1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chuyên đề Ôn tập học kỳ I môn Ngữ văn

16 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 36,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6/ Viết bài làm văn ( Viết thành một văn bản hoàn chỉnh như trên đã hướng dẫn) Thứ hai: Theo cấu trúc đề mới thì phần Văn bản và Tiếng Việt hầu như ôn lượng kiến thức dài nhưng đề kiểm[r]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ

ÔN TẬP HỌC KỲ I MÔN NGỮ VĂN THCS

I ĐẶT VẤN ĐỀ:

Xuất phát từ tinh thần kiểm tra, đánh giá theo hướng mới theo cv 5555/BGD- ĐT trH và

cv 3280/ BGD – ĐT điều chỉnh nội dung dạy học thì việc ôn tập cho học sinh cần phải đổi mới

và khác hơn so với trước đối với bộ môn ngữ văn THCS Vì vậy người giáo viên trong quá trình giảng dạy, cần kết hợp cung cấp kiến thức với việc ôn tập một cách hợp lý theo phương châm: Học đến đâu chắc đến đó Tất cả những đơn vị kiến thức cơ bản học sinh phải nắm được một cách đầy đủ Vì vậy nội dung phải được xây dựng một cách hoàn thiện

Để nắm được, hiểu được và vận dụng được một khối lượng kiến thức đó, đòi hỏi giáo viên phải hướng dẫn cho học sinh những nội dung, phương pháp học tập hợp lý

Trong đó đặc biệt chú trọng phương pháp tự học của học sinh Kiên quyết loại trừ các lối học máy móc, học vẹt, học tủ, vốn rất phổ biến trong học sinh hiện nay Hơn nũa đối với môn Ngữ văn thì tâm lí học sinh thường ngán ngẫm vì nội dung kiến thức nhiều Vì thế điều quan trọng là người giáo viên làm sao giúp cho học sinh tự tin bước vào kỳ kiểm tra học kì 1 đạt hiệu quả Xuất phát từ nhận thức trên, cũng như qua đánh giá thực tế, tôi xin đưa ra một số định hướng trong quá trình Ôn tập kiểm tra học kì 1 môn Ngữ văn THCS

II THỰC TRẠNG:

1 Đối với học sinh

- Học sinh chưa nhận thức đúng động cơ và mục đích học tập, chưa có quyết tâm và nhiệt tình học tập

- Một số ít học sinh hỏng kiến thức cơ bản dẫn đến lười học, ham chơi

- Nhiều em chưa ngoan, không chăm học, thường xuyên bỏ học, đến lớp không ghi chép, không chú ý nghe giảng

- Học sinh chưa có phương pháp học tập khoa học, hầu hết là học thụ động, lệ thuộc vào các loại sách bài giải (chép bài tập vào vở nhưng không hiểu gì) kiểm tra thì hay quay cóp, nhìn bài

- Một phần học sinh vẫn còn yêu thích môn Ngữ văn, các em đã thực sự cố gắng ôn tập

và làm theo sự hướng dẫn của giáo viên

2 Đối với giáo viên:

Do không có nhiều thời gian ôn tập tiết chính khóa nên giáo viên đã lồng ghép nội dung

ôn tập thêm cho học sinh ở các tiết hai buổi

Bên cạnh đó GV cũng chưa dành nhiêu thời gian để rèn luyện cho học sinh kỹ năng làm bài (ở nhiều dạng bài tập khác nhau) Cho nên khi bắt gặp đề kiểm tra, các em khó hiểu và khó đạt được chất lượng Nhất là theo cách ra đề dạng mới từ năm học 2017-2018 đến nay

Theo cấu trúc đề Sở GD,KH&CN gửi về các trường áp dụng từ các năm học tiếp theo chứ không như các năm trước mỗi kì kiểm tra học kì 1 học kì 2 gửi cấu trúc đề về Phòng GD&ĐT

Trang 2

3 Đối với phụ huynh học sinh:

