*Hoạt động nhóm -Yêu cầu HS quan sát thức ăn trong hình minh hoạ trang 16 và tháp dinh dưỡng cân đối trang 17 để vẽ và tô màu các loại thức ăn nhóm chọn cho 1 bữa ănH. *Hoạt động cả lớp [r]
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH - BUỔI CHIỀU LỚP 4 TUẦN 4
( Từ ngày 14 - 18 / 9 /2009)
Thứ - ngày Tiết Môn học Tiết
1 Khoa học 7 Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?
1 Tập làm văn 7 Cốt truyện
Thứ Hai, ngày 14 tháng 9 năm 2009
KHOA HỌC BÀI DẠY : TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?
A Mục tiêu :
-Biết phân loại thức ăm theo nhóm chất dinh dưỡng
-Biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món
-Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và ăn hạn chế muối
B Đồ dùng dạy- học:
- Các hình minh hoạ ở trang 16, 17 / SGK
- Phiếu học tập theo nhóm
C Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Nêu vai trò của vi-ta-min và chấtkhoáng
Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể
-GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy - học bài mới:
* Giới thiệu bài:
HĐ 1: Vì sao cần phải ăn phối hợp nhiều
loại thức ăn và thường xuyên thay đổi
món ?
HS trả lời
Trang 2*Hoạt động nhóm
H Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại thức
ăn và một loại rau thì có ảnh hưởng gì đến
hoạt động sống ?
H Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần ăn như
thế nào ?
H Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức
ăn và thường xuyên thay đổi món
*Hoạt động cả lớp.
-Gọi 2 nhóm lên trình bày ý kiến của
nhóm mình
GV kết luận ý kiến đúng
Gọi HS đọc mục Bạn cần biết -17/SGK
HĐ 2: Nhóm thức ăn có trong một bữa ăn
cân đối
*Hoạt động nhóm
-Yêu cầu HS quan sát thức ăn trong hình
minh hoạ trang 16 và tháp dinh dưỡng cân
đối trang 17 để vẽ và tô màu các loại thức
ăn nhóm chọn cho 1 bữa ăn
*Hoạt động cả lớp
- Gọi 2 nhóm lên trước lớp trình bày
- Nhận xét từng nhóm Yêu cầu bắt buộc
trong mỗi bữa ăn phải có đủ chất và hợp
lý
- Yêu cầu HS quan sát kỹ tháp dinh dưỡng
và trả lời câu hỏi: Những nhóm thức ăn
nào cần: Ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức
độ, ăn ít, ăn hạn chế ?
* GV kết luận: Một bữa ăn có nhiều loại
thức ăn đủ nhóm: Bột đường, đạm, béo,
vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ với tỷ lệ hợp
lý như tháp dinh dưỡng cân đối chỉ dẫn là
một bữa ăn cân đối.
* HĐ 3: Trò chơi: “Đi chợ”
GV giới thiệu trò chơi:
GV phát phiếu thực đơn đi chợ
-Các nhóm lên thực đơn và tập thuyết trình
- Gọi các nhóm lên trình bày
Nhận xét, tuyên dương các nhóm
-Yêu cầu HS chọn ra một nhóm có thực
HS hoạt động theo nhóm
+Không đảm bảo đủ chất, mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất, và chúng ta cảm thấy mệt mỏi, chán ăn
+Chúng ta cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món +Vì không có một thức ăn nào có thể cung cấp đầy đủ các chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể Thay đổi món ăn để tạo cảm giác ngon miệng và cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể
2 HS đại diện cho các nhóm lên trình bày
4 HS đọc, cả lớp đọc thầm
-HS lắng nghe
Chia nhóm và nhận đồ dùng học tập
Quan sát, thảo luận, vẽ và tô màu các loại thức ăn nhóm mình chọn cho một bữa ăn
2 HS đại diện trình bày
HS vừa chỉ vào hình vẽ vừa trình bày
Quan sát kỹ tháp dinh dưỡng, 5 HS nối tiếp nhau trả lời, mỗi HS chỉ nêu một tên một nhóm thức ăn
HS lắng nghe
Nhận mẫu thực đơn và hoàn thành thực đơn
Đại diện các nhóm lên trình bày
HS lắng nghe
Trang 3đơn hợp lý nhất, 1 HS trình bày lưu loát
nhất
-Tuyên dương
3 Củng cố - dặn dò:
-Nhận xét tiết học, tuyên dương
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần
biết và nên ăn uống đủ chất dinh dưỡng
-Dặn HS về nhà sưu tầm các món ăn được
chế biến từ cá
HS nhận xét
HS lắng nghe
ĐỊA LÍ : ÔN TẬP
I Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về Dãy Hoàng Liên Sơn và một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
II Các hoạt động dạy - học:
Các bài tập cần làm Hoạt động dạy - học
Câu 1: Kể tên những dãy núi chính ở Bắc
Bộ?
