Gạch dưới những từ ngữ giúp em nhận biết sự vật được nhân hóa (gọi hoặc tả con vật, đồ đạc, cây cối….. bằng những từ ngữ vốn để gọi và tả con người) ở các khổ thơ, câu văn sau:. a)[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT VĨNH TƯỜNG
TRƯỜNG TH VĨNH THỊNH MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3 ĐỀ ÔN TẬP NGÀY 2/3
Họ tên:……… lớp:………
Điểm Nhận xét của giáo viên
Người coi KT:
Người chấm KT:
I: Trắc nghiệm: Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi:
Rừng cây trong nắng
Trong ánh nắng mặt trời vàng óng, rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi tráng lệ Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời chẳng khác gì những cây nến khổng lồ Đầu lá rủ phất phơ như những đầu lá liễu bạt ngàn Từ trong biển lá xanh rờn đã ngả sang màu úa, ngát dậy một mùi hương tràm bị hun nóng dưới mặt trời Tiếng chim không ngớt vang xa, vọng mãi lên trời cao xanh thẳm không cùng Trên các trảng rộng và chung quanh những lùm bụi thấp, ta nghe thấy tiếng vù vù bất tận của hàng nghìn loại côn trùng có cánh Chúng không ngớt bay đi, bay lại trên những bông hoa nhiệt đới sặc sỡ
Mùi hương ngòn ngọt, nhức đầu của những loài hoa rừng không tên đằm mình vào ánh nắng ban trưa Mùi hương ấy khiến con người dễ sinh buồn ngủ Người ta có thể sẵn sàng ngả lưng dưới bóng một cây nào đó rồi lơ mơ đưa mình vào một giấc ngủ chẳng đợi chờ…
Theo Đoàn Giỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây :
Câu 1: Bài văn tả về các loài cây cối ở đâu?
A Ở bãi biển
B Ở trong rừng
C Ở cánh đồng
Câu 2: Loài cây nào được nhắc đến trong bài?
A Cây phi lao B Cây liễu C Cây tràm
Câu 3: Rừng cây được miêu tả vào thời điểm nào trong ngày?
A Buổi sáng sớm
B Buổi trưa
C Buổi chiều tối
Câu 4: Tác giả nghe được những âm thanh gì trong rừng?
A Tiếng chim
B Tiếng côn trùng
C Cả hai ý trên
Câu 5: Vì sao người ta dễ buồn ngủ khi đi trong rừng?
A Vì rừng cây đẹp quá
B Vì khu rừng quá rộng lớn
C Vì mùi hương của những loài hoa rừng
Câu 6: Bài văn này miêu tả cái gì?
A Rừng cây
B Các loài vật
C Các loài côn trùng
Trang 2Câu 7: Bài văn có mấy hình ảnh so sánh ? Đó là những hình ảnh nào?
………
Câu 8 : Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm a.Voi uống nước bằng vòi. ………
b.Chiếc bàn em ngồi học được làm bằng gỗ. ………
c Có tiếng chim hót véo von trong vườn. ………
d Tiếng hót trong trẻo, mê li làm em bừng tỉnh giấc.
Câu 9 : Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp: a.Bằng những động tác thành thạo chỉ trong phút chốc ba cậu bé đã leo lên đỉnh cột b Bằng một sự cố gắng phi thường Nen- li đã hoàn thành bài thể dục II Tập làm văn: Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu về một cảnh đẹp ở nước ta mà em biết hoặc nhìn thấy trong tranh ………
………
………
………
………
………
Trang 3
………
PHÒNG GD&ĐT VĨNH TƯỜNG TRƯỜNG TH VĨNH THỊNH MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3 ĐỀ ÔN TẬP NGÀY 3/3 Họ tên:……… lớp:………
Điểm Nhận xét của giáo viên
Người coi KT:
Người chấm KT:
Câu 1: *Cho các từ sau: Nhập ngũ, thi hào, mở màn, trẩy quân, chiến đấu, réo rắt, hy sinh, hoạ sĩ, dũng cảm Hãy sắp xếp các từ ngữ trên thành hai nhóm: a Nhóm từ chỉ bảo vệ Tổ quốc ………
b Nhóm từ chỉ nghệ thuật………
*Đặt 2 câu với mỗi từ sau: dũng cảm, mở màn ………
………
Câu 2: Hãy đặt dấu phẩy cho đúng vào các câu sau: a Xa xa những ngọn núi nhấp nhô mấy ngôi nhà thấp thoáng vài cánh chim chiều bay lững thững về tổ b Một biển lúa vàng vây quanh em hương lúa chín thoang thoảng đâu đây Câu 3: a) Tìm từ gần nghĩa với từ: khai trường, cần cù giang sơn + khai trường:………
+ Cần cù:………
+ giang sơn………
b) Tìm 3 từ có: "quốc" đứng trước ………
Trang 4Câu 4 Gạch dưới những từ chỉ màu sắc, chỉ đặc điểm trong đoạn văn sau:
Trong vườn nhà tôi có rất nhiều loại cây Cây nào cũng xum xuê tán lá, tạo thành một khung trời xanh tươi Tôi yêu nhất là cây khế mọc gần ao Cành khế loà xoà xuống mặt nước trong vắt Quả khế chín mọng, vàng rộm như vẫy gọi bọn trẻ chúng tôi
Câu 5: Đọc các câu văn sau rồi gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi "Ai (cái gì, con
gì)?", gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi "Thế nào?"