- Sự quan tâm của một số phụ huynh còn lỏng lẻo: ít chăm lo, quản lí, giáo dục con cái

mà phó mặc cho nhà trường

- Sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường chưa tốt vì bố mẹ các em chủ yếu là lo việc mưu sinh Một số phụ huynh thì hay bênh vực con, không chịu nghe tư vấn của giáo viên, một

số em ngoài giờ học đi bán vé số, phụ việc trông coi hàng các tiệm tạp hóa các buổi không học thứ 5,7 buổi chiều (trường THCS Giá Rai A) chủ nhật

III NỘI DUNG:

Như trên đã nói thì mỗi phân môn người GV cần định hướng cho HS một cách ôn tập riêng, chẳng hạn như Tiếng Việt và văn bản là kết hợp lý thuyết và thực hành, và định hướng được các kĩ năng trình bày trong phân môn Tập làm văn Vì vậy để thực hiện được vấn đề cần nêu trên chúng ta cần thực hiện được các vấn đề sau:

Trên cơ sở ma trận đề kiểm tra học kì 1 GV xây dựng đề cương ôn tập sát với cấu trúc

MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

Môn: Ngữ văn Lớp: 6,7,8,9 Thời gian làm bài: 90 phút

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2020-2021

Môn Ngữ văn Lớp: 6 Thời gian làm bài: 90 phút

Chủ đề/Chuẩn KTKN

(Ghi tên bài hoặc chủ đề và chuẩn

kiến thức, kĩ năng kiểm tra đánh

giá)

Cấp độ tư duy

(Chỉ ghi số câu/ số điểm) Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

I Đọc hiểu: 3.0 điểm

- Ngữ liệu: 01 đoạn trích hoặc văn

bản hoàn chỉnh (tối đa 200 chữ)

- Nhận biết được

phương thức biểu đạt.

- xác định được từ loại hoặc cụm từ có trong đoạn trích hoặc văn bản

- khái quát được chủ đề hoặc nội dung chính của đoạn trích hoặc văn bản.

- Hiểu được ý nghĩa từ ngữ, hình ảnh, … xuất hiện trong văn bản hoặc đoạn trích.

- Thông điệp của đoạn trích hoặc văn bản.

- Trình bày suy nghĩ của bản thân về một vấn

đề đặt ra trong văn bản hoặc đoạn trích.

- Rút ra bài học

về tư tưởng, nhận thức.

ngắn trình bày suy nghĩ của bản

Viết một bài văn

tự sự ( Kể về người)

Trang 3

thân về một vấn

đề đặt ra trong đoạn trích hoặc văn bản.

Tổng: 10.0 điểm 2 câu 1.0 điểm 1 câu 1.0 điểm 2 câu 3.0 điểm 1 câu 5.0 điểm

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2020-2021

Môn Ngữ văn Lớp: 7 Thời gian làm bài: 90 phút

Chủ đề/Chuẩn KTKN

(Ghi tên bài hoặc chủ đề và chuẩn

kiến thức, kĩ năng kiểm tra đánh

giá)

Cấp độ tư duy

(Chỉ ghi số câu/ số điểm) Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

I Đọc hiểu: 3.0 điểm

Ngữ liệu: 01 đoạn trích hoặc văn

bản hoàn chỉnh (tối đa 200 chữ).

- Nhận biết được thể loại hoặc phương thức biểu đạt.

- Nhận biết được từ ghép,

từ láy, thành ngữ, từ loại,

nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, phép tu từ có trong đoạn trích hoặc văn bản.

- Khái quát được chủ đề hoặc nội dung chính của đoạn trích hoặc văn bản.

- Hiểu được ý nghĩa từ ngữ, hình ảnh,…

trong đoạn trích hoặc văn bản.

- Hiểu được thông điệp của đoạn trích hoặc văn bản.

- Trình bày suy nghĩ của bản thân về một vấn

đề đặt ra trong đoạn trích.

hoặc văn bản.

- Rút ra bài học

về tư tưởng, nhận thức.

trình bày suy nghĩ về một nội dung trong các văn bản đã học hoặc nội dung

có liên quan đến ngữ liệu phần đọc hiểu.

