1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đê thi th vân hội

28 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 39,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần I: TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn vào chữ cái trước các câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:.. Câu 1?[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG

TRƯỜNG TH VÂN HỘI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4

Năm học: 2016 - 2017 Người ra đề: Nguyễn Thị Thu Hiền

Mứ

c 4

Tổng

Kiến thức Tiếng Việt:

- Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ

Đọc hiểu văn bản:

- Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi

tiết có ý nghĩa trong bài đọc

- Hiểu được nội dung của đoạn, bài đã đọc,

hiểu ý nghĩa của bài

- Giải thích được chi tiết trong bài bằng

suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ

bài học

Nhận xét được hình ảnh nhân vật hoặc chi

tiết trong bài đọc; biết liên hệ với bản thân

và thực tế

Số điểm

Số điểm

Trang 2

Câu số

Câu số

ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ I LỚP 4

PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG

TRƯỜNG TH VÂN HỘI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2018-2019 MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4

(Thời gian làm bài: 40 phút)

ĐỀ CHÍNH THỨC

Họ tên:……… Lớp:………

A Kiểm tra đọc (10 điểm)

1 Kiểm tra đọc thành tiếng( 3 điểm)

- Đọc các bài tập đọc trong chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều theo phiếu kiểm tra tập đọc

2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt ( 7 điểm)

( 35 phút)

Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

A Đọc thầm bài sau và trả lời câu hỏi

PHÁO ĐỀN

Không phải là pháo đùng, pháo tép, pháo hoa, pháo cao xạ, … Nó chỉ làpháo bằng đất, đất sét thôi

Trang 3

Nhà ai vượt ao làm nền, nhà ai đào giếng, … Và chỗ nào mà chẳng có đất.

Lò gạch đầu làng, đất sét có hàng đống Nhiều tiết thủ công, học nặn quả chuối,quả na, cái nồi, … Nặn xong còn thừa vô khối là đất Thế là có nó: chiếc pháo đền

Đất sét có thứ vàng như pha nghệ, có thứ đen xám như màu chì Chẳng sao

Cứ nặn một nắm đất như cái ang cho lợn ăn, bé xíu, nhưng đáy phải mỏng, thậtmỏng, rồi giơ thẳng cánh, đấp mạnh một cái xuống đất Có một tiếng nổ to nhưpháo đùng, đáy ang vỡ tung lên, từng mảnh đất sét còn nham nhở như bị xé Mộtcuộc thi Pháo của ai nổ to, đáy vỡ rộng là người ấy được cuộc Người thua phảivéo đất của mình hàn vào chỗ vỡ của người được Đền đấy

Anh nào đập không khéo, pháo xịt Ai giỏi thì pháo nổ to, được đền nhiều.pháo xịt không được đền, mà còn xấu hổ nữa

Tôi đã có lần phát khóc lên vì lúc bắt đầu chơi, hai nắm đất của hai ngườibằng nhau, cuối cuộc chơi, nắm đất của tôi bằng bàn tay chỉ còn lại bằng hòn bi.Còn nắm đất của bạn thì lớn dần lên ức ghê Chơi gì bị thua mà chả ức

Pháo đền là thứ trò chơi của con nhà nghèo Không có đồ chơi sang trọngđắt tiền thì kiếm tí đất mà chơi vậy Không chơi thì chịu làm sao được

Những trò chơi tuổi thơ đã cho chúng tôi bao nhiêu phút sung sướng, có khicòn quý hơn cả những món quà ăn được Ai không được chơi hoặc không biết chơinhững trò chơi thơ bé quả là một thiệt thòi lớn, thiệt suốt đời…

B Khoanh tròn vào chữ cái trước các câu trả lời đúng

2 Cái tên “pháo đền” xuất phát từ đâu?

Khoanh tròn vào chữ cái trước các câu trả lời đúng

A Từ người chơi đầu tiên

B Từ luật chơi

C Từ tên làng quê nghĩ ra trò chơi đó

D Từ vật liệu làm ra pháo

3 Cách chơi pháo đền như thế nào?

Khoanh tròn vào chữ cái trước các câu trả lời đúng:

