Hướng dẫn HS ôn tập: Baøi taäp: Bài 1: HS đọc đoạn văn, yêu cầu thảo luận nhóm, tìm được từ ghép, từ laùy Đại diện nhóm trả lời TG: mong ngóng, phương hướng, xa laï; phaúng laëng TL: các[r]
Trang 1
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH BUỔI CHIỀU TUẦN 9
( Từ ngày 19 - 23 / 10 /2009 )
Thứ - ngày Tiết Môn học Tiết
1 Khoa học 17 Phòng tránh tai nạn đuối nước
1 Tập làm văn 17 Luyện tập phát triển câu chuyện
Thứ hai, ngày 19 tháng 10 năm 2009
KHOA HỌC
BÀI DẠY : PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
A Mục tiêu:
-Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước +Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giêngs, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy +Chấp hành các quy định về an toàn giao thông đường thủy
+Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ
-Thực hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nước
B Đồ dùng dạy - học:
- Các hình minh hoạ trang 36, 37 / SGK
C Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
H Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ
chăm sóc như thế nào ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
HĐ 1:Những việc nên làm và không nên
làm để phòng tránh tai nạn sông nước.
*HS thảo luận cặp đôi
H Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở
hình vẽ 1, 2, 3 Theo em việc nào nên làm
và không nên làm ? Vì sao ?
HS trả lời
- HS lắng nghe
Tiến hành thảo luận, trình bày trước lớp
+Hình 1: Các bạn nhỏ đang chơi ở gần ao +Hình 2: Vẽ một cái giếng
+Hình 3: Em thấy các HS đang nghịch
Trang 2H Theo em chúng ta phải làm gì để phòng
tránh tai nạn sông nước?
- GV nhận xét ý kiến của HS
- Gọi 2 HS đọc trước lớp ý 1, 2 mục Bạn
cần biết
HĐ 2: Những điều cần biết khi đi bơi hoặc
tập bơi.
*Thảo luận nhóm.
- Yêu cầu HS các nhóm quan sát hình 4, 5
trang 37 / SGK, trả lời các câu hỏi sau:
H Hình minh hoạ cho em biết điều gì ?
H.Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?
H Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý
điều gì ?
- GV nhận xét, kết luận:
HĐ 3: Bày tỏ thái độ, ý kiến.
*Thảo luận nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời
câu hỏi: Nếu mình ở trong tình huống đó
em sẽ làm gì ?
-Nhóm 1: Bắc và Nam vừa đi đá bóng về
Nam rủ Bắc ra hồ gần nhà để tắm cho
mát Nếu em là Bắc em sẽ nói gì với bạn ?
-Nhóm 2: Nga thấy mấy em nhỏ đang
tranh nhau cúi xuống bờ ao gần đường để
lấy quả bóng Nếu là Nga em sẽ làm gì ?
-Nhóm 3: Minh đến nhà Tuấn chơi thấy
Tuấn vừa nhặt rau vừa cho em bé chơi ở
sân giếng Giếng xây thành cao nhưng
không có nắp đậy Nếu là Minh em sẽ nói
gì với Tuấn ?