Văn biểu cảm (kết hợp yếu tố

tự sự, miêu tả)

Trang 4

Tỉ lệ: 70% 20 50

Tổng 2 câu 1.0 điểm 1 câu 1.0 điểm 2 câu 3.0 điểm 1 câu 5.0 điểm

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2020-2021

Môn: Ngữ văn Lớp: 8 Thời gian làm bài: 90 phút

Chủ đề/Chuẩn KTKN

(Ghi tên bài hoặc chủ đề và chuẩn

kiến thức, kĩ năng kiểm tra đánh

giá)

Cấp độ tư duy

(Chỉ ghi số câu/ số điểm) Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

I Đọc hiểu: 3.0 điểm

- Ngữ liệu: Văn bản nhật dụng/

văn bản văn học.

- Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu: 01

đoạn trích/ văn bản hoàn chỉnh (tối

đa 200 chữ).

- Nêu phương thức biểu đạt…

- Nhận diện được dấu hiệu hình thức và nội dung văn bản bằng những kiến thức Tiếng Việt trong văn bản/đoạn trích.

- Hiểu được vai trò, tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản.

- Hiểu được ý nghĩa từ ngữ hình ảnh xuất hiện trong văn bản/ đoạn trích

- Thông điệp đoạn trích/văn bản.

- Trình bày quan điểm bản thân về một vấn đề đặt ra trong văn bản/đoạn trích.

- Bài học có ý nghĩa được rút

ra cho bản thân.

trình bày suy nghĩ về nhân vật, tác phẩm văn học hiện đại Việt Nam

đã học hoặc ngữ liệu phần đọc hiểu.

Viết bài văn tự

sự có kết hợp yếu tố miêu tả

và biểu cảm.

Tổng: 10.0 điểm 2 câu 1.0 điểm 1 câu 1.0điểm 2 câu 3.0 điểm 1 câu 5.0 điểm

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2020-2021

Môn: Ngữ văn Lớp: 9 Thời gian làm bài: 90 phút

Trang 5

Chủ đề/Chuẩn KTKN

(Ghi tên bài hoặc chủ đề và chuẩn

kiến thức, kĩ năng kiểm tra đánh

giá)

Cấp độ tư duy

(Chỉ ghi số câu/ số điểm) Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

I Đọc hiểu: 3.0 điểm

- Ngữ liệu: Văn bản nhật dụng/

văn bản văn học/ văn bản, đoạn

trích ngoài SGK

- Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu: 01

đoạn trích/ văn bản hoàn chỉnh

(tối đa 200 chữ)

phương thức biểu đạt…

- Nhận diện được dấu hiệu hình thức và nội dung văn bản bằng những kiến

Tiếng Việt, Văn bản

- Chỉ ra phương châm hội thoại, cách dẫn trực tiếp

và gián tiếp, các biện pháp tu từ,

- Hiểu được ý nghĩa từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, phương châm hội thoại,…

trong văn bản/

đoạn trích…

- Thông điệp đoạn trích/văn bản

- Trình bày quan điểm bản thân về một vấn đề đặt ra trong văn bản và đoạn trích

- Bài học có

ý nghĩa được rút ra cho bản thân

văn ngắn trình bày suy nghĩ của bản thân về một vấn đề xã hội đặt ra trong văn bản ở phần đọc hiểu

Viết bài văn tự

sự có kết hợp yếu tố nghị luận, độc thoại, độc thoại nội tâm

Trang 6

1.0 điểm 1.0 điểm 3.0 điểm 5.0 điểm Phần mô tả cấu trúc :

A PHẦN ĐỌC - HIỂU

Phần đọc – hiểu giáo viên cân ôn tập hướng cho học sinh nắm chắc các bước cụ thể theo từng khối sau:

1.Lớp 6 : Ngữ liệu một đoạn trích hoặc một văn bản.