a) Nước hồ mùa thu trong vắt
b) Trời cuối đông lạnh buốt
c) Dân tộc Việt Nam rất cần cù và dũng cảm
Câu 6: Đọc câu sau: Một rừng cờ đỏ bay phấp phới trên sân vận động ngày khai mạc Hội
khoẻ Phù Đổng
Từ rừng trong câu trên có ý nghĩa gi?
………
Câu 7:: Viết lại những câu văn dưới đây cho sinh động, gợi cảm bằng cách sử dụng các
hình ảnh so sánh
Mặt trời mới mọc đỏ ối……… Con sông quê em quanh co, uốn khúc………
Câu 8: Trong đoạn văn dưới đây, người viết quên không đặt dấu câu Em viết lại đoạn văn
cho đúng chính tả sau khi đặt dấu câu vào chỗ thích hợp:
Sáng nào mẹ tôi cũng dậy rất sớm đầu tiên mẹ nhóm bếp nấu cơm sau đó mẹ quét dọn nhà cửa giặt quần áo khoảng gần 6 giờ mẹ gọi anh em tôi dậy ăn sáng và chuẩn bị đi học tôi rất yêu mẹ của tôi
Câu 9: Gạch chân các sự vật so sánh trong mỗi câu sau?
a, Trăng tròn như cái đĩa b, Má em bé hồng như quả cà chua
Câu 10: Điền vào chỗ trống chiều hay triều?
Buổi , thuỷ , đình, …………chuộng
Câu 11 : Đặt hai câu trong đó một câu có sử dụng dấu hai chấm một câu sử dụng dấu
chấm than?
………
………
Trang 5PHÒNG GD&ĐT VĨNH TƯỜNG
TRƯỜNG TH VĨNH THỊNH MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3 ĐỀ ÔN TẬP NGÀY 4/3
Họ tên:……… lớp:………
Điểm Nhận xét của giáo viên
Người coi KT:
Người chấm KT:
Bài 1 Cho các từ: Cây đa, gắn bó, dòng sông, con đò, nhớ thương, yêu quý, mái đình, thương yêu, ngọn núi, bùi ngùi, tự hào Xếp các từ trên thành 2 nhóm và đặt tên cho từng nhóm - Nhóm1: ………
Đặt tên:………
- Nhóm 2: ……… ………
Đặt tên:………
Bài 2 Đặt 3 câu theo mẫu Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? Về chủ đề gia đình. ………
………
………
Bài 3 Tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái thích hợp để điền vào chỗ chấm. - Con thuyền trôi như đang nghỉ ngơi trên sông - Bé bài tập rồi ti vi Bài 4 Tìm những hình ảnh so sánh sự vật với con người và con người so sánh với sự vật. ………
………
……… Đặt 1 câu có hình ảnh so sánh sự vật với con người, 1 câu có hình ảnh con người so sánh với sự vật
Trang 6………
………
Bài 5: Đọc đoạn thơ sau: Cây bầu hoa trắng Cây mướp hoa vàng Tim tím hoa xoan Đỏ tươi râm bụt Tìm và ghi lại các từ chỉ đặc điểm của sự vật trong các câu thơ trên ………
………
Bài 6: Ngày đầu tiên đi học Em nước mắt nhạt nhoà Cô vỗ về an ủi Chao ôi! Sao thiết tha Nguyễn Ngọc Thiện Ngày đầu tiên đi học với mỗi người đều là một kỷ niệm khó quên Em hãy kể lại ngày đầu tiên đến trường của em ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7………
………
………
………
………
………
………
PHÒNG GD&ĐT VĨNH TƯỜNG TRƯỜNG TH VĨNH THỊNH MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3 ĐỀ ÔN TẬP NGÀY 5/3 Họ tên:……… lớp:………
Điểm Nhận xét của giáo viên
Người coi KT:
Người chấm KT:
Câu 1 : a) Chọn từ ngữ thích hợp ở cột A và cột B ghép lại để tạo thành câu: A B Đám học trò Đàn sếu Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ hoảng sợ bỏ chạy đang sải cánh trên cao a) Đặt 2 câu hỏi với một trong những câu đã ghép hoàn chỉnh: ………