A Giơ thẳng cánh, đập vào quả pháo

B Giơ thẳng cánh, đập hai quả pháo vào nhau

C Giơ thẳng cánh, đập mạnh một cái xuống đất

Trang 4

D Giơ thẳng cánh, ném pháo lên trời

4 Bài đọc có bao nhiêu đoạn?

a 3 đoạn

B 4 đoạn

C 6 đoạn

D 7 đoạn

5 Chơi Pháo đền vào thời gian nào trong năm?

Khoanh tròn vào chữ cái trước các câu trả lời đúng:

A Mùa Xuân

B Mùa Hạ

C Mùa Thu

D Bất kể màu nào trong năm cũng chơi được

6 Kết bài của bài pháo đền là kiểu kết bài nào?

Viết câu trả lời của em:

………

7 Dấu hai chấm trong câu "Thế là có nó: chiếc pháo đền." có tác dụng gì? Viết câu trả lời của em: ………

8 Viết lại kết bài theo ý của em:

9 Nối các tiếng ở cột A với cột B để có các từ ghép Vàng nhánh ối ươm Đen sì 10 Nêu dấu hiệu của một đoạn văn.

ĐÁP ÁN

Trang 5

Câu 1 2 3 4 5

6 Kết bài của bài đọc thuộc kiểu kết bài mở rộng (0,5 điểm)

7 Dấu hai chấm trong câu "Thế là có nó: chiếc pháo đền." có tác dụng : báo hiệu

bộ phận đứng sau là bộ phận giải thích cho bộ phận đứng trước nó (1,0 điểm)

8 VD: Chơi pháo đền là một trò chơi dân gian Sau mỗi cuộc chơi chắc hẳn bàn tay ai cũng lấm lem bùn đất nhưng chắc hẳn không đứa trẻ mục đồng nào lại khôngtìm được niềm vui khi cùng chơi pháo đền (1,0 điểm)

9 Nối các tiếng ở cột A với cột B để có các từ ghép (0,5 điểm)

ốiươm

10 Dấu hiệu một đoạn văn: chữ đầu đoạn văn viết hoa và lùi vào một ô ly cuối đoạn có dấu chấm ( Chấm than, dấu ba chấm ) kết thúc câu và xuống dòng (1,0 điểm)

ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ I LỚP 4

PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG

TRƯỜNG TH VÂN HỘI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2018-2019 MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4

(Thời gian làm bài: 40 phút)

ĐỀ CHÍNH THỨC

Họ tên:……… Lớp:………

B Kiểm tra viết

1 Chính tả (Nghe - Viết) ( 15 phút)

Trang 6

Hai đứa trẻ đem tôi ra khỏi bãi, qua một quãng đường ngoắt ngoéo bên thành tre rậm rạp, tới một lối nhỏ đi men đến một cái cổng tán Nhớn vào nhà cất mọi thứ đồ đạc "đúc" dế, còn Bé thì đặt giỏ xuống Biết số phận mình sắp được định đoạt, tôi thấy hồi hộp và lạnh cả sáu gan bàn chân Sắp làm mồi cho gà, cho chim chăng? Nhưng quanh đây, tôi không nghe tiếng móng chim hoạ mi cào vào nan lồng, cũng không thấy con gà chọi mặt đỏ tía tai nào Tôi hơi yên yên

2 Tập làm văn

Em hay tả các áo em đang mặc

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 7

Chính tả:

Viết đúng chính tả, đúng mẫu cỡ chứ ( 2 điểm)

3 Tập làm văn (8 điểm)

Em hày tả các áo em đang mặc

Mở bài: Giới thiệu được cái áo đang mặc (1 điểm)

Thân bài: tả được các bộ phận, nêu được công dụng, tình cảm… ( 6 điểm)Kết bài: Nêu được cảm xúc (1 điểm)

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TOÁN 4

Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu, số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng

Trang 8

số; tính giá trị biểu thức bằng cách

thuận tiện nhất Giải được các bài

Đại lượng và đo đại lượng: Biết

đổi, so sánh được các số đo diện

tích, số đo thời gian.

PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG

TRƯỜNG TH VÂN HỘI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2018-2019 MÔN: TOÁN – LỚP 4

(Thời gian làm bài: 40 phút)

Họ tên:……… Lớp:…………

I Phần trắc nghiệm:

Câu 1 Số lớn nhất trong các số: 85 091, 85 190, 58 901, 58910 là số nào?Khoanh tròn vào chữ cái trước các câu trả lời đúng

Trang 9

A 85091 B 85190 C 58901 D 58910

Câu 2 Viết số gồm có:

a) năm chục triệu, bốn nghìn, ba đơn vị:

Câu 3: Số để điền vào chỗ chấm 4 ngày 13 giờ = … giờ là số nào?