- Nhận biết : Xác định phương thức biểu đạt chủ yếu của đoạn trích hoặc thể loại của

đoạn trích hoặc văn bản ( Phương thức biểu đạt lớp 6 chủ yếu là : Miêu tả và tự sự)

- Nhận biết : Xác định được một trong các từ loại đã học ( danh từ, động từ, tính từ, số

từ, lượng từ, chỉ từ, phó từ) hoặc một trong các cụm từ ( cụm danh từ, cụm động từ hoặc cụm tính từ )… Có trong đoạn trích hoặc văn bản

- Thông hiểu : Khái quát được chủ đề hoặc nội dung của đoạn trích hoặc văn bản ( Phần này giáo viên rèn luyện cho học sinh chú ý đọc đoạn trích văn bản ít nhất 3 lần và tóm gọn nội dung đó nói về vấn đề gì? hoặc chủ đề gì?

+Hiểu được ý nghĩa từ ngữ , hình ảnh,… Xuất hiện trong đoạn trích hoặc văn bản + Thông điệp của đoạn trích hoặc văn bản : Tức là tác giả muốn gửi gắm đến người đọc người nghe điều gì? có ý nghĩa gì đối với cuộc sống của con người ?

- Vận dụng thấp : Trình bày suy nghĩ của em về một vấn đề đặt ra trong đọạn trích hoặc

văn bản ( Hướng dẫn học sinh viết đoạn văn ngắn khoảng 5 đến 7 dòng).

- Bài học có ý nghĩa được rút ra cho bản thân là gì?

2.Lớp 7: Ngữ liệu một đoạn trích hoặc một văn bản.

- Nhận biết : Xác định phương thức biểu đạt của ngữ liệu ; Nhận biết được thể loại văn

học của ngữ liệu được trích dẫn ( Phương thức biểu đạt lớp 7 chủ yếu là : Miêu tả , tự sự, biểu cảm)

- Nhận biết : Từ ghép, từ láy , Từ Hán Việt , thành ngữ, từ loại đại từ, quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, phép tu từ điệp ngữ, chơi chữ được sử dụng trong đoạn trích dẫn

- Thông hiểu : Hiểu được chủ đề hoặc nội dung chính của đoạn trích hoặc văn bản ( Phần này giáo viên rèn luyện cho học sinh chú ý đọc đoạn trích văn bản ít nhất 3 lần và tóm gọn nội dung đó nói về vấn đề gì? hoặc chủ đề gì?

+Hiểu được ý nghĩa từ ngữ , hình ảnh,… Xuất hiện trong đoạn trích hoặc văn bản + Tác dụng của phép tu từ trong ngữ liệu ( phép tu từ : so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán

dụ, điệp ngữ…)

+ Thông điệp của đoạn trích hoặc văn bản : Tức là tác giả muốn gửi gắm đến người đọc người nghe điều gì? có ý nghĩa gì đối với cuộc sống của con người ?

- Vận dụng thấp : Trình bày suy nghĩ của em về một vấn đề đặt ra trong đọạn trích hoặc

văn bản ( Hướng dẫn học sinh viết đoạn văn ngắn khoảng 5 đến 7 dòng).

- Bài học có ý nghĩa được rút ra cho bản thân là gì?

3.Lớp 8 : Ngữ liệu một đoạn trích hoặc một văn bản.

Trang 7

- Nhận biết : Xác định phương thức biểu đạt của ngữ liệu ; Nhận biết được thể loại văn

học của ngữ liệu được trích dẫn ( Phương thức biểu đạt lớp 8 là : Miêu tả , tự sự, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh) ; Thể thơ , kiểu câu

- Nhận biết : Chỉ ra từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tư từ, câu chủ đề , từ ngữ chủ đề…

- Thông hiểu : Khái quát chủ đề hoặc nội dung chính của đoạn trích hoặc văn bản ( Phần này giáo viên rèn luyện cho học sinh chú ý đọc đoạn trích văn bản ít nhất 3 lần và tóm gọn nội dung đó nói về vấn đề gì? hoặc chủ đề gì?