Câu 2: GV cho HS làm vào phiếu học tập.
Nối từ ngữ ở cột A với cụm từ thích hợp
ở cột B để nói về đặc điểm của dãy
Hoàng Liên Sơn:
Câu 3: a, Nêu tên một số dân tộc ít người
ở Hoàng Liên Sơn?
b, Nêu hoạt động chủ yếu diễn ra trong
chợ phiên ở Hoàng Liên Sơn?
Câu 4: GV cho HS làm vào phiếu học tập.
Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Câu 1: GV nêu câu hỏi
-HS trả lời Nhận xét, chữa bài
(Hoàng Liên Sơn, Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều)
Câu 2: HS thảo luận và trả lời
Gv nhận xét, chữa bài
1 - d ; 2 - e ; 3 - đ ; 4 - a
5 - c ; 6 - b ; 7 - g
Câu 3: HS nêu
GV nhận xét, chữa bài
a (Dao, Mông , Thái)
b (Giao lưu văn hóa, kết bạn của nam nữ thanh niên -Mua bán hàng hóa) Câu 4: GV cho HS làm bì vào phiếu
Một số HS đọc
GV nhận xét, chữa bài
( Phan -xi-păng, nóc nhà, lạnh, tuyết rơi, mây mờ )
3 Củng cố - dặn dò:
Nhận xét tiết học
Trang 4TOÁN : ÔN TẬP
I Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về đọc viết số có nhiều chữ số và so sánh và xếp các số trong hệ thập phân
II Các hoạt động dạy - học:
Các bài tập cần làm Hoạt động dạy - học
Câu 1: Viết các số sau:
a Hai mươi triệu hai mươi nghìn hai mươi
b Tám mươi nghìn bốn trăm linh bảy
c.Một trăm linh ba triệu bốn trăm
Câu 2: Đọc và nêu giá trị của chữ số 5
trong mỗi số ở bảng sau:
Số 65 79582 95007 500798002
Giá trị
chữ số 5
Câu 3: Xếp các số sau theo thứ tự tăng
dần:
a/ 7836 ; 7835 ; 7863 ; 7683
b/ 9281 ; 2981 ; 2819 ; 2891
c/ 58243 ; 82435 ; 58234 ; 84325
Câu 4: >; < = ?
35 784 35790
92 501 92 410
17 600 17000 + 600
100 + 780000 78100
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Câu 1: HS lắng nghe và viết
a 20 020 020 b 80 407
c 103 000 400
Câu 2: HS đọc và nêu giá trị chữ số 5
Gọi HS nhận xét Chữa bài
Câu 3:HS suy nghĩ và xếp.
GV gọi HS làm bài Nhận xét, chữa bài
a/ 7683; 7835 ; 7836 ; 7863 b/ 2819 ; 2891 ; 2981 ; 9281 c/ 58234 ; 58243 ; 82435 ; 84325 Câu 4: HS nêu cách làm và làm bài
GV gọi HS chữa bài
35 784 < 35790
92 501 < 92 410
17 600 = 17000 + 600
100 + 780000 > 78100
3 Củng cố - dặn dò:
Nhận xét tiết học
Trang 5Thửự Tử, ngaứy 16 thaựng 9 naờm 2009
Chính tả
A Mục tiêu:
dũng thơ lục bỏt
B Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết bài tập 2
C Các hoạt động dạy - học:
I Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc tên các con vật bắt đầu bằng
tr / ch
- GV nhận xét
II Dạy - học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Tiết học hôm nay chúng ta Nghe - viết
bài thơ Truyện cổ nước mình và làm bài tập
chính tả phân biệt r/ d/ gi hoặc ân/ âng.(GV viết
mục bài )
2 Hướng dẫn viết chính tả.
a, Trao đổi về nội dung bài thơ
- GVgọi một số HS đọc đoạn thơ
H.Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ => nhà?
H Qua những câu truyện cổ, cha ông ta muốn
khuyên con cháu điều gì?