………
………
Câu 2 : Cho các thành ngữ: Non xanh nước biếc; thức khuya dậy sớm; non sông gấm vóc; thẳng cánh cò bay; học một biết mười; chôn rau cắt rốn ; dám nghĩ dám làm; quê cha đất tổ a) Hãy chỉ ra các thành ngữ nói về quê hương :………
………
b,Hãy đặt một câu với một trong các thành ngữ em vừa chỉ ra ………
Câu 3 : Điền từ thích hợp trong ngoặc đơn vào chỗ chấm và cho biết những từ nào bổ
sung nghĩa cho các từ vừa điền: (trổ, điểm, đến, phủ kín)
Trang 8- Mùa xuân đã
- Các vườn nhãn, vườn vải đang hoa
- Những luống ngô, khoai, đỗ chen nhau xanh rờn bãi cát
- Cây gạo chót vót giữa trời đã các chùm hoa đỏ mọng
Câu 4 : Viết lại những câu văn dưới đây cho sinh động, gợi cảm bằng cách sử dụng biện
pháp so sánh:
a) Đằng đông, mặt trời đỏ ửng đang từ từ nhô lên………
b, Cánh đồng quê em rất đẹp……… c) Tiếng suối ngân nga hay quá!
Câu 5: Trong những câu sau, từ nào viết sai chính tả? Em hãy sửa lại cho đúng:
- Suối chảy dóc dách - Cánh hoa dung dinh
- Nụ cười rạng rỡ - Chân bước rộn ràng
- Sức khỏe rẻo rai - Khúc nhạc du dương
Câu 6: Cho các thành ngữ sau: chôn rau cắt rốn, làng trên xóm dưới, thức khuya dậy sớm,
non xanh nước biếc, non sông gấm vóc, học một biết mười, thẳng cánh cò bay, muôn hình muôn vẻ, dám nghĩ dám làm, quê cha đất tổ, nhữ thiêu như đốt
Tìm những thành ngữ nói về quê hương?
………
………
Câu 7: Cho câu:
Trâu ơi ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta
(Ca dao )
Em hãy hoàn thiện bảng sau:
Tên sự vật được
nhân hóa
Các từ ngữ dùng để nhân
hóa sự vật Cách nhân hóa
Câu 8: Trong bài: Trường ca Đam San có câu:
Nhà dài như tiếng chiêng Hiên nhà dài bằng sức bay của một con chim
Tìm hình ảnh so sánh và từ so sánh trong hai câu trên
………
………
Câu 9:
a) Điền từ thích hợp vào chỗ chấm: (rực rỡ, khoe sắc, mảnh mai, đỏ thắm, xanh non, trắng tinh, vàng tươi):
Trang 9Xuân về, cây cỏ trải một màu Trăm hoa đua nhau Nào chị hoa huệ , chị hoa cúc , chị hoa hồng , bên cạnh cô em vi-ô-lét tím nhạt Tất cả đã tạo nên một vườn xuân b) Tập dùng phép so sánh để viết câu văn có các sự vật sau:
- Cánh đồng lúa chín………
- Con đường làng em………
- Cỏ mọc ven đê ………
Câu 10: Đặt câu theo mẫu "Ai Thế nào?" để miêu tả một bông hoa trong vườn
………
………
PHÒNG GD&ĐT VĨNH TƯỜNG
TRƯỜNG TH VĨNH THỊNH MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3 ĐỀ ÔN TẬP NGÀY 6 /3
Họ tên:……… lớp:………
Điểm Nhận xét của giáo viên
Người coi KT:
Người chấm KT:
Đọc bài và khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
Con voi của Trần Hưng Đạo
Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên, trên đường tiến quân, voi của Trần Hưng Đạo bị sa lầy Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách để cứu voi nhưng