+ Tác dụng hiệu quả của phép tu từ, từ ngữ, hình ảnh trong ngữ liệu ( phép tu từ : so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ…)

+ Thông điệp của đoạn trích hoặc văn bản : Tức là tác giả muốn gửi gắm đến người đọc người nghe điều gì? có ý nghĩa gì đối với cuộc sống của con người ?

- Vận dụng thấp : Trình bày suy nghĩ của em về một vấn đề đặt ra trong đọạn trích hoặc

văn bản ( Hướng dẫn học sinh viết đoạn văn ngắn khoảng 5 đến 7 dòng).

- Bài học có ý nghĩa được rút ra cho bản thân là gì?

3.Lớp 9 : Ngữ liệu một đoạn trích hoặc một văn bản.

- Nhận biết : Xác định phương thức biểu đạt của ngữ liệu ; Nhận biết được thể loại văn

học của ngữ liệu được trích dẫn ( Phương thức biểu đạt lớp 9 là : Miêu tả , tự sự, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính công vụ) ; Thể thơ , kiểu câu

- Nhận biết : Chỉ ra từ ngữ, hình ảnh,sự phát triển của từ vựng, phương trâm hội thoại…

- Thông hiểu : Khái quát chủ đề hoặc nội dung chính của đoạn trích hoặc văn bản ( Phần này giáo viên rèn luyện cho học sinh chú ý đọc đoạn trích văn bản ít nhất 3 lần và tóm gọn nội dung đó nói về vấn đề gì? hoặc chủ đề gì?

+ Tác dụng hiệu quả của phép tu từ, phương trâm hội thoại, hình ảnh trong ngữ liệu

( phép tu từ : so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ…)

+ Thông điệp của đoạn trích hoặc văn bản : Tức là tác giả muốn gửi gắm đến người đọc người nghe điều gì? có ý nghĩa gì đối với cuộc sống của con người ?

- Vận dụng thấp : Trình bày suy nghĩ của em về một vấn đề đặt ra trong đọạn trích hoặc

văn bản ( Hướng dẫn học sinh viết đoạn văn ngắn khoảng 5 đến 7 dòng).

- Bài học có ý nghĩa được rút ra cho bản thân là gì?

B.TẠO LẬP VĂN BẢN

1.Lớp 6:

- Vận dụng thấp :

Câu 1: Viết đoạn văn bày tỏ suy nghĩ về một vấn đề đặt ra trong phần ngữ liệu

Giáo viên hướng dẫn học sinh viết phần này như sau:

Viết đoạn văn ngắn khoảng 7- 10 dòng : Mở đoạn, thân đoạn , kết đoạn

Ví dụ : Trình bày suy nghĩ của em về tác phẩm “ Ông lão đánh cá và con cá vàng?

Câu mở đoạn: Đọc truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng em thấy mụ vợ quá tham lam, không biết dừng lại

Trang 8

Thân đoạn: Mụ vợ đòi mỗi lúc một cao hơn cái máng lợn – căn nhà rộng – phu nhân- nữ hoàng – Long vương bắt cá vàng hầu hạ

Kết đoạn : Nhưng ở đời những kẻ tham lam và vô ơn bạc nghĩa như mụ sẽ không có được như ý muốn Cuối cùng mụ mất tất cả những gì mụ có và trở về ngheo khổ như xưa

-Vận dụng cao: Viết hoàn chỉnh bài văn tự sự (Kể chuyện đời thường)

Yêu cầu : Bố cục : Gồm 3 phần:

-Mở bài: Giới thiệu nhân vật, sự việc

-Thân bài: Diễn biến sự việc và kết thúc

-Kết bài: Thể hiện ý nghĩa đối với bản thân và mọi người

2.Lớp 7:

- Vận dụng thấp :

Câu 1: Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về một nội dung trong các văn bản đã học học kì 1

Giáo viên hướng dẫn học sinh viết phần này như sau:

