- HS biết sử dụng ĐLBTKL, PTHH để tính toán được mol, khối lượng, thể tích của các chất tham gia và tạo thành trong phản ứng hoá học.. - Tìm ra mối liên hệ toán học giữa kiến thức hoá họ[r]
Trang 1BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ CÂU HỎI/ BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG
NĂNG LỰC MÔN HÓA HỌC 8 Chủ đề 3: OXI – KHÔNG KHI.
I: MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Học sinh biết được các kiến thức sau:
- HS nắm vững được các khái niệm cụ thể về đơn chất oxi, nguyên tố hoá học đầu tiên được nghiên cứu trong chương trình hoá học ở trường phổ thông:
+ Tính chất vật lí: Trong điều kiện thường về nhiệt độ và áp suất, oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí
+ Tính chất hoá học: Khí oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia phản ứng hoá học với nhiều kim loại, phi kim, nhiều hợp chất Oxi có hoá trị II + Khái niệm phản ứng hoá hợp, phản ứng phân hủy
+Ứng dụng của khí oxi cần cho sự hô hấp của người và động vật, cần để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất
- Định nghĩa, CTHH, phân loại, gọi tên oxit
- HS biết không khí là hỗn hợp nhiều chất khí, thành phần của không khí theo thể tích gồm có 78% nitơ, 21% oxi, 1% các khí khác
- Bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm
- Sự cháy là sự oxi hóa có toả nhiệt và phát sáng, còn sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có toả nhiệt nhưng không phát sáng
- Hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và biết cách dập tắt sự cháy
Ngoài ra, qua bài học còn tích hợp nội dung bài học với nhiều bộ môn khác
- HS vận dụng được các kiến thức về tính chất vật lí, hoá học của oxi, để điều chế oxi và làm thí nghiệm minh hoạ một số tính chất hoá học của oxi
2 Kỹ năng
- HS có kỹ năng làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, có kỹ năng so sánh các hiện tượng hoá học Rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của oxi
- Nhận biết được khí oxi, biết cách sử dụng đèn cồn và cách đốt một chất trong oxi
- Học sinh viết được PTPƯ của oxi với P, S, Fe ,với hợp chất Có kỹ năng nhận biết trạng thái của chất và đọc tên chất
- Giải thích được một số hiện tượng trong thực tế
- Phát triển kĩ năng thực hành, sử dụng ngôn ngữ khoa học trong cuộc sống
- Phát huy kĩ năng làm việc nhóm của học sinh
3 Định hướng phát triển năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực tính toán
- Năng lực thực hành
- Năng lực làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực vận dụng kiến thức vào đời sống
- Năng lực tích hợp kiến thức liên môn
b Năng lực chuyên biệt
* Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học:
- HS biết sử dụng các kí hiệu hoá học, khái niệm hoá học, công thức tính toán như tính: Số mol, khối lượng, thể tích
- Biết sử dụng CTHH, PTHH, ĐLBTKL để làm bài tập liên quan tính chất của oxi
Trang 2- Học sinh biết đọc đúng tên CTHH của oxit axit, oxit bazơ.
* Năng lực thực hành hoá học bao gồm:
- HS biết sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành các thí nghiệm liên quan tính chất hoá học của oxi ( TN S tác dụng với O2, P tác dụng O2, sắt tác dụng O2, TN điều chế O2)
- Hình thành cho HS năng lực quan sát, giải thích các hiện tượng thí nghiệm có liên quan tính chất của oxi qua sự hỗ trợ của giáo viên
* Năng lực tính toán
- HS biết sử dụng ĐLBTKL, PTHH để tính toán được mol, khối lượng, thể tích của các chất tham gia và tạo thành trong phản ứng hoá học
- Tìm ra mối liên hệ toán học giữa kiến thức hoá học và các phép toán ( các bài tập đinh lượng)
* Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học và vận dung kiến thức hoá học vào cuộc sống.
