1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Đề cương HK I Địa 9

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tuy nhiên, số lượng gia súc và gia cầm tăng tuy nhiên lại không giống nhau là bởi vì nhu cầu khác nhau về thị trường, điều kiện phát triển và hiệu quả của chăn nuôi.. o Thịt lợn, trứn[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (2020-2021)

MÔN HỌC: ĐỊA LÍ 9 Bài 2: Dân số và gia tăng dân số (Trắc nghiệm 2 câu 1đ) ( xem)

Bài 3: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư ( Trắc nghiệm 3 câu 1,5đ) ( xem)

Bài 10: Thực hành: Vẽ và phân tích….( Tự luận 3 đ)

Bài 1: Cho bảng số liệu:

Bảng 10.1: Diện tích gieo trồng, phân theo nhóm cây (nghìn ha)

a, Em hãy vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây Biểu đồ năm 1990

có bán kính là 20 mm, biểu đồ năm 2002 có bán kính là 24 mm

b, Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các nhóm cây.

Bài làm:

Ta có, cách tính cơ cấu diện tích gieo trồng từng nhóm cây trong tổng số cây như sau:

% cơ cấu diện tích = cây Lương thực (hoặc cây khác) = (Diện tích cây Lương thực (hoặc cây khác)/ Tổng diện tích) x 100%

Theo công thức trên ta có bảng kết quả như sau:

Từ bảng kết quả trên ta có biểu đồ:

b, Nhận xét:

 Quy mô diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng các nhóm cây năm 2002 so với năm 1990

có sự thay đổi là:

 Cây lương thực: diện tích gieo trồng tăng 1845,7 nghìn ha nhưng tỉ trọng giảm là 6,8%

 Cây CN diện tích gieo trồng tăng 1138 nghìn ha và tỉ trọng tăng 4,9%

 Các cây khác diện tích gieo trồng tăng 807,7 nghìn ha và tỉ trọng tăng

Trang 2

=> Kết luận: ngành trồng trọt của nước ta phát triển theo hướng đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.

Bài 2: Cho bảng số liệu:

Bảng 10.2 Số lượng gia súc, gia cầm và chỉ số tăng trưởng (năm 1990 = 100%)

a) Vẽ trên cùng hệ trục toạ độ bốn đường biểu diễn thể hiện chỉ số tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm qua các năm 1990, 1995, 2000 và 2002.

b) Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét và giải thích tại sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng Tại sao đàn trâu không tăng.

Bài làm:

Vẽ biểu đồ:

b, Nhận xét:

 Thời kì 1990 – 2002, số lượng đàn gia súc, gia cầm của nước ta đều tăng nhưng tốc độ tăng khác nhau

 Đàn lợn có tốc độ tăng nhanh nhất (tăng hơn 2,2 lần), kế đó là đàn gia cầm (tăng hơn 2 lần)

 Đàn bò tăng khá (tăng hơn 1,7 lần), đàn trâu không tăng

Giải thích:

 Đàn gia súc, gia cầm tăng do:

o Mức sống nhân dân được cải thiện nên nhu cầu về thực phẩm động vật tăng

o Nguồn thức ăn cho ngành chăn nuôi được nâng cao

o Chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi của Nhà nước

 Tuy nhiên, số lượng gia súc và gia cầm tăng tuy nhiên lại không giống nhau là bởi vì nhu cầu khác nhau về thị trường, điều kiện phát triển và hiệu quả của chăn nuôi

o Thịt lợn, trứng và thịt gia cầm là các loại thực phẩm truyền thống và phổ biến của dân cư nước ta

o Nhờ những thành tựu của ngành sản xuất lương thực, nên nguồn thức ăn cho đàn lợn

và đàn gia cầm được đảm bảo tốt hơn

o Trâu không tăng: vì trâu được nuôi chủ yếu để lấy sức kéo, việc đẩy mạnh cơ giới hóa nông nghiệp đã ảnh hưởng tới sự phát triển của đàn trâu

Trang 3

Bài 17: Vung Trung du miền núi Bắc Bộ (Tự luận 1 câu 3 đ)

1 Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ

- Khái quát chung:

+ Diện tích lớn nhất nước ta (30,7 % diện tích cả nước năm 2002)

+ Dân số trên 12 triệu người (14,4% dân số cả nước năm 2002)

- Các tỉnh, thành phố:

+ 4 tỉnh Tây Bắc: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình

+ 11 tỉnh Đông Bắc: Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ,Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Bắc Giang và Quảng Ninh

- Vị trí tiếp giáp:

+ Giáp Thượng Lào, Nam Trung Quốc → Có ý nghĩa về an ninh quốc phòng và giao lưu kinh tế)

+ Đồng bằng Sông Hồng, Bắc Trung Bộ → Tạo điều kiện để giao lưu về kinhh tế - xã hội) + Vịnh Bắc Bộ → Phát triển kinh tế biển

2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

a Thuận lợi

- Địa hình có sự phân hóa rõ rệt:

+ Núi cao, cắt xẻ mạnh ở phía bắc và địa hình núi trung bình ở phía đông bắc

+ Vùng đồi bát úp xen cánh đồng thung lũng bằng phẳng ở vùng trung du Bắc Bộ

→ Phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp, xây dựng các khu công nghiệp và đô thị

- Khí hậu nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh → cơ cấu cây trồng đa dạng gồm cây nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới

- Khoáng sản: giàu có, đa dạng nhất cả nước, nhiều loại có trữ lượng lớn → phát triển công nghiệp khai khoáng

- Sông ngòi: Nhiều sông lớn, có trữ lượng thủy điện dồi dào → phát triển thủy điện

- Đất đai đa dạng, gồm đất feralit đồi núi và đất phù sa → Thuận lợi trồng cây công nghiệp

- Vùng biển Quảng Ninh thuận lợi cho phát triển tổng hợp kinh tế biển (du lịch, đánh bắt nuôi trồng thủy sản, vận tải biển,…)

- Giữa ĐB và TB có những đặc điểm riêng về điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế

Điều kiện tự nhiên và thế mạnh kihh tế ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

b Khó khăn

- Địa hình bị chia cắt, thời tiết diễn biến thất thường, gây trở ngại cho giao thông vận tải, sản xuất

và đời sống

- Khoáng sản có trữ lượng nhỏ và điều kiện khai thác phức tạp

Trang 4

- Xói mòn đất, sạt lở đất, lũ quét…do nạn chặt phá rừng bừa bãi.

3 Đặc điểm dân cư xã hội

* Đặc điểm:

- Số dân: Khoảng 12 triệu người, chiếm 14% DS cả nước ( Năm 2016)

- Thành phần: là địa bàn cư trú xen kẽ của nhiều DT ít người:

+ Tây bắc: Thái, Mường, Dao, Mông…

+ Đông bắc: Tày, Nùng, Dao, Mông

+ Người Kinh cư trú ở hầu hết các địa phương

- Trình độ phát triển kinh tế:

+ Đồng bào các DT có rất nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm nghiệp gắn vơi địa hình đồi núi

+ Trình độ dân cư, xã hội có sự chênh lệch giữa Đông Bắc và Tây Bắc

Một số tiêu chí phát triển dân cư, xã hội ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (Đông Bắc, Tây Bắc) và

cả nước, năm 1999

Bài 18: Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ (Trắc nghiệm 3 câu 1.5 đ) ( xem)

Ngày đăng: 02/04/2021, 19:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w