Viết đoạn văn ngắn khoảng 7- 10 dòng : Mở đoạn, thân đoạn , kết đoạn

Ví dụ : Trình bày suy nghĩ của em về tác phẩm “ Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương? Câu mở đoạn: Đọc tác phẩm “Bánh trôi nước” của tác giả Hồ Xuân Hương em thương cảm cho người phụ nữ trong xã hội cũ

Thân đoạn: Người phụ nữ sống trong xã hội cũ một xã hội “Trọng nam khinh nữ”, người phụ nữ mất quyền bình đẳng của mình, phải sống phụ thuộc vào người đàn ông nên thân phận của họ lênh đênh “bảy nỗi ba chìm” không biết bến bờ

Kết đoạn : Tuy nhiên người phụ nữ vẫn giữ được phẩm chất sắc son, chung thủy

-Vận dụng cao: Viết bài văn biểu cảm ( kết hợp yếu tố tự sự và miêu tả)

Yêu cầu : Bố cục : Gồm 3 phần:

-Mở bài: Giới thiệu đối tượng biểu cảm

-Thân bài: Sắp xếp các ý theo trình tự hợp lí

-Kết bài: Tình cảm ấn tượng của em đối với đối tượng biểu cảm

3.Lớp 8 :

- Vận dụng thấp :

Câu 1: Viết đoạn văn bày tỏ suy nghĩ về một nhân vật, tác phẩm hoặc một vài câu văn, câu thơ trong văn học hiện đại Việt Nam đã học lớp 8 hoặc ngữ liệu phần đọc hiểu?

Giáo viên hướng dẫn học sinh viết phần này như sau:

Viết đoạn văn ngắn khoảng 7- 10 dòng : Mở đoạn, thân đoạn , kết đoạn

Ví dụ : Trình bày suy nghĩ của em về nhân vật Lão Hạc trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao ?

Câu mở đoạn: Đọc tác phẩm “ lão Hạc” của tác giả Nam Cao em thương cảm và thương xót cho người nhân vật vật Lão Hạc

Trang 9

Thân đoạn: Vì cái nghèo mà Lã Hạc không có đủ tiền cưới vợ cho con trai dẫn đến bi kịch đáng thương Lão dành dụm tiền để lại cho con trai không đụng vào một xu Lão chọn cái chết thanh cao để giữ phận làm cha, làm người

Kết đoạn : Suy cho cùng cái chết của lão lên án gay gắt chế độ phong kiến đã đẩy người nông dân vào con đường cùng không lối thoát trước cách mạng tháng tám năm 1945

-Vận dụng cao: Viết bài văn tự sự ( kết hợp yếu tố biểu cảm và miêu tả)

Yêu cầu : Bố cục : Gồm 3 phần:

-Mở bài: Giới thiệu nhân vật sự việc

-Thân bài: Diễn biến sự việc theo trình tự ( có kết hợp miêu tả, biểu cảm)

-Kết bài: Ấn tượng sự việc thể hiện ý nghĩa

3.Lớp 9 :

- Vận dụng thấp :

Câu 1: Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của bản thân về một vấn đề xã hội đặt ra trong văn bản ở phần đọc hiểu

Giáo viên hướng dẫn học sinh viết phần này như sau:

Viết đoạn văn ngắn khoảng 7- 10 dòng : Mở đoạn, thân đoạn , kết đoạn

Ví dụ : Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của bản thân về môi trường sống hiện nay? Câu mở đoạn: Vấn đề môi trường sống là vấn đề nan giải là một bài toán đối với các nhà lãnh đạo của các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam

Thân đoạn: Tại sao vậy? Vì hiện nay xã hội càng phát triển thì khả năng lớn ảnh hưởng môi trường ngày càng nhiều Nói như vậy tức là các phương tiện như máy móc xe cộ càng nhiều ít nhiều cũng gây ảnh hưởng môi trường sống của chúng ta Ngoài ra ý thức của con người như vứt rác ra sông ra biển bửa bữa dẫn đến nguồn nước bị ô nhiễm … ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người gây nhiều bệnh nguy hiểm…

Kết đoạn : Chính vì vậy mỗi chúng ta hãy có ý thức bão về môi trương sống xung quanh

ta như bảo bảo ngôi nhà chung của thế giới

-Vận dụng cao: Viết bài văn tự sự có kết hợp yếu tố nghị luận , độc thoại, độc thoại nội tâm

Yêu cầu : Bố cục : Gồm 3 phần:

-Mở bài: Nêu sự việc xãy ra dối với ai?