Khoanh tròn vào chữ cái trước các câu trả lời đúng

365

Câu 5: Giá trị của biểu thức 1680 – 235 : 5, là bao nhiêu?

Khoanh tròn vào chữ cái trước các câu trả lời đúng

A 289 B 291 C 1643 D 1633

Câu 6 : Nếu a = 3; b = 6 thì giá trị của biểu thức 165 x a + b là bao nhiêu?Khoanh tròn vào chữ cái trước các câu trả lời đúng

A 501 B 1485 C 401 D 1445

Câu 7: Viết kết quả vào chỗ chấm

Sáng chủ nhật, Minh tự học tại nhà; bạn bắt đầu học lúc 7 giờ và học xong lúc 9 giờ 30 phút Hỏi Minh học trong bao lâu

Trả lời: Thời gian Minh tự học là:

Câu 8

Để hút cạn nước trong một cái hồ cần 6 máy bơm hút trong 8 giờ Hỏi nếu chỉ có 3 máy bơm thì cần bao nhiêu thời gian để hút cạn hồ nước?

Trang 10

Câu 9: Một cửa hàng bán vải trong hai ngày, trung bình mỗi ngày cửa hàng

bán được 764 m vải Biết ngày thứ nhất bán được nhiều hơn ngày thứ hai 216 mét vải Hỏi mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải?

………

………

………

………

………

Câu 10: Tờ giấy hình chữ nhật màu đỏ có chiều dài 9cm, rộng 5cm tờ giấy hình vuông màu vàng có chu vi bằng chu vi của tờ giấy màu đỏ Tính diện tích tờ giấy màu vàng ………

………

………

………

………

……….

ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018 - 2019

MÔN: TOÁN – LỚP 4 Bài 1 Khoanh tròn vào chữ cái trước các câu trả lời đúng (3 điểm)

1

3

5

Trang 11

8 x 2 = 16 (giờ)Đáp số: 16 giờ

Câu 9: (1 điểm)

Bài giải:

Tổng số vải bán được là:

764 x2 = 1528 (m)Ngày thứ nhất bán được là (1528 + 216) : 2 = 872 (m) Ngày thứ hai bán được là:

872 – 216 = 656 (m) Đáp số: Ngày 1 bán : 872m

Ngày 2 bán : 656m Câu 10:( 1 điểm) Giải

Chu vi tờ giấy màu đỏ là:

(9+ 5) x 2 = 28 (cm)Vậy chu vi tờ giấy màu vàng cũng bằng 28 cm Cạnh tờ giấy màu vàng là:

28: 4 = 7 (cm)

Trang 12

Diện tích tờ giấy màu vàng là:

7 x 7 = 49 (cm) Đáp số: 49 cm

Khoa học

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRAMạch

Trang 13

cơ quan thamgia vào quátrình trao đổichất giữa cơthể người vớimôi trường

có chứa nhiều chất đạm, chất béo, chất bột đường, viatmin, chất khoáng, chất xơ; nêu được vai trò của chất đạm, chất béo, chất bộ đường, vitamin, chất khoáng, chất

xơ đối với cơ

- Quan sát bằng “ Tháp dinh dưỡng cân đối cho một người trong một tháng” và nói được tên nhómthức ăn cần ăn

đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít

và ăn hạn chế

- Biết phân loại thức ăn

- Vận dụng hiểu biết về nhu cầu dinh dưỡng trong

ăn uống hằng ngày

Trang 14

- Nêu được một số tiêu chuẩn của thựcphẩm sạch và

an toàn

- Nêu được một số biện pháp thực hiện

vệ sinh an toànthực phẩm

- Kể tên một

số cách bảo quản thức ăn theo nhóm

chất dinh dưỡng

do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng

- Kể tên,nguyên nhân

và cách phòngtránh một sốbệnh ây qua

Trang 15

đường tiêuhóa.

và lúc cơ thể

bị bệnh Biết nói với cha

mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu, không bình thường

- Thực hiệncác quy tắc antoàn, phòngtránh đuốinước

- Nêu được

- Thể hiện vòng tuần hoàn của nướctrong tự nhiên

Trang 16

và bảo vệ nguồn nước.