vô hiệu Bùn lầy nhão, voi to nặng mỗi lúc một lún thêm mà nước triều lại đang lên nhanh
Vì việc quân cấp bách,Trần Hưng Đạo đành để voi ở lại Voi chảy nước mắt nhìn vị chủ tướng ra đi
Có lẽ vì thương tiếc con vật khôn ngoan có nghĩa với người, có công với nước nên khi hô hào quân sĩ, Trần Hưng Đạo đã trỏ xuống dòng sông Hóa thề rằng: “Chuyến này không phá xong giặc Nguyên, thề không về đến bến sông này nữa!” Lời thề bất hủ đó của Trần Hưng Đạo đã được ghi chép trong sử sách Nhân dân địa phương đã đắp mộ cho voi, xây tượng voi bằng gạch, sau tạc tượng đá và lập đền thờ con voi trung hiếu này
Ngày nay, sát bên bờ sông Hóa còn một gò đất nổi lên rất lớn Tương truyền đó là mộ voi ngày xưa
(Đoàn Giỏi)
1 Trên đường tiến quân, voi của Trần Hưng Đạo gặp phải chuyện gì?
a- Bị sa vào cái hố rất sau
b- Bị thụt xuống bùn lầy
Trang 10c- Bị nước triều cuốn đi
2 Hình ảnh “voi chảy nước mắt nhìn vị chủ tướng ra đi” nói lên điều gì?
a- Voi rất buồn vì không được cùng chủ tướng đi đánh giặc
b- Voi rất buồn vì không được sống gần gũi bên chủ tướng
c- Voi rất buồn vì phải ở lại một mình, không có ai bầu bạn
3 Dòng nào dưới đây nêu đúng 3 từ ngữ nói về con voi như nói về một chiến sĩ?
a- Chảy nước mắt, có nghĩa, có công
b- Khôn ngoan, có nghĩa, có công
c- Có nghĩa, có công, trung hiếu
4 Vì sao lời thề của Trần Hưng Đạo bên dòng sông Hóa được ghi vào sử sách?
a- Vì đó là lời thề thể hiện tinh thần quyết tâm tiêu diệt giặc Nguyên
b- Vì đó là lời thề thể hiện lòng tiếc thương đối với con voi trung nghĩa
c- Vì đó là lời thề thể hiện sự gắn bó sâu nặng đối với dòng sông Hóa
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1 Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống:
a) l hoặc n
- thiếu …iên/………
- xóm …àng/………
- … iên lạc/………
-… àng tiên/………
b) iêt hoặc iêc - xem x……/………
- hiểu b…… /………
- chảy x…… /………
- xanh b……./………
2 Gạch dưới những từ ngữ giúp em nhận biết sự vật được nhân hóa (gọi hoặc tả con vật,
đồ đạc, cây cối… bằng những từ ngữ vốn để gọi và tả con người) ở các khổ thơ, câu văn sau:
a)
Bé ngủ ngon quá Đẫy cả giấc trưa Cái võng thương bé Thức hoài đưa đưa
(Định Hải) b) Những anh gọng vó đen sạm, gầy và cao, nghênh cặp chân gọng vó đứng trên bãi lầy bái phục nhìn theo chúng tôi
(Tô Hoài) c) Từ nay, mỗi khi em Hoàng định chấm câu, anh Dấu Chấm cần yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn một lần nữa
(Trần Ninh Hồ)
3 Trả lời câu hỏi:
a) Những chú gà trống thường gáy vang “ò ó o…” khi nào?
Trang 11……… b) Khi nào hoa phượng lại nở đỏ trên quê hương em?
………
……… c) Năm nào các em sẽ học hết lớp 5 ở cấp Tiểu học?
………
………
4 Dựa vào câu chuyện Hai Bà Trưng Hãy viết câu trả lời cho mỗi câu sau:
a) Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế nào?
………
……… b) Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà Trưng?
………