b, Hướng dẫn cách trình bày
- Em hãy cho biết cách trình bày bài thơ lục bát
c, Hướng dẫn viết từ khó
GV yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
Gọi HS đọc lại các từ vừa viết
d, Viết chính tả
GV yêu cầu HS tự viết bài
đ, Soát lỗi, thu và chấm bài
Yêu cầu HS tự soát lỗi
Thu bài và chấm 10 bài
Nhận xét bài viết của HS
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- GV chốt lại lời giải đúng
Lần trăn, trĩ, cá trê, chèo bẻo, chiền chiện, chẫu chàng,
HS lắng nghe
Một số HS đọc mục bài
2 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Vì câu truyện cổ rất sâu sắc, nhân hậu
- Cha ông ta muốn khuyên con cháu hãy biết
sẽ gặp nhiều may mắn, hạnh phúc
Dòng 6 chữ viết lùi vào 2 ô, dòng 8 chữ viết lùi vào 1 ô Giữa hai khổ thơ để cách một dòng
- HS tìm và viết các từ khó, dễ lẫn
Truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi, vàng cơn nắng,
HS tự nhẩm và viết bài
HS đổi chéo vở để soát lỗi, chữa bài
1 HS đọc yêu cầu bài
HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở
HS nhận xét, chữa bài
Lời giải: Gió thổi, gió =(B gió nâng, cánh diều
Trang 6- Gọi HS đọc câu văn hoàn chỉnh.
b, %=- tự phần a
III Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
Dặn HS viết lại bài tập 2 trong sách giáo khoa
Chuẩn bị bài sau: Những hạt thóc giống.
2 HS đọc lại câu văn
( Lời giải: Nghỉ chân, dân dâng, vầng trên sân, tiễn chân
TIEÁNG VIEÄT : OÂN TAÄP
I Muùc tieõu:
Giuựp HS cuỷng coỏ veà baứi taọp laứm vaờn : Vieỏt thử
II Caực hoaùt ủoọng daùy - hoùc:
Caực baứi taọp caàn laứm Hoaùt ủoọng daùy - hoùc
ẹeà baứi: Nghe tin quê bạn bị
thiệt hại do bão, hãy viết
thăm hỏi và động viên bạn
em
1 Giụựi thieọu baứi:
2 Hửụựng daón HS laứm baứi taọp:
-Goùi HS ủoùc yeõu caàu cuỷa ủeà baứi
-Nhaộc laùi noọi dung moọt bửực thử
GVgợi ý + %= viết cho một =R bạn ở nơi khác +=R bạn có thể là đã quen hoặc =( quen
+ Cần hỏi thăm bạn về tình hình thiệt hại do bão gây nen đối với quê bạn,
khoẻ của gia đình bạn
+ Em kể cho bạn nghe về tình cảm, sự ủng hộ của mọi =RB gia
đình em và bản thân em đối với đồng bào nơi bị bão lũ
+ Động viên bạn và gia đình bạn sớm ổn định cuộc sống
+ Em chúc bạn khoẻ và hẹn gặp -HS suy nghú vaứ vieỏt baứi -Gv chaỏm , chửừa baứi Nhaọn xeựt
3 Cuỷng coỏ - daởn doứ:
Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
TOAÙN : OÂN TAÄP
I Muùc tieõu:
Giuựp HS cuỷng coỏ veà ủụn vũ ủo khoỏi lửụùng
II Caực hoaùt ủoọng daùy - hoùc:
Caực baứi taọp caàn laứm Hoaùt ủoọng daùy - hoùc
1 Giụựi thieọu baứi:
2 Hửụựng daón HS laứm baứi taọp:
Trang 7Câu 1: a/ Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1 yến = kg
1 tạ = yến = kg
1 tấn = tạ = yến = kg
b/ Viết tên đơn vị vào chỗ chấm:
-Con lợn nặng 1
-Con cá nặng 1
-Con cá mập nặng 3
Câu 2: Viết số:
1 yến 2 kg = kg ; 2 tạ 1 kg = kg
3 tấn 35 kg = kg; 30 kg = yến
240 yến = tạ ; 12000 kg = tấn
Câu 3: Giải bài toán:
Xe thứ nhất chở được 4 tấn hàng Xe thứ
hai chở được ít hơn xe thứ nhất 4 tạ hàng
Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu kg hàng?
Câu 1: HS làm bài
Gọi HS lần lượt đọc bài
GV nhận xét, chữa bài
1 yến = 10 kg
1 tạ = 10 yến = 100 kg
1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg -Con lợn nặng 1 tạ
-Con cá nặng 1 kg
-Con cá mập nặng 3 tấn
Câu 2: HS làm bài
Gọi HS lần lượt đọc bài
GV nhận xét, chữa bài
1 yến 2 kg = 12 kg ; 2 tạ 1 kg = 201kg
3 tấn 35 kg = 3035 kg; 30 kg = 3 yến
240 yến = 24 tạ ; 12000 kg =12 tấn Câu 3: HS đọc bài
Gọi HS nêu cách làm
HS làm bài
GV chấm, chữa bài
Bài giải:
Đổi: 4 tấn = 4000 kg ; 4 tạ = 400 kg
Xe thư hai chở được số hàng là:
4000 - 400 = 3600 (kg) Cả hai xe chở được số hàng là:
4000 + 3600 = 76 00 (kg)
Đáp số: 7600 kg hàng
3 Củng cố - dặn dò:
Nhận xét tiết học