Viết được các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch.. 26..[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (HỌC KÌ I) MÔN : VẬT LÍ 9 – NĂM HỌC : 2019– 2020
Thời gian làm bài : 45 phút *Phạm vi kiến thức : Từ tiết 1 đến tiết 20
*Phương án kiểm tra : Kết hợp trắc nghiệm và tự luận ( 70%TNKQ ; 30%TL )
* Nội dung kiểm kiến thức: Chương I chiếm 100%
Trang 2BẢNG TRỌNG SỐ
* Trọng số h (Hệ số quy đổi): dùng để quy đổi số tiết của từng chủ đề
_ Bình thường (HS trung bình): h = 0,7 = 70% (PPCT: 70% BH, 30%VD) Điểm số toàn bài: 10
Nội dung tiếtTS TS tiết lý
thuyết
Tổng
số câu
Điểm số
Tổng số điểm
BH (a)
VD
Chủ đề 1: Điện
trở của dây dẫn.
Định luật Ôm
Chủ đề 2: Công
và công suất
điện Định luật
Jun – Len - xơ
Trang 3MA TRẬN ĐỀ
1 Điện trở của dây
dẫn Định luật Ôm
(11 tiết)
1 Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó
2 Phát biểu được định luật
Ôm đối với một đoạn mạch
có điện trở
3 Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm nhiều nhất hai điện trở
4 Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với vật liệu làm dây dẫn
5 Nhận biết được các loại biến trở
6 Nêu được ý nghĩa của
số Vôn và ampe có ghi trên các dụng cụ điện
7 Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì
8 Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn
9 Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau
10 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy
Sử dụng được biến trở
để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
11 Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch đơn giản
12 Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế
13 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song với các điện trở thành phần
14 Vận dụng tính được điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp, mắc song song
15 Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp, song song gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần
16 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn
17 Vận dụng giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến điện trở của
21 Vận dụng được công thức R= ρ l
S và giải
thích được các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn
Trang 4dây dẫn.
18 Vận dụng được công thức R= ρ l
S và giải
thích được các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn
19 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy
20 Sử dụng được biến trở con chạy để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
C1.1 C3.2 C4.4 C5.9
1 C2.15 C7.52
C10.6
2 C6.16a C9.19
1
2 Công và công suất
điện Định luật Jun –
Len - xơ
(9 tiết)
22 Biết được dụng cụ dùng để đo điện năng tiêu thụ
23 Giải thích, thực hiện được việc sử dụng tiết kiệm và an toàn điện năng
24 Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và oat có ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng
25 Viết được các công thức tính công suất điện
và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch
26 Nêu được một số dấu
31 Xác định được công suất điện của một mạch bằng vôn kế và ampe kế
32 Vận dụng được các công thức P = UI, A =P.t = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng
33 Vận dụng được các công thức tính công, điện năng, công suất đối với
36 Vận dụng được các công thức liên quan đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng để tính các đại lượng cần thiết
Trang 5hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lượng
27 Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là, nam châm điện, động cơ điện hoạt động
28 Viết được công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch
29 Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Jun – Len-xơ
30 Giải thích và thực hiện được các biện pháp thông thường để sử dụng
an toàn điện và sử dụng tiết kiệm điện năng
đoạn mạch tiêu thụ điện năng
34 Tiến hành được thí nghiệm để xác định công suất của một số dụng cụ điện
35 Vận dụng được định luật Jun – Len-xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan
C23.3 C23.10
1 C22 17a C24.112
C27.12
2 C32.13 C35.14
1
Trang 6V M R b N
Trường THCS ………
Họ và tên: ………
Lớp:
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT VẬT LÍ 9 HKI
NĂM HỌC 2019-2020
Thời gian làm bài: 45 phút
(Ngày kiểm tra 13/11/2019)
ĐIỂM: Lời phê của giáo viên:
I TRẮC NGHIỆM:
Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất (7 điểm)
Câu 1 Điện trở R của dây dẫn biểu thị
cho
A Tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của
dây
B Tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít
của dây
C Tính cản trở electron nhiều hay ít của
dây
D Tính cản trở điện lượng nhiều hay ít
của dây
Câu 2 Các công thức sau đây công thức
nào là công thức tính điện trở tương
đương của hai điện trở mắc song song ?
A R = R1 + R2 B R =
1
R1+
1
R2
C
1
R=
1
R1+
1
R2 D R =
R1R2
R1−R2
Câu 3 Việc làm nào dưới đây là an toàn
khi sử dụng điện?
A Mắc nối tiếp cầu chì loại bất kì cho
mỗi dụng cụ điện
B Sử dụng dây dẫn không có vỏ bọc cách
điện
C Làm thí nghiệm với nguồn điện có hiệu
điện thế 45V
D Rút phích cắm đèn bàn ra khỏi ổ lấy
điện khi thay bóng đèn
Câu 4 Điều nào sau đây là sai khi nói về
sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn?
A Điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều
dài của dây
B Điện trở dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết
diện của dây
C Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc
vào vật liệu làm dây dẫn
D Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào
vật liệu làm dây dẫn
Câu 5 Đơn vị của điện trở là:
A V B A C N D Ω Câu 6 Cho mạch điện như hình vẽ sau:
Khi dịch chyển con chạy C về phía N thì
số chỉ của am pe kế và vôn kế thay đổi thế nào?
A A giảm, V giảm B A tăng, V
tăng
C A giảm, V tăng D A tăng, V
giảm
Câu 7 Một sợi dây làm bằng kim loại dài
l1 =150 m, có tiết diện S1 =0,4 mm2 và có điện
trở R1 bằng 60 Hỏi một dây khác làm bằng kim loại đó dài l2= 30m có điện trở
R2=30 thì có tiết diện S2 là:
A S2 = 0,08 mm2 B S2 = 0,8mm2
C S2 = 0,16mm2 D S2 = 1,6mm2
Câu 8 Cường độ dòng điện chạy qua điện
trở R = 6Ω là 0,6A Khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là:
Câu 9 Trong các hình vẽ sau đây, hình vẽ
nào không phải là kí hiệu của biến trở?
Trang 7Câu 10 Cần phải sử dụng tiết kiệm điện
năng vì:
A dùng nhiều điện ở gia đình dễ gây ô
nhiễm môi trường
B dùng nhiều điện dễ gây tai nạn nguy
hiểm tới tính mạng con người
C như vậy sẽ giảm bớt chi phí cho gia
đình và dành nhiều điện năng cho sản
xuất
D càng dùng nhiều điện thì tổn hao vô ích
càng lớn và càng tốn kém cho gia đình và
cho xã hội
Câu 11 Trên nhiều dụng cụ điện trong
gia đình thường có ghi 220V và số
oát(W), số oát này có ý nghĩa là
A Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi
nó được sử dụng với những hiệu điện thế
nhỏ hơn 220V
B Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi
nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế
220V
C Công mà dòng điện thực hiện trong
một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V
D Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong
một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V
Câu 12 Thiết bị điện nào sau đây khi hoạt
động đã chuyển hoá điện năng thành cơ năng và nhiệt năng?
A Quạt điện B Đèn LED.
C Bàn là điện D Nồi cơm điện Câu 13 Khi đặt vào hai đầu một đoạn mạch hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là 0,5A Công của dòng điện sản ra trên đoạn mạch đó trong 10 giây là: A 6J B 60J C 600J D 6000J Câu 14 Một dây dẫn có điện trở 176 được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U=220V Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn đó trong 15 phút là: A 247.500J B 59.400calo C 59.400J D A và B đúng II TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 15 Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm (0,5 điểm) Câu 16 Cho hai bóng đèn loại 24V-0,8A và 24V-1,2A (1 điểm) a) Các kí hiệu 24V-0,8A và 24V-1,2A cho biết điều gì ? b) Tính điện trở tương đương của mạch khi hai bóng đèn mắc nối tiếp Câu 17 Công tơ điện là thiết bị dùng để đo đại lượng nào ? (0,5 điểm) Câu 18 Hai dây dẫn đồng chất được mắc nối tiếp, một dây có chiều dài l1= 2m, tiết diện S1= 0,5mm² Dây kia có chiều dài l2= 1m, tiết diện S2= 1mm² Tìm mối quan hệ của nhiệt lượng tỏa ra trên mỗi dây dẫn (0,5 điểm) Câu 19 Vì sao dựa vào điện trở suất có thể nói đồng dẫn điện tốt hơn nhôm ? (0,5 điểm) Bài làm: ………
………
………
………
………
………
………
Trang 8………
………
ĐÁP ÁN-BIỂU ĐIỂM
I TRẮC NGHIỆM (7 điểm) (Khoanh tròn đúng mỗi câu được 0,5đ)
II TỰ LUẬN (3 điểm)
15
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
đặt vào hai đầu dây vàtỉ lệ nghịch với điện trở của dây
0,25
Hệ thức định luật Ôm:
U I R
Trong đó: I là cường độ dòng điện (A)
U là hiệu điện thế dặt vào hai đầu dây (V)
R là điện trở của dây dẫn đó (Ω)
0,25
16
a) Con số 24V là hiệu điện thế định mức của bóng đèn.
Con số 0,8A và 1,2A là CĐDĐ định mức của các bóng đèn
0,25 0,25 b) Điện trở của các bóng đèn:
1 1
1 2 2
2
24 30( ) 0,8
24 20( )
1, 2
U R
I U R
I
Khi mắc nối tiếp điện trở tương đương của mạch là:
1 2 30 20 50
td
R R R
0,25
0,25
17 Công tơ điện là thiết bị dùng để đo điện năng sử dụng (hoặc điện
năng tiêu thụ)
0,5
18 Vì mạch mắc nối tiếp nên: I1I2 I
Lại có:
1
2 2 1
2 2
2
.
.
2.1
4 1.0, 5
l
S l
S l
I t
l
S
Vậy nhiệt lượng tỏa ra trên dây thứ nhất lớn gấp 4 lần nhiệt lượng tỏa
0,25
0,25
Trang 9ra trên dây thức hai