- Nhóm 4: Chiều chủ nhật, Dũng rủ Cường
đi bơi ở một bể bơi gần nhà vừa xây xong
chưa mở cửa cho khách và đặc biệt chưa
có bảo vệ để không mất tiền mua vé Nếu
nước khi ngồi trên thuyền
+ Chúng ta phải vâng lời người lớn khi tham gia giao thông trên sông nước Trẻ
em không nên chơi đùa gần ao hồ Giếng phải được xây thành cao và có nắp đậy -HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung
-HS đọc
-HS tiến hành thảo luận
Đại diện nhóm trình bày kết quả +Hình 4 minh hoạ các bạn đang bơi ở bể bơi đông người
Hình 5 minh hoạ các bạn nhỏ đang bơi ở bờ biển
+Ởû bể bơi nơi có người và phương tiện cứu hộ
+ Trước khi bơi cần phải vận động, tập các bài tập để không bị cảm lạnh hay “chuột rút”
-HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung
-Cả lớp lắng nghe
Tiến hành thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày ý kiến
+Em sẽ nói với Nam là vừa đi đá bóng về mệt, mồ hôi ra nhiều, nếu đi bơi hay tắm ngay rất dễ bị cảm lạnh
+Em sẽ bảo các em không cố lấy bóng nữa, đứng xa bờ ao và nhờ người lớn lấy giúp
+Em sẽ bảo Minh mang rau vào nhà nhặt để vừa làm vừa trông em Để em bé chơi cạnh giếng rất nguy hiểm Thành giếng xây cao nhưng không có nắp đậy rất dễ xảy ra tai nạn đối với các em nhỏ
+Em sẽ nói với Dũng là không nên bơi ở đó Đó là việc làm xấu vì bể bơi chưa mở cửa và rất dễ gây tai nạn vì ở đó chưa có người và phương tiện cứu hộ
Trang 3là Cường em sẽ nói gì với Dũng ?
-Nhóm 5: Nhà Linh và Lan ở xa trường,
cách một con suối Đúng lúc đi học về thì
trời đổ mưa to, nước suối chảy mạnh và
đợi mãi không thấy ai đi qua Nếu là Linh
và Lan em sẽ làm gì ?
3 Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần
biết
- Dặn HS luôn có ý thức phòng tránh tai
nạn sông nước và vận động bạn bè, người
thân cùng thực hiện
+Em sẽ trở về trường nhờ sự giúp đỡ của các thầy cô giáo hay vào nhà dân gần đó nhờ các bác đưa qua suối
-HS lắng nghe
LỊCH SỬ : ÔN TẬP
A Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Chiến thắng Bạch Đằng, Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
B Các hoạt động dạy - học:
Các bài tập cần làm Các hoạt động dạy - học
Bài 1: Hãy khoanh vào trước ý trả lời đúng:
Câu 1: Nguyên nhân Hai Bà Trưng nổi dậy khởi
nghĩa là:
a/ Chồng bà Trưng Trắc bị Tô Định bắt và giết hại
b/ Hai Bà Trưng nổi dậy khởi nghĩa đền nợ nước,
trả thù nhà
c/ Hai Bà Trưng căm thù quân xâm lược
Câu 2: Sau bao nhiêu năm bị đô hộ, nhân dân ta
lại giành được độc lập? (Tính từ năm 179 TCN
đến năm 40).
a/ 40 năm b/ 179 năm c/ 219 năm
Câu 3: Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền
lãnh đạo năm 938 đã chấm dứt hơn 1000 năm
Bắc thuộc Theo em hơn 1000 năm đó tính từ
năm nào?
a/ Năm 40 b/ Năm 248 c/ Năm 179TCN
Câu 4: Những việc Đinh Bộ Lĩnh đã làm được
là:
a/ Thống nhất giang sơn, lên ngơi hồng đế
b/ Chấm dứt thời kì đơ hộ của phong kiến phương
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS ôn tập:
Bài 1: Yêu cầu HS thảo luận và
khoanh tròn vào ý đúng Gọi đại diện các nhóm đọc bài của nhóm mình
Nhận xét, chữa bài
Câu 1- b Câu 2 - c Câu 3 - c Câu 4 - a
Trang 4Bắc, mở đầu cho thời kì độc lập lâu dài của nước ta.
c/ Đánh tan quân xâm lược Nam Hán
Bài 2: Điền các từ ngữ thích hợp vào chỗ trống trong
đoạn văn sau cho đúng:
Đất nước đúng như mong muốn của
nhân dân Dân trở về quê cũ Đồng ruộng
xanh tươi, người người buơn
bán
Bài 3: Nêu kết quả, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa
Hai Bà Trưng và chiến thắng Bạch Đằng do Ngô
Quyền lãnh đạo?