- Nêu được ứng dụng một

số tính chất của nước trongđời sống

Trang 17

một số tính chất của khôngkhí trong đời sống

không khí trong việc giải thích một số hiện tượng, giải quyết một

số vấn đề đơn giản trong cuộc sống

thức, kỹ

năng

Số câu

và số điểm

Trang 18

Phần I: TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn vào chữ cái trước các câu trả lời đúng

trong mỗi câu sau:

1 (1 điểm) Người bị bệnh tiêu chảy cần ăn như thế nào ?

A Không ăn uống

B Chỉ uống nước đun sôi, không ăn cháo

C Ăn uống đủ chất dinh dưỡng và uống dung dịch ô-rê-dôn

D Ăn uống thật nhiều

2 (1 điểm) Dựa vào lượng các chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn, người ta

chia thức ăn thành mấy nhóm?

A 1 nhóm B 2 nhóm

C 3 nhóm D 4 nhóm

3 Chất đạm và chất béo có vai trò:

A Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K

B Xây dựng và đổi mới cơ thể

C Tạo ra những tế bào giúp cơ thể lớn lên

D/ Tất cả các ý trên

4 Không khí và nước có tính chất gì giống nhau:

Trang 19

A Hòa tan một số chất B Không màu, không mùi.

C Chảy từ cao xuống thấp D Tất cả các ý trên

5 Để phòng tránh tai nạn đuối nước trẻ nên tập bơi ở đâu?

A Chỉ tập bơi ở nơi vắng người qua lại

B Chỉ tập bơi ở nơi ao, hồ, sông , suối có mực nước sâu

C Chỉ tập bơi ở nơi có người lớn và phương tiện cứu hộ

Khoanh tròn vào chữ cái trước các câu trả lời đúng:

A Vận động, hô hấp, tiêu hóa

B Tuần hoàn, bài tiết, tiêu hóa

C Vận động, tuần hoàn, hô hấp

D Vận động, bài tiết, tuần hoàn

8 Nối các nội dung ở cột A với cột B cho phù hợp

uống thành các chất dinh dưỡng ngấm vào máu đi nuôi cơ thể Thải ra phân

Trang 20

Hô hấp Máu đem các chất dinh

dưỡng và ô xi theo vòng tuần hoàn lớn đi nuôi cơ

thể

Tiêu hóa Hấp thu khí ô xi và thải ra khí cac- bô- nic Tuần hoàn Lọc máu, lấy ra các chất thải, chất độc hại, tạo thành nước tiểu và thải nước tiểu ra ngoài 9 Điền từ còn thiếu vào chỗ để hoàn thành câu sau:

Nước giúp cơ thể được những chất hòa tan và tạo thành các chất cần cho ……….của sinh vật 10 Tại sao nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi phải làm xa nguồn nước?

Câu: Em làm thí nghiệm như thế nào để chứng tỏ trong thành phần của không khí còn có hơi nước?

Câu 12: Nêu 3 tác hại của bệnh béo phì

Trang 21

Đáp án và biểu điểm kiểm tra cuối HKI năm học 2018 - 2019

Môn: khoa học - lớp 4 TRẮC NGHIỆM (3,5 d)

8 (1,0 điểm) Điền từ còn thiếu vào chỗ để hoàn thành câu sau:

Nước giúp cơ thể hấp thụ, được những chất dinh dưỡng, hòa tan và tạo thành các chất cần cho s ự sống của sinh vật.

9 (1,0 điểm) Nối các nội dung ở cột A với cột B cho phù hợp

Trang 22

Bài tiết Biến đổi thức ăn, nước

uống thành các chất dinh dưỡng ngấm vào máu đi nuôi cơ thể Thải ra phân

dưỡng và ô xi theo vòng tuần hoàn lớn đi nuôi cơ thể

khí cac- bô- nic

thải, chất độc hại, tạo thành nước tiểu và thải nước tiểu ra ngoài

Câu 10 (1 điểm) Tại sao nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi phải làm xa nguồn

Câu 12: ( 1,0 điểm) Tác hại của bệnh béo phì là: gây bệnh tim mạch, bệnh tiểu

đường, bệnh huyết áp cao

Trang 23

MÔN ĐỊA LÝ

câu

và sốđiểm

K

Q

TL

Số điểm

Số điểm

1,0

1,0

3 Buổi đầu độc lập

(từ năm 938 đến

năm 1009)