- Từ kiến thức về oxi học sinh giải quyết được một số tình huống trong thực tế vận dụng vào cuộc sống như: các tình huống liên quan đến ứng dụng của oxi,sự cháy
4 Thái độ
- Tự giác trong học tập
- HS hiểu và có ý thức giữ cho bầu không khí không bị ô nhiễm Giữ gìn và bảo vệ môi trường xung quanh bằng hành động cụ thể
III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT CHO MỖI LOẠI CÂU HỎI/ BÀI TẬP:
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Tính chất-
điều chế -
ứng dụng
của oxi
- Nguyên liệu điều chế oxi trong PTN
- Tính chất vật lý, tính chất hóa học, ứng dụng của oxi
Viết PTHH minh họa
- Hiểu cách thu khi oxi
- Quá trình làm giảm lượng oxi
- Hiện tượng xảy
ra khi đốt cháy một số chất trong oxi
- Tiến hành và quan sát TN phản ứng điều chế oxi trong PTN
- Tính thể tích Oxi trong PƯĐC Oxi
- Tính khối lượng các chất tham gia
và tạo thành trong PƯHH
+ Tính thể tích Oxi thu được khi điều chế sử dụng cùng một lượng các hợp chất giàu Oxi
từ đó rút ra nên điều chế từ hợp chất nào
+ Tính khối lượng các chất
có liên quan đến điều chế oxi
Oxit - ĐN, công thức
hóa học, phân loại, cách gọi tên oxit
- Gọi tên một số oxit cụ thể
- Phân loại oxit
- Viết PTHH điều chế oxit
- Tính % khối lượng của nguyên
tố trong hợp chất
- Lập CTHH của oxit
- Phân loại oxit
Sự oxi hóa
– phản ứng
hóa học.
- Nhận biết sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy
- Phân biệt phản ứng phân hủy với phản ứng hóa hợp
- Dự đoán hiện tượng thí nghiệm
và giải thích một
số thí nghiệm đơn giản
-Vận dụng kiến thức ứng dụng của oxi giải thích một số hiện tượng
Trang 3trong thực tế -Tính toán theo PTHH liên quan đến sự đốt cháy nhiên liệu dựa vào tỉ
lệ phản ứng giữa oxi với các chất ứng dụng trong thực tế
Không khí
– sự cháy - Nhận biết sự oxi hóa chậm
-Thành phần của không khí
So sánh sự cháy với sự oxi hóa chậm
Giải thích một số hiện tượng trong thực tế
Biện pháp bảo
vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm của bản thân
Trang 4MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 1 ( Học kỳ 2)
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Tính chất-
điều chế -
ứng dụng
của oxi
- Nguyên liệu điều chế oxi trong PTN
- Tính chất vật lý, tính chất hóa học, ứng dụng của oxi
- Hiểu cách thu khi oxi
- Quá trình làm giảm lượng oxi
- Hiện tượng hóa học xảy ra khi đốt cháy lưu huỳnh
Số câu:6
Số điểm: 2,7
2 câu 0,7 điểm
1 câu
1 điểm
3 câu
1 điểm
Oxit - Nhận biết được
oxit -Gọi tên một số oxit cụ thể -Tính % khối lượng của nguyên tố trong
hợp chất
-Lập CTHH của oxit
-Phân loại oxit
Số câu: 5
Số điểm: 2,3 1 câu0,3 điểm 1 câu1 điểm 3 câu1 điểm
Sự oxi hóa –
phản ứng
hóa học.
- Nhận biết sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy
Số câu: 3
Số điểm: 1
3 câu
1 điểm
Không khí
– sự cháy
- Biện pháp dập tắt đám cháy xăng dầu
-Thành phần của không khí
Số câu: 3
Số điểm: 1
3 câu
1 điểm
Giải bài
toán hóa
học
Viết PTHH xảy ra
có liên quan đến tính chất và điều chế oxi
Giải các bài toán hoá học có liên quan đến oxi
Giải các bài toán hoá học có liên quan đến điều chế khí oxi
Số câu: 1
Số điểm: 3 1/3 câu1 điểm 1/3 câu1 điểm 1/3 câu1 điểm TSố câu : 18
Số điểm : 10
9 câu
3 điểm
1 câu
1 điểm
3 câu
1 điểm
1 +1/3 câu
2 điểm
3 câu
1 điểm
1/3 câu
1 điểm
1/3 câu
1 điểm
Trang 5ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 1 (HỌC KÌ 2) MÔN HÓA 8
I PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 5điểm):
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Hóa chất nào được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm?
A CuO, Fe3O4 B KMnO4, KClO3 C KMnO4, CaCO3 D CaCO3, H2O
Câu 2: Phát biểu nào sau đây về oxi là sai?
A Là phi kim hoạt động hóa học mạnh B Chất khí không mùi, không màu.
C Cần thiết cho sự hô hấp và đốt nhiên liệu D Chất khí nhẹ hơn không khí.