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm để được đoạn văn đúng
Gọi một số HS đọc bài làm của mình
Gv nhận xét, chữa bài
(Thái bình, lưu tán, trở lại, xuôi ngược)
Bài 3: Gọi một số HS nêu
Gv nhận xét, chữa bài
3 Củng cố - dặn dò:
Nhận xét tiết học
TOÁN : ÔN TẬP
A Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
- Các phép tính cộng, trừ; Tính nhanh; các góc; Giải bài toán tổng -hiệu
B Các hoạt động dạy - học:
Các bài tập cần làm Các hoạt động dạy - học
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
5389 + 4055 9805 - 5967
6842 + 1359 1648 - 995
Bài 2: Tính nhanh:
a/ 325 + 1268 + 332 + 456
b/ 2547 + 1456 + 6923 - 456
Bài 3: Hình bên có: A
a/ góc nhọn
b/ góc tù
c/ góc bẹt
B D C
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS ôn tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài
Gọi 2 bạn làm bảng Nhận xét, chữa bài
( ) Bài 2: Gọi HS nêu cách tính nhanh
GV hướng dẫn câu b
HS làm bài, 2 bạn làm bảng Chữa bài
( )
Bài 3: Yêu cầu HS thảo luận nhóm
đôi, dùng ê ke để đo các góc
Gọi đại diện nhóm nhận xét, chữa bài
(5 góc nhọn, 1 góc tù , 1 góc bẹt)
Trang 5Bài 4: Chị hơn em 4 tuổi, biết rằng 2 năm nữa
tổng số tuổi của hai chị em là 18 tuổi Tính tuổi
mỗi người hiện nay
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài
-Bài toán thuộc loại toán gì? Tổng - Hiệu
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính được tuổi mỗi người hiện nay ta phải tính gì trước? Tuổi chị hoặc tuổi em 2 năm nữa
Yêu cầu HS tự làm bài
GV nhận xét, chữa bài
(18 - 4) : 2 = 7 tuổi
7 - 2 = 5 tuổi
5 + 4 = 9 tuổi
3 Củng cố - dặn dò:
Nhận xét tiết học
Thứ Ba, ngày 20 tháng 10 năm 2009
ĐỊA LÍ
BÀI DẠY : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN
A Mục tiêu : Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây
Nguyên
-Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất
-Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng
Mô tả sơ lược đặc điểm sông ở Tây Nguyên
Mô tả sơ lược rừng rậm nhiệt đới, rừng khộp
-Chỉ trên bản đồ và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên
B Chuẩn bị :
- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN
- Tranh, ảnh nhà máy thủy điện và rừng ở Tây Nguyên
C Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ:
Kể tên những cây trồng chính ở Tây
Nguyên
-Kể tên những vật nuôi chính ở Tây
Nguyên
GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Phát triển bài :
HĐ 3 Khai thác nước :
- Quan sát lược đồ hình 4 , hãy :
-HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS thảo luận nhóm
Trang 6H Kể tên một số con sông ở Tây Nguyên
H Những con sông này bắt nguồn từ đâu và
chảy ra đâu?
H Tại sao các sông ở Tây Nguyên lắm thác
ghềnh ?
H Người dân Tây Nguyên khai thác sức
nước để làm gì ?
H Các hồ chứa nước do nhà nước và nhân
dân xây dựng có tác dụng gì ?
H Chỉ vị trí nhà máy thủy điện Y-a-li trên
lược đồ hình 4 và cho biết nó nằm trên con
sông nào ?
GV cho đại diện các nhóm trình bày kết
quả làm việc của nhóm mình
GV sửa chữa, giúp HS hoàn thiện phần
trình bày
GV gọi HS chỉ 3 con sông Xê Xan, Ba ,
Đồng Nai và nhà máy thủy điện Y-a-li trên
BĐ Địa lí tự nhiên VN
HĐ 4 Rừng và việc khai thác rừng ở Tây
Nguyên:
-GV yêu cầu HS quan sát hình 6, 7 và đọc
mục 4 trong SGK , trả lời các câu hỏi sau :
H Tây Nguyên có những loại rừng nào ?