-Thân bài: Diễn biến sự việc theo trình tự ( có kết hợp nghị luận, độc thoại, độc thoại nội tâm.)

-Kết bài: Ấn tượng sự việc thể hiện ý nghĩa

C.YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỪNG PHẦN: Các khối lớp văn 6,7,8,9 – Giáo viên hướng dẫn học sinh học cụ thể:

1 Phần văn bản

- Học thuộc các bài thơ, nhận biết tên tác giả và tác phẩm;

- Thể thơ, thể loại

Trang 10

- Tóm tắt, nêu được tình huống truyện, nắm vững nội dung và nghệ thuật của truyện;

- Hiểu được nội dung chính- ý nghĩa các văn bản;

- Giải thích được ý nghĩa nhan đề, chi tiết, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật của tác phẩm

- Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật trong văn bản

2.Phần tiếng việt :

- Nắm khái niệm, từ loại

-Phân loại, từ vựng

-Các kiểu câu

- Các phương trâm hội thoại…

3.Phân tập làm văn

- Để có một bài tập làm văn tốt, cần tiến hành các bước sau:

Bước 1: Tìm hiểu kỹ đề, xem đề bài cần yêu cầu về những nội dung nào và kiểu bài, nắm chắc phương pháp làm kiểu bài đó

Bước 2: Tìm ý

Bước 3: Lập thành dàn ý

Bước 4: Viết bài văn

Bước 5: Kiểm tra

Để viết bài tốt cần chú ý các điểm sau:

Nắm chắc phương pháp để viết bài văn theo trình tự nào Bên cạnh đó, em cần suy nghĩ tìm tòi, huy động những kiến thức đã học liên quan đến nội dung đề Hơn thế nữa, suy

nghĩ sáng tạo của cá nhân là quan trọng nhất Không nên lệ thuộc bài văn mẫu một cách rập khuôn máy móc Bởi vì quá trình tiếp nhận văn học là em tiếp nhận những tri thức, cái hay, cái đẹp của tác phẩm Cho nên khi em diễn đạt thì ngoài yếu tố câu cú, ngữ pháp, lời văn phải trong

sáng còn yêu cầu là thể hiện tình cảm của người viết Chúng ta cần phải trân trọng và đánh giá cao vai trò sáng tạo trong tiếp nhận của học sinh Em hãy mạnh dạn nêu những suy nghĩ,

ý kiến, những cảm nhận của cá nhân mình, có thể những ý kiến đó chưa hay, chưa đúng nhưng sẽ được thầy cô giáo dạy văn định hướng và từ đó em lại tiếp tục bày tỏ ý kiến cá nhân trên cơ sở định hướng thẩm mỹ của thầy cô Theo ý kiến riêng của cô là khi học sinh viết một bài văn cũng là học sinh đang sáng tạo, cũng có nhu cầu bộc lộ bản thân mình.

Vậy thì học sinh nên dựa trên những định hướng về nội dung, về kiểu bài, để có những sáng tạo nho nhỏ của chính mình, và mình trân trọng những sáng tạo của riêng mình Lâu dần học sinh

sẽ viết văn tốt, tự tin, và đến với môn văn một cách nhẹ nhàng, thoải mái, thú vị hơn

Việc học là lâu dài Đối với môn học nào cũng thế, học sinh cần tìm ra phương pháp học hiệu quả, tối ưu nhất để áp dụng và duy trì Trên đây là một số chia sẻ về cách học văn

giúp các em tham khảo để có thể học tốt hơn ở môn học này Hy vọng những môn học khác, các

Ngày đăng: 02/04/2021, 19:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w