Câu 3: Người ta thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước vì khí oxi
A nặng hơn không khí B ít tan trong nước.
C tan nhiều trong nước D khó hóa lỏng.
Câu 4: Quá trình nào dưới đây không làm giảm lượng oxi trong không khí?
A Sự gỉ của các vật dụng bằng sắt B Đốt cháy của than, củi, ga.
C Sự hô hấp của động vật D Quang hợp của cây xanh.
Câu 5: Hiện tượng gì xảy ra khi đốt lưu huỳnh trong không khí?
A Cháy với ngọn lửa nhỏ, màu xanh nhat B Cháy với nhọn lửa sáng chói.
C Không có ngọn lửa, không có khói D Cháy mãnh liệt sinh ra các hạt nhỏ màu nâu Câu 6: CTHH nào biểu diễn oxit?
Câu 7: Phần trăm về khối lượng của oxi trong oxit nào là cao nhất?
Câu 8: Một loại đồng oxit có tỉ lệ khối lượng giữa Cu và O là 8 : 1 Công thức hóa học của đồng oxit
là
A CuO B Cu2O C CuO2 D Cu2O2
Câu 9: Dãy gồm các chất thuộc loại oxit bazơ là:
A CaO, Fe2O3, MgO B FeO, CaO, CO2
C CaO, NO2, P2O5 D CO2, SO2, SO3
Câu 10: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào xảy ra sự oxi hóa ?
A CaO + H2O → Ca(OH)2 B S + O2
0
t
C K2O + H2O → 2KOH D CaCO3
0
t
CaO + CO2
Câu 11: Phản ứng nào dưới đây là phản ứng hoá hợp?
A CuO + H2 t0 Cu + H2O B CaO + H2O ❑⃗ Ca(OH)2
C 2KMnO4
0
t
K2MnO4 + MnO2 + O2 D CO2 + Ca(OH)2 ❑⃗ CaCO3 +H2O
Câu 12: Phản ứng nào dưới đây là phản ứng phân hủy?
A CuO + H2
0
t
Cu + H2O B CO2 + Ca(OH)2
0
t
CaCO3 + H2O
C BaO + H2O ❑⃗ Ba(OH)2 D Ca(HCO3)2
0
t
CaCO3 + CO2 + H2O
Câu 13: Người ta không dùng biện pháp nào để dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy?
A Bình cứu hỏa B Dùng nước tưới lên ngọn lửa.
C Phủ cát lên ngọn lửa D Trùm vải dày lên ngọn lửa.
Câu 14: Không khí là
A chất tinh khiết B một đơn chất C một hợp chất D một hỗn hợp Câu 15: Thành phần thể tích của không khí?
A 21% khí nitơ, 78% khí oxi, 1% các khí khác B 21% các khí khác, 78% khí oxi, 1% khí nitơ.
C 21% khí oxi, 78% các khí khác, 1% khí nitơ D 21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% các khí khác.
II PHẦN TỰ LUẬN( 5 điểm).
Câu 1 (1 điểm):
Trình bày tính chất hóa học của oxi Viết PTHH minh họa
Trang 6Câu 2 (1 điểm):
Gọi tên các oxit sau: CaO, N2O5, Fe2O3, SO3
Câu 3 (3 điểm): Đốt cháy hoàn toàn kim loại sắt trong bình chứa khí O2, thu được 174g oxit sắt từ
a Hãy viết phương trình hóa học xảy ra
b Tính thể tích khí O2 (ở đktc) đã tham gia phản ứng trên
c Tính khối lượng KClO3 cần dùng để khi phân huỷ thì thu được một thể tích khí O2 (ở đktc) bằng với thể tích khí O2 đã sử dụng ở phản ứng trên
( K = 39; Cl = 35,5; O = 16; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ca = 40)
Trang 7
-ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM
I PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 5điểm):
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
Mỗi câu trả lời đúng: 0,3 điểm Đúng 3 câu: 1 điểm
II PHẦN TỰ LUẬN( 5 điểm).