H Vì sao ở Tây Nguyên lại có các loại rừng
khác nhau ?
H Mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp
-GV cho HS đại diện trả lời câu hỏi trước
lớp
-GV giúp HS xác lập mối quan hệ giữa khí
hậu và thực vật
* Hoạt động cả lớp :
Cho HS đọc mục 2 ,quan sát hình 8, 9, 10,
trong SGK và trả lời các câu hỏi sau :
H Rừng ở Tây Nguyên có giá trị gì ?
H Gỗ được dùng để làm gì ?
H Kể các công việc cần phải làm trong quy
trình sản xuất ra các sản phẩm đồ gỗ
H Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc
mất rừng ở Tây Nguyên
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
-Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
-HS lên chỉ tên 3 con sông
-HS quan sát và đọc SGK để trả lời
-HS đại diện cặp của mình trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS xác lập theo sự hướng dẫn của GV
-HS đọc SGK và quan sát tranh, ảnh để trả lời
+Rừng cho ta nhiều gỗ và lâm sản quý +Dùng để làm mộc
+Cưa ,xẻ
+Khai thác rừng bừa bãi ,đốt phá rừng làm nương rẫy một cách không hợp lí không những làm mất rừng mà còn làm cho đất bị xói mòn, hạn hán và lũ lụt tăng Aûnh hưởng xấu đến môi trường và sinh hoạt của con người
+Trồng lại rừng ở những nơi đất trống,
Trang 7H Theỏ naứo laứ du canh ,du cử ?
H Chuựng ta caàn phaỷi laứm gỡ ủeồ baỷo veọ
rửứng
- GV nhaọn xeựt vaứ keỏt luaọn
3 Cuỷng coỏ :
GV cho HS trỡnh baứy toựm taột nhửừng hoaùt
ủoọng saỷn xuaỏt cuỷa ngửụứi daõn ụỷ Taõy Nguyeõn
(troàng caõy coõng nghieọp laõu naờm, chaờn nuoõi
gia suực coự sửứng, khai thaực nửụực, khai thaực
rửứng )
4 Toồng keỏt - Daởn doứ:
- Veà nhaứ hoùc baứi vaứ chuaồn bũ baứi : “Thaứnh
phoỏ ẹaứ Laùt”
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
ủoài troùc -HS khaực nhaọn xeựt, boồ sung
-HS trỡnh baứy
-HS laộng nghe
Thửự tử, ngaứy 21 thaựng 10 naờm 2009
Chính tả
Bài dạy: Thợ rèn
A Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng, đẹp bài thơ Thợ rèn
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/ n hoặc uôn/ uông
B Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết bài tập 2
C Các hoạt động dạy - học:
I Kiểm tra bài cũ
- GV đọc một số từ có âm r/ d/ gi, hoặc yên/ iên/
iêng
- GV nhận xét
II Dạy - học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Tiết học hôm nay chúng ta Nghe - viết
bài thơ Thợ rèn và làm bài tập chính tả phân biệt
l/ n hoặc uôn/ uông.(GV viết mục bài )
2 Hướng dẫn viết chính tả.
a, Trao đổi về nội dung bài thơ
- GVgọi một số HS đọc bài thơ
H Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ rèn
rất vất vả?
H Nghề thợ rèn có những điểm gì vui nhộn?
H Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ rèn?