Số câu

Số điểm

0

Trang 24

1,0

5 Nước Đại Việt

thời Trần (từ năm

1226 đến năm

1400)

Số câu

Số điểm

1,0

1,0

6 Dãy Hoàng Liên

Sơn

Số câu

Số điểm

1,0

1,0

7 Trung du

Bắc Bộ

Số câu

Số điểm

0

1,0

1,0

9 Đồng bằng

Bắc Bộ

Số câu

Số điểm

1,0

1,0

câu

Số điểm

0

2,0

1,0

1,0

1,0

6,0

4,0

PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG

TRƯỜNG TH ………… ĐỀ KIỂM TRA HOC KY I NĂM HỌC 2017-2018 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐIA LÍ – LỚP

(Thời gian làm bài: 40 phút)

Họ tên:……… Lớp:………

Trang 25

Phần I: TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn vào chữ cái trước các câu trả lời đúng

trong mỗi câu sau:

Câu 1 Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn được 12 sứ quân, thống nhất lại đất nước năm nào?

A Năm 938

B Năm 968

C Năm 981

D Năm 979

Câu 2 Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc?

A Nhử giặc vào sâu trong đất liền rồi tấn công

B Cắm cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở sông Bạch Đằng, lợi dụng thuỷ triều lên rồi nhử giặc vào bãi cọc để tấn công tiêu diệt địch

C Chặn đánh giặc ngay cửa sông Bạch Đằng

Câu 4 Đất đỏ ba dan tơi xốp, phì nhiêu thích nhất cho việc:

A Trồng lúa, hoa màu

B Trồng cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, chè, .)

C Trồng cây công nghiệp hằng năm (mía, lạc, thuốc lá, )

D Trồng cây ăn quả

Trang 26

Câu 5 Trung du Bắc Bộ là vùng có đặc điểm như thế nào?

A Núi với các đỉnh nhọn, sườn thoải

B Núi với các đỉnh tròn, sườn thoải

C Đồi với các đỉnh nhọn, sườn thoải

D Đồi với các đỉnh tròn, sườn thoải

Câu 6: Hãy nối ý ở cột A với ý ở cột B sao cho thích hợp?

a) Ruộng bậc thang được làm 1 dân cư đông đúc nhất nước ta

Câu 7.Vua Lý Thái Tổ dời đô ra thành Đại La vào năm nào? Tính đến nay là bao

nhiêu năm?

Câu 8 Dựa vào điều kiện đất đai và khí hậu, hãy cho biết việc trồng cây công nghiệp ở Tây Nguyên có thuận lợi và khó khăn gì?

Câu 9 Khi giặc Mông- Nguyên vào Thăng Long, vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc? ………

………

………

………

Trang 27

………

Câu 10 Vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ? ………

………

………

………

………

………

ĐÁP ÁN MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 6: Hãy nối ý ở cột A với ý ở cột B sao cho thích hợp? ( 1,0 ĐIỂM)

a) Ruộng bậc thang được làm 1 dân cư đông đúc nhất nước ta

Trang 28

Câu 7: Vua Lý Thái tổ dời đô ra thành Đại La năm 1110, Tính đến nay là 1018năm (1 điểm)

Câu 8 Đất đai ở Tây Nguyên là đất đỏ ba zan thích hợp cho việc trồng cây côngnghiệp lâu năm và cây ăn quả; nhưng vào mùa khô khí hậu ở Tây Nguyên thườngkhô hạn nên thiếu nước tưới cho cây (1 điểm)

Câu 9: Vua tôi nhà Trần dùng kế “Vườn không, nhà trống” Chủ động rút khỏikinh thành Thăng Long, Quân Mông – Nguyên vào được Thăng Long, không tìmthấy một bóng người, một chút lương thực để ăn Chúng điên cuồng phá phách,nhưng chỉ thêm mệt mỏi và đói khát Chính lúc đó quân ta tấn công quyết liệt vàoThăng Long để tiêu diệt chúng (1 điểm)

Câu 10: Lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ vì: Diện tích đồng bằngrộng lớn, đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân có nhiều kinhnghiệm trồng lúa (1 điểm)

Ngày đăng: 02/04/2021, 17:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w