Câu 1( 1 điểm):
Trình bày tính chất hóa học của oxi Viết PTHH minh họa
Mỗi tính chất: 0,3 điểm Đúng 03 tính chất: 1 điểm Thiếu 1 phương trình trừ 0,1 điểm
+ Tác dụng với phi kim: S + O2 t0 SO2
+ Tác dụng với kim loại: 3Fe + 2O2 t o Fe3O4
+ Tác dụng với hợp chất: CH4 + 2O2 t0 CO2 + 2H2O
Câu 2( 1 điểm):
Gọi tên các oxit: Mỗi chất đúng: 0,25 điểm
CaO: Canxi oxit
N2O5: đi nitơ penta oxit
Fe2O3: sắt (III) oxit
SO3: lưu huỳnh tri oxit
Câu 3
(3 điểm) a, 3Fe + 2O2 t o Fe3O4
b
Theo PTPƯ ta có 3Fe + 2O2
o
t
Fe3O4
3 mol 2mol 1 mol 1,5mol 0,75 mol n O2
= 1,5 (mol)
V O2 1,5.22, 4 33, 6( ) l
c.n O2 = 1,5 (mol) Theo PTPƯ ta có 2KClO3 t o 2KCl + 3O2 2mol 3mol 1mol 1,5mol
nKClO3 1( mol )
mKClO3 1.122,5 122,5( ) g
0,5đ 0,5đ
0,5đ 0,5đ
0,5đ
0,5 đ
( Học sinh có cách giải khác nhưng đúng vẫn ghi điểm tối đa)
Trang 8
-Ngày soạn:
05/5/2020
Ngày dạy: 11/5/2020
Tiết: 43
KIỂM TRA 1 TIẾT
I.MỤC TIÊU
- Thông qua bài kiểm tra đánh giá được kết quả học tập của HS sau khi học xong 1 chương, từ
đó GV rút kinh nghiệm, cải tiến cách dạy và giúp HS cải tiến cách học theo định hướng tích cực hoá người học
- Đánh giá được một số kĩ năng về viết CTHH, lập CTHH, PTHH, tính chất hóa học của oxi, nhận biết một số loại phản ứng, làm các bài toán tính theo PTHH
II NỘI DUNG:
- Tính chất, ứng dụng, điều chế oxi
- Oxit
- Sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy
- Không khí – sự cháy
- Giải bài toán hóa học
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định
1 Bài mới:
GV phát đề bài
HS làm bài
2 GV thu bài
3 Dặn dò: Chuẩn bị nội dung của bài: “ Hidro”
+ Tính chất của hidro Viết PTHH minh họa
Trang 9NỘI DUNG ÔN TẬP HÓA 8
Câu 1: Nguyên liệu dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm? PTHH
Câu 2: Tính chất hóa học của oxi Viết PTHH minh họa Kết luận về đơn chất oxi
Câu 3: Cách thu khí oxi
Câu 4: Quá trình nào không làm giảm lượng oxi trong không khí?
Câu 5: Hiện tượng gì xảy ra khi đốt lưu huỳnh, phốt pho trong không khí?
Câu 6: Khái niệm, gọi tên, phân loại oxit
Câu 7: Tính % khối lượng của nguyên tố oxi trong oxit
Câu 8: Lập CTHH của oxit
Câu 9: Khái niệm sự oxi hóa
Câu 10: Khái niệm phản ứng hoá hợp?
Câu 11: Khái niệm phản ứng phân hủy?
Câu 12: Biện pháp để dập tắt đám cháy xăng dầu
Câu 13: Kết luận về thành phần không khí
Câu 14: Gọi tên các oxit sau: CaO, N2O5, Na2O, FeO, Fe2O3, SO3
Câu 15 Đốt cháy hoàn toàn kim loại sắt trong bình chứa khí O2, thu được 23,2g oxit sắt từ
a Hãy viết phương trình hóa học xảy ra
b Tính thể tích khí O2 (ở đktc) đã tham gia phản ứng trên
c Tính khối lượng KMnO4 cần dùng để khi phân huỷ thì thu được một thể tích khí O2 (ở đktc) bằng với thể tích khí O2 đã sử dụng ở phản ứng trên
NỘI DUNG ÔN TẬP HÓA 8
Câu 1: Nguyên liệu dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm? PTHH
Câu 2: Tính chất hóa học của oxi Viết PTHH minh họa Kết luận về đơn chất oxi
Câu 3: Cách thu khí oxi
Câu 4: Quá trình nào không làm giảm lượng oxi trong không khí?
Câu 5: Hiện tượng gì xảy ra khi đốt lưu huỳnh, phốt pho trong không khí?