HS viết các từ : con dao, rao vặt, giao hàng, cái giẻ, hạt dẻ, yên ổn, bay liệng, chim yến, biêng biếc,
HS lắng nghe
Một số HS đọc mục bài
2 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Các từ ngữ: ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ mũi, chân than mặt bụi, nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thở qua tai,
- Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già trẻ như nhau, nụ cười không bao giờ tắt,
- Bài thơ cho em biết nghề thợ rèn vất
Trang 8b, Hướng dẫn cách trình bày
- Em hãy cho biết cách trình bày bài thơ tự do?
c, Hướng dẫn viết từ khó
GV yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
Gọi HS đọc lại các từ vừa viết
d, Viết chính tả
GV đọc cho HS viết bài
d, Soát lỗi, thu và chấm bài
GV đọc co HS soát lỗi
Thu bài và chấm 10 bài
Nhận xét bài viết của HS
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- GV chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
b, Tương tự phần a
III Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
Dặn HS viết lại bài tập 2 trong sách giáo khoa
Chuẩn bị bài sau: Ôn tập giữa học kì I
vả những có nhều niềm vui trong lao
động
Viết lùi vào 1 ô, thẳng cột
- HS tìm và viết các từ khó, dễ lẫn
Trăm nghề, quai một trận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch,
HS nghe GV đọc và viết bài
HS đổi chéo vở để soát lỗi, chữa bài
1 HS đọc yêu cầu bài
HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở
HS nhận xét, chữa bài
Lời giải: Năm, le, lập loè, lưng , làn,
lóng, lánh, loe
2 HS đọc lại đoạn văn
( Lời giải: Uống, nguồn, muống,
xuống, uốn, chuông).
TIEÁNG VIEÄT : OÂN TAÄP
A Muùc tieõu: Giuựp HS cuỷng coỏ veà:
- Tửứ laựy, danh tửứ coự trong ủoaùn vaờn, caõu, caực boọ phaọn cuỷa tieỏng
B Caực hoaùt ủoọng daùy - hoùc:
Caực baứi taọp caàn laứm Caực hoaùt ủoọng daùy - hoùc
Baứi taọp : GV ủoùc vaứ cho HS cheựp ủoaùn vaờn:
“Baỏt giaực, em ủoỏt caõy boõng”, cuỷa baứi Thửa
chuyeọn vụựi meù, trang 86 Traỷ lụứi caõu hoỷi:
a, Tỡm caực tửứ laựy coự trong ủoaùn vaờn treõn ? Caực
tửứ laựy ủoự laứ tửứ laựy gỡ? (Laựy aõm, laựy vaàn, laựy aõm
vaứ laựy vaàn)
b, ẹoaùn vaờn treõn coự maỏy caõu?
c, Tỡm danh tửứ coự trong ủoaùn vaờn treõn?
d, Tieỏng coự maỏy boọ phaọn, ủoự laứ nhửừng boọ phaọn
1 Giụựi thieọu baứi:
2 Hửụựng daón HS oõn taọp:
Baứi taọp:
Goùi HS ủoùc yeõu caàu baứi
GV ủoùc baứi cho HS cheựp
Yeõu caàu HS thaỷo luaọn vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi
Goùi ủaùi dieọn caực nhoựm laứm baứi treõn baỷng
Caực nhoựm coứn laùi nhaọn xeựt
GV nhaọn xeựt, chửừa baứi
Trang 9nào? Tìm những tiếng khuyết phụ âm đầu? (a, nhễ nhại, vui vẻ, phì phào, cúc
cắc; các từ trên là từ láy âm
b, Có 1 câu
c, người thợ, mồ hôi, tiếng, bễ, búa, tàn lửa cây bông)
d, Tiếng có 3 bộ phận: âm đầu - vần
- thanh; ao ước, ăn, ở, uống,
3 Củng cố - dặn dò:
Nhận xét tiết học
TOÁN : ÔN TẬP
A Mục tiêu: kiểm tra kết quả học tập của HS về:
Viết số, xác định giá trị chữ số theo vị trí của chữ số đó trong một số, xác định số lớn nhất, bé nhất trong các số đã cho Mối quan hệ giữa một số đơn vị đo khối lượng, thời gian
