Câu 1: Điện trở tương đương của một đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp bằng 100Ω.. Biết rằng một trong hai điện trở có giá trị gấp 3 lần điện trửo kia.. Giá trị của mỗi điện trở là:
Trang 1KIỂM TRA 1 TIẾT
I- MỤC TIÊU:
- Biết cách suy luận để tìm ra đáp án đúng
- Biết vận dụng kiến thức đã học để xử lý tình huống mới đặt ra
- Nắm được những nội dung cần chú ý từ đầu chương I đến nay
II- CHUẨN BỊ:
1- Giáo viên:
- Hệ thống câu hỏi để ra đề cho Học sinh
2- Học sinh:
- Những kiến thức đã học từ đầu chương I
- Đồ dùng học tập cần thiết cho một tiết kiểm tra
III_ TIẾN TRÌNH KIỂM TRA:
1- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC:
Lớp: 9A6; 9A7 Sỹ số lớp: 9A6(50Hs); 9A7(47Hs)
Vắng: 0
2-ĐỀ RA:
A- PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng ở đầu đáp án mà em cho là đúng nhất
Trang 2Câu 1: Điện trở tương đương của một đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối
tiếp bằng 100Ω Biết rằng một trong hai điện trở có giá trị gấp 3 lần điện trửo kia Giá trị của mỗi điện trở là:
d 25Ω và 75Ω
Câu 2: Trong đoạn mạchgồm 2 điện trở mức song song với nhau Điện trở
tương đương của đoạn mạch này thay đổi như thế nào nếu tăng giá trị của điện trở?
Không kết luận được
Câu 3: Có 3 bóng đèn: Đ1 ghi 6V – 3W, Đ2 ghi 12V – 3W, Đ3 ghi 6V – 6W khi các đèn này sử dụng ở hiệu điện thế định mức thì độ sáng của đèn này như sau:
a Bóng đèn Đ2 sáng nhất, 2 bóng Đ1 và Đ3 sáng như nhau
b Bóng đèn Đ3 sáng nhất, 2 bóng Đ1 và Đ2 sáng như nhau
c Bóng đèn Đ2 sáng nhất, Đ2 sáng yếu nhất
d Cả 3 đèn đều sáng như nhau
Câu 4: Hai bóng đèn mắc song song với nhau rồi mắc vào hai cực của
nguồn điện để 2 đèn cùng sáng bình thường thì phải chọn hai bóng đèn:
a Cùng hiệu điện thế định mức
Trang 3b Cùng công suất định mức
c Cùng cường độ định mức
d Có cùng điện trở
Câu 5: Chọn câu sai trong các câu sau khi nói về điện trở của dây dẫn:
a Tỷ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn
b Tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn
c Không phụ thuộc vào chất làm dây dẫn
d Phụ thuộc vào chất làm dây dẫn
Câu 6: Hai dây dẫn cùng làm bằng đồng và cùng chiều dài Dây thứ nhất có
tiết diện 1mm2 và điện trở 120Ω Dây thứ 2 có tiết diện 4.10-7m2 thì có điện trửo là:
300Ω
B- PHẦN TỰ LUẬN: ( 7 điểm)
Bài 1: Giữa hai điểm A, B có hiệu điện thế không đổi U = 12V, người ta
mắc hai điện trở R1 và R2 song song Cường độ dòng điện qua các điện trở
R1, R2 lần lượt I1 = 0,4A và I2 = 0,6A
a) Tính R1, R2 và điện trở tương đương củ đoạn mạch AB
b) Tính công suất tiêu thụ R1, R2 và của đoạn mạch AB
Trang 4c) Để công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB tăng lên 3 lần thì phải mắc thêm một điện trở R3 như thế nào và R3 có trị số bao nhiêu?
3-ĐÁP ÁN:
A- PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
B- PHẦN TỰ LUẬN: ( 7 điểm)
Bài 1:
Tóm tắt:
Cho: U = 12V; I1 = 0,4A; I2 = 0,6A
P’ = 3P
Tìm: a) R1 = ?(Ω); R2 = ?(Ω); Rtđ = ?(Ω)
a) P1 = ?(W); P2 = ?(W); P = ?(W)
b) R3 = ?(Ω); mắc như thế nào?
Giải:
Giá trị điện trở R 1 , R 2 là:
R1 = U/I1 = 12/0,4 = 30(Ω)
R2 = U/I2 = 12/0,6 = 20(Ω)
Điện trở tương đương toàn mạch là:
R = R1.R2/(R1 + R2) = 30.20/(30 + 20) = 12(Ω)
Trang 5b) Công suất tiêu thụ của R 1 , R 2 là:
P1 = U12/R1 =122/30 = 4,8 (W)
P2 = U22/R2 =122/20 = 7,2 (W)
Công suất tiêu thụ toàn mạch là:
P = U2/Rtđ =122/12 = 12 (W) c) Ta có: P’ = 3P Rtđ’ = R/3 = 12/3 = 4(Ω) vì R’ < R nên chỉ có thể mắc thêm điện trở R3 song song với đoạn mạch AB có Rtđ = 12Ω
1/R3 = 1/R’ – 1/R = ¼ - 1/12 R3 = 6(Ω)
- -