Câu 6: Khái niệm, gọi tên, phân loại oxit
Câu 7: Tính % khối lượng của nguyên tố oxi trong oxit
Câu 8: Lập CTHH của oxit
Câu 9: Khái niệm sự oxi hóa
Câu 10: Khái niệm phản ứng hoá hợp?
Câu 11: Khái niệm phản ứng phân hủy?
Câu 12: Biện pháp để dập tắt đám cháy xăng dầu
Câu 13: Kết luận về thành phần không khí
Câu 14: Gọi tên các oxit sau: CaO, N2O5, Na2O, FeO, Fe2O3, SO3
Câu 15 Đốt cháy hoàn toàn kim loại sắt trong bình chứa khí O2, thu được 23,2g oxit sắt từ
a Hãy viết phương trình hóa học xảy ra
b Tính thể tích khí O2 (ở đktc) đã tham gia phản ứng trên
c Tính khối lượng KMnO4 cần dùng để khi phân huỷ thì thu được một thể tích khí O2 (ở đktc) bằng với thể tích khí O2 đã sử dụng ở phản ứng trên
Trang 10ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 1 (HỌC KÌ 2) MÔN HÓA 8
ĐỀ 2:
I PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 5điểm):
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Thành phần thể tích của không khí?
A 21% khí nitơ, 78% khí oxi, 1% các khí khác B 21% các khí khác, 78% khí oxi, 1% khí nitơ.
C 21% khí oxi, 78% các khí khác, 1% khí nitơ D 21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% các khí khác Câu 2: Hóa chất nào được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm?
A CuO, Fe3O4 B KMnO4, KClO3 C KMnO4, CaCO3 D CaCO3, H2O
Câu 3: Phát biểu nào sau đây về oxi là sai?
A Là phi kim hoạt động hóa học mạnh B Chất khí không mùi, không màu.
C Cần thiết cho sự hô hấp và đốt nhiên liệu D Chất khí nhẹ hơn không khí.
Câu 4: Người ta thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước vì khí oxi
A nặng hơn không khí B ít tan trong nước.
C tan nhiều trong nước D khó hóa lỏng.
Câu 5: Quá trình nào dưới đây không làm giảm lượng oxi trong không khí?
A Sự gỉ của các vật dụng bằng sắt B Đốt cháy của than, củi, ga.
C Sự hô hấp của động vật D Quang hợp của cây xanh.
Câu 6: Hiện tượng gì xảy ra khi đốt lưu huỳnh trong không khí?
A Cháy với ngọn lửa nhỏ, màu xanh nhat B Cháy với nhọn lửa sáng chói.
C Không có ngọn lửa, không có khói D Cháy mãnh liệt sinh ra các hạt nhỏ màu nâu Câu 7: CTHH nào biểu diễn oxit?
Câu 8: Phần trăm về khối lượng của oxi trong oxit nào là cao nhất?
Câu 9: Một loại đồng oxit có tỉ lệ khối lượng giữa Cu và O là 8 : 1 Công thức hóa học của đồng oxit
là
A CuO B Cu2O C CuO2 D Cu2O2
Câu 10: Dãy gồm các chất thuộc loại oxit bazơ là:
A CaO, Fe2O3, MgO B FeO, CaO, CO2
C CaO, NO2, P2O5 D CO2, SO2, SO3
Câu 11: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào xảy ra sự oxi hóa ?
A CaO + H2O → Ca(OH)2 B S + O2
0
t
C K2O + H2O → 2KOH D CaCO3
0
t
CaO + CO2
Câu 12: Phản ứng nào dưới đây là phản ứng hoá hợp?
A CuO + H2 t0 Cu + H2O B CaO + H2O ❑⃗ Ca(OH)2
C 2KMnO4
0
t
K2MnO4 + MnO2 + O2 D CO2 + Ca(OH)2 ❑⃗ CaCO3 +H2O
Câu 13: Phản ứng nào dưới đây là phản ứng phân hủy?
A CuO + H2
0
t
Cu + H2O B CO2 + Ca(OH)2
0
t
CaCO3 + H2O
C BaO + H2O ❑⃗ Ba(OH)2 D Ca(HCO3)2
0
t
CaCO3 + CO2 + H2O
Câu 14: Người ta không dùng biện pháp nào để dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy?
A Bình cứu hỏa B Dùng nước tưới lên ngọn lửa.
C Phủ cát lên ngọn lửa D Trùm vải dày lên ngọn lửa.
Câu 15: Không khí là