Giải bài toán tổng -hiệu, bài toán trung bình cộng
B Các hoạt động dạy - học:
Các bài tập cần làm Các hoạt động dạy - học
A Phần trắc nghiệm:
Trả lời câu hỏi:
1 Số Năm trăm tám mươi bảy nghìn sáu trăm
linh ba viết là:
2 Số lớn nhất trong các số: 3579; 7539; 3597;
9753 là:
3 Số bé nhất trong các số : 80923; 71059; 6789;
68795 là:
4 Số nào trong các số dưới đây biểu thị 30000
30275; 13879; 63665; 718350
5 Số thích hợp viết vào ô trống là:
Cho biết : 83576 = 80000 + 3000 + + 70 + 6
6 Số liền trước số 1000 là số :
7.Số liền sau số 899 là số:
8 Biết 597 23 < 597123 chữ số cần điền
vào ô trống làø
9 Điền số vào chỗ chấm:
3 tấn 57 kg = kg
10 2 phút 10 giây = giây
B Phần tự luận
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS ôn tập:
HS tự làm bài
GV chấm, nhận xét Cách đánh giá:
A Phần trắc nghiệm: 5điểm
Trả lời đúng mỗi câu được 0,5 điểm
1- 587603; 2 - 9753; 3 - 6789;
4 - 30275 5 - 500; 6 - 999; 7- 900; 8 - 0; 9 - 3057;
10 - 130
B Phần tự luận: 5 điểm
Bài 1: 3 điểm
(Số tuổi của mẹ là:
(48 + 36): 2= 42 tuổi Số tuổi của con là:
48 - 42 = 6 tuổi.)
Bài 2: 2 điểm
(Tổng của hai số là:
35 x 2 = 70 Số kia là:
70 - 63 = 7)
Trang 10Bài 1: Tổng số tuổi của hai mẹ con là 48tuổi
Biết mẹ hơn con 36 tuổi Tính tuổi mỗi người
Bài 2: Số trung bình cộng của hai số là 35 Biết
một trong hai số là 63 Tìm số kia? 3 Củng cố - dặn dò:Nhận xét tiết học
Thứ Năm, ngày 22 tháng 10 năm 2009
TẬP LÀM VĂN
BÀI DẠY : LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
A Mục tiêu:
- Dựa vào trích đoạn kịch Yết Kiêu và gợi ý trong SGK bước đầu kể lại được câu chuyện theo hình thức tự khơng gian
A Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong SGK và tranh minh hoạ Yùết Kiêu đang lặn dưới sông, đang đục thủng thuyền giặc
C Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS kể lại chuyện Ở vương quốc
tương lai theo trình tự không gian
-Nhận xét cách kể, câu trả lời và cho
điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:- Gọi HS đọc từng đoạn trích phân
vai
H Cảnh 1 có những nhân vật nào?
H Cảnh 2 có những nhân vật nào?
H Yết Kiêu xin cha điều gì?
H Yết Kiêu là người như thế nào?
H Cha Yết Kiêu có đức tính gì đáng quý?
H Những sự việc trong hai cảnh của vở
kịch được diễn ra theo trình tự nào?
Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Câu chuyện Yết kiêu kể như gợi ý
trong SGK là kể theo trình tự nào?
- Khi kể chuyện theo trình tự không gian
-2 HS kể chuyện
-Lắng nghe
3 HS đọc theo vai
+ Nhân vật người cha và Yết Kiêu
+ Nhân vật Yết Kiêu và nhà vua
+Yết Kiêu xin cha đi giết giặc
+Yết Kiêu là người có lòng căm thù giặc sâu sắc, quyết chí giết giặc
+Cha Yết Kiêu tuy tuổi già, sống cô đơn,
bị tàn tật nhưng có lòng yêu nước, gạt hoàn cảnh gia đình để động viên con lên đường đi đánh giặc
+Những sự việc trong hai của truỵên được diễn ra theo trình tự thời gian
2 HS đọc thành tiếng
-Câu chuyện kể theo trình tự không gian, Yết Kiêu tới kinh thành, yết kiến vua Trần Nhân Tông kể trước sự việc diễn ra
ở quê giữa Yết Kiêu và cha mình