Cốm là thức quà riêng biệt của những cánh đồng lúa bát ngát, mang trong hương vị tất cả cái mộc mạc, giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ Việt Nam …. Theo Thạch Lam[r]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN LỚP 3 CUỐI KỲ II
Năm học: 2018-2019 Mạch
kiến
thức,
kĩ
năng
Số
câu
và số
điểm
1 Biết xác định các
số liền trước, liền
sau Biết đặt tính và
thực hiện các phép
tính cộng trừ, nhân
chia có năm chữ số
có nhớ Nhận biết
giá trị theo vị tri của
các chữ số trong một
số Tính được giá trị
biểu thức và giá trị
biểu thức theo dạng
tính nhanh Biết đọc,
viết số có đến 5 chữ
số
Tìm x: số bị chia và
thừa số chưa biết.
Số câu
Số điểm
2 Đổi đơn vị đo độ
dài.
3 Yếu tố hình học:
Biết tính diện tích
hình vuông.
4 Giải bài toán lời
văn về tính chu vi và
diện tích hình chữ
nhật.
Số điểm
Trang 2TRƯỜNG TH LÊ DẬT KIỂM TRA CUỐI KÌ II– NĂM HỌC : 2018 – 2019
Họ và tên HS : ……… Môn : Toán Thời gian 40 phút Lớp : 3
Lớp : 3 ………SBD…… Ngày kiểm tra: ………
ĐIỂM Nhận xét của giáo viên chấm bài Câu 1: (0.5đ) ( M1) Số liền sau của 78999 là: A 78901 B 78991 C.79000 D 78100 Câu 2: (M1) (0.5) Tìm x biết: X : 5 = 120 A 100 B 200 C 400 D 600
Câu 3: (0.5đ) ( M1) Giá trị biểu thức 700 : 5 x 4 là: A 35 B 560 C 7500 D 150 Câu 4: (0.5đ) (M1) Số lớn nhất trong các số sau là: A 41590 B 41800 C 42360 D 41785 Câu 5: (0.5) (M1) Sáu mươi bảy nghìn ba trăm bốn mươi lăm” viết là: A 67543 B 65734 C 67345 D 63745 Câu 6: (M1) (1đ) a/ 9m 6dm = … cm: (0.5đ) A 9600cm B 96cm C 906cm D 960cm b/ 2 giờ 10 phút = …phút (0.5đ) A 100 phút B 115 phút C 130 phút D 140 phút Câu 7: (0.5đ) ( M1) Hình bên có mấy góc vuông ? A 2 B.3 C 4 D 5 Câu 8: (M2) Đặt tính rồi tính (2 đ) 7386 + 9548 6732 – 4528 4635 x 6 6336 : 9
Câu 9: (1đ) (M2) Tính giá trị của biểu thức: a/ (47135 + 23617) : 6 b/ 68315 – 23685 : 5 ……… ………
……… ………
Câu 10: ( M3) (2đ) Một sân vận động hình chữ nhật có chiều dài 36m, chiều rộng bằng ¼ chiều dài Tính chu vi và diện tích sân vận động đó? Bài giải:
………
………
………
Trang 3………
Câu 11: (1đ) ( M4) Tính nhanh:
5 x 5 + 3 x 5 + 12 x 5
Trang 4HƯỚNG DẪN CHẤM TOÁN LỚP 3 – HỌC KỲ 2 – 2018-2019
Câu 1: C
Câu 2: D
Câu 3: B
Câu 4: C
Câu 5: C
Câu 6: a/ D b/ C
Câu 7: B
Câu 8: Đặt tính đúng 0.25đ và tính đúng 0.25đ, (mỗi phép tính 0.5đ) Câu 9: Đặt tính và tính đúng mỗi bước 0.25đ, (mỗi câu 0.5đ)
Câu 10: - Trả lời và tính được chiều rộng sân vận động 0.5đ.
- Trả lời và tính được chu vi sân vận động 0.5đ
- Trả lời và tính được diện tích sân vận động 0.5đ
- Đáp số 0.5đ
Câu 11: Biết tính từ: 5 x 5 + 3 x 5 + 12 x 5 = (5 + 3 + 12) x 5 (0.5đ)
(5 + 3 + 12) x 5 = 20 x 5 = 100 (0.5đ)
Trang 5MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT LỚP 3 CUỐI KÌ II
Năm học: 2018-2019
TT Mạch kiến thức Số câu
Số điểm
Tổng
L
N
TL
1 Đọc hiểu văn bản
2
Kiến thức tiếng
việt:
- Biết đặt câu hỏi
cho bộ phận trả
lời, nhận biết câu
kể Ai làm gì?
Tìm được bộ
phận trả lời cho
câu hỏi bằng gì?
Đặt được câu có
hình ảnh nhân
hóa?
Trang 6TRƯỜNG TH LÊ DẬT KIỂM TRA CUỐI KÌ II– NĂM HỌC : 2018 – 2019
Họ và tên HS : ……… Môn : Tiếng Việt Lớp : 3
Lớp : 3 ……… Ngày kiểm tra: ……….
Đọc hiểu Viết Tổng cộng
A Kiểm tra đọc (10 điểm)
1 Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu ( 6 điểm)
(Thời gian: 35 phút)
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
Quà của đồng nội
Cơn gió mùa hạ lướt qua vùng sen trên hồ, nhuần thấm cái hương thơm của lá, như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết
Khi đi qua những cánh đồng xanh, bạn có ngửi thấy mùi thơm mát của bông lúa non không? Trong cái vỏ xanh kia, có một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa
cỏ Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống, nặng vì chất quý trong sạch của trời
Đợi đến lúc vừa nhất , người ta gặt mang về Bằng những cách thức riêng truyền từ đời này sang đời khác, một sự bí mật trân trọng và khe khắt giữ gìn, các cô gái làng Vòng làm ra thứ cốm dẻo và thơm ấy …
Cốm là thức quà riêng biệt của những cánh đồng lúa bát ngát, mang trong hương vị tất cả cái mộc mạc, giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ Việt Nam …
Theo Thạch Lam
Dựa vào nội dung bài tập đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
1.(M 1) Cơn gió mùa nào lướt qua vùng sen trên hồ? (0.5đ).
A Mùa hạ B Mùa xuân C Mùa thu D Mùa đông
.2 (M 1) Khi đi qua những cánh đồng xanh bạn ngửi thấy mùi gì của bông lúa non?(0.5đ.)
3.(M 1) Giọt sữa dần dần đông lại khi nào? (0.5đ.)
A Dưới trời mưa B Dưới ánh nắng C Trên bếp lửa D Trên lò nung
4.(M 2) Lúc nào người ta gặt lúa mang về?(0.5đ.)
A Lúc mới trỗ B Lúc còn xanh C Lúc đã chín D Lúc vừa nhất
5.(M 2) Câu: “Cốm là thức quà riêng biệt của những cánh đồng lúa bát ngát ” Thuộc
mẫu câu nào?(0.5đ)
A Ai là gì? B Ai làm gì? C Ai thế nào?
6 (M 2) Bằng cách nào người ta làm ra thứ cốm dẻo và thơm?(0.5đ)
………
………
7.(M3) Tìm từ cùng nghĩa với từ bát ngát? (0.5đ):
Trang 78.(M3) Đặt câu trong đó có từ bát ngát (1đ)::
………
9.(M4) Vì sao cốm được gọi là thức quà riêng biệt của đồng nội? (1đ):
………
………
B Kiểm tra viết ( 10 điểm)
1 Chính tả nghe – viết (4 điểm) (15 phút)
Chiếc náy bơm TV/3 Tập 2/37 Viết đoạn: Chiếc máy bơm đầu tiên…chiếc máy bơm cổ xưa
2 Tập làm văn : (6 điểm) (25 phút)
Viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) kể lại một việc em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường
Trang 8HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT LỚP 3 – HỌC KỲ 2 – 2018-2019
Phần I: 10 điểm
1 Đọc thành tiếng: 4 điểm
-Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
-Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
-Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
2 Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: 6 điểm.
Trong đó: Phần đọc hiểu văn bản: 4,5 điểm; Phần kiến thức, kỹ năng tiếng Việt: 1,5 điểm
Câu 1: 0,5đ; Câu 2: 0,5đ; Câu 3: 0,5đ; Câu 4: 0,5đ; Câu 5: 0.5đ; Câu 6: 0.5đ
Câu 7: 0.5đ; Câu 8: 1đ; Câu 9: 1đ
Đáp án: câu 1: ý a; câu 2: ý b; câu 3: ý b; câu 4: ý b; câu 5: ý a
Câu 6: Bằng những cách thức riêng truyền từ đời này sang đời khác, một sự bí mật trân trọng và khe khắt giữ gìn
Câu 7: mênh mông, thênh thang
Câu 9: Vì nó mang trong mình hương vị tất cả cái mộc mạc, giản dị và thanh khiết của đồng quê cỏ nội Việt Nam
Phần II: (10 điểm)
A Chính tả: (4 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả: 1điểm
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
- Sai 5 lỗi không trừ, sai từ 6 – 10 lỗi trừ 0,5 điểm, sai từ 11 lỗi trở lên không có điểm
B Tập làm văn: (6 điểm)
+ Nội dung ( ý): 3 điểm
Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài
+ Kĩ năng: 3 điểm
- Viết đúng chính tả, trình bày sạch sẽ, đẹp: 1 điểm
- Dùng từ, đặt câu rõ nghĩa đúng ngữ pháp: 1 điểm
- Khả năng sáng tạo, thể hiện suy nghĩ, cảm xúc, thái độ : 1 điểm
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho theo mức điểm sau: 5,5 ;
5 ; 4,5 ; 4 ; 3,5 ; 3 ; 2,5 ; 2 ; 1,5 ; 1