- Phân hệ thần kinh giao cảm và đối giao cảm có tác dụng đối lập đối với hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng... - Nhờ tác dụng đối lập đó mà hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa được hoạt đ[r]
Trang 1CHỦ ĐỀ: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN
Thực hiện: 7 tiết (Tiết 43 – 49)
Tiết 43 GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THẦN KINH
A MỤC TIÊU
- Phân biệt được các thành phần cấu tạo, chức năng của hệ thần kinh
- Trình bày được cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ
- Giải thích được vì sao dây thần kinh tuỷ là dây pha
- Có ý thức bảo vệ tốt cơ thể để không bị tổn thương
B KIẾN THỨC CẦN NHỚ
I CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THẦN KINH
1 Cấu tạo
Não
Bộ phận trung ương
Tủy sống
Dây thần kinh
Hạch thần kinh
2 Chức năng
- Hệ thần kinh vận động: Điều khiển hoạt động hệ cơ vân là hoạt động có ý thức
- Hệ thần kinh sinh dưỡng: Điều hoà hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản Là hoạt động không có ý thức
II DÂY THẦN KINH TỦY
1 Cấu tạo
- Có 31 đôi dây thần kinh tủy
- Mỗi dây thần kinh tủy gồm 2 rễ:
+ Rễ trước: rễ vận động
+ Rễ sau: rễ cảm giác
- Các rễ tủy đi ra khỏi lỗ gian đốt nhập lại thành dây thần kinh tủy
2 Chức năng
- Rễ trước dẫn truyền xung vận động (li tâm)
- Rễ sau dẫn truyền xung cảm giác (hướng tâm)
- Dây TK tủy do các bó sợi cảm giác và vận động nhập lại, nối với tủy sống qua rễ trước và rễ sau dây thần kinh tủy là dây pha
C CÂU HỎI LUYỆN TẬP
1 Trình bày các bộ phận của hệ thần kinh và thành phấn cấu tạo của chúng dưới dạng sơ sơ đồ
2 Phân biệt chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng
Trang 23 Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha?
*4 Trên một con ếch đã mổ để nghiên cứu rễ tủy, bạn Quang đã vô ý thúc mũi kéo làm đứt một số rễ bằng cách nào em có thể phát hiện được rễ nào còn, rễ nào mất?
* Gợi ý:
- Kích thích mạnh lần lượt các chi:
+ Nếu không gây co chi nào cả rễ sau (rễ cảm giác) chi đó bị đứt.
+ Nếu chi nào co rễ trước (rễ vận động) vẫn còn.
+ Nếu chi đó không co; các chi khác co rễ trước (rễ vận động) của chi đó đứt.
Tiết 44 TRỤ NÃO, TIỂU NÃO, NÃO TRUNG GIAN
A MỤC TIÊU
- Xác định được vị trí và chức năng chủ yếu của trụ não, não trung gian và tiểu não
- Có ý thức bảo vệ não
B KIẾN THỨC CẦN NHỚ
I VỊ TRÍ VÀ CÁC THÀNH PHẦN CỦA NÃO BỘ
- Trụ não tiếp liền với tủy sống ở phía dưới, gồm cầu não, hành não và não giữa Não giữa gồm cuống não ở mặt trước và củ não sinh tư ở mặt sau
- Nằm giữa trụ não và đại não là não trung gian
- Phía sau trụ não là tiểu não
II CHỨC NĂNG CỦA TRỤ NÃO, TIỂU NÃO, NÃO TRUNG GIAN
- Trụ não điều hoà hoạt động của nội quan, dẫn truyền
- Não trung gian điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hoà thân nhiệt
- Tiểu não điều hoà, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể
C CÂU HỎI LUYỆN TẬP
1 Trình bày vị trí và chức năng của trụ não, tiểu não, não trung gian?
2 Giải thích tại sao người say rượu thường có biểu hiện chân nam đá chân chiêu trong lúc đi?
Tiết 45 ĐẠI NÃO
A MỤC TIÊU
- Nêu rõ được đặc điểm cấu tạo của đại não người, đặc biệt là vỏ đại não thể hiện sự tiến hóa
so với động vật thuộc lớp thú
- Xác định được các vùng chức năng của võ đại não ở người
- Có ý thức bảo vệ não
B KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Trang 3I CẤU TẠO CỦA ĐẠI NÃO
- Hình dạng cấu tạo ngoài: Đại não là phần lớn nhất của não ở người
+ Rãnh liên bán cầu chia đại não làm 2 nửa
+ Rãnh sâu chia bán cầu não làm 4 thùy (trán, đỉnh, chẩm, thái dương)
+ Khe và rãnh tạo thành khúc cuộn não tăng diện tích bề mặt não
- Cấu tạo trong:
+ Chất xám (ngoài) làm thành vỏ não, dày 2-3mm gồm 6 lớp
+ Chất trắng (trong) là các đường thần kinh Hầu hết các đường này bắt chéo ở hành tủy hoặc tủy sống
II SỰ PHÂN VÙNG CHỨC NĂNG CỦA ĐẠI NÃO
- Vỏ đại não là trung tâm của các phản xạ có điều kiện
- Vỏ não có nhiều vùng, mỗi vùng có tên gọi và chức năng riêng
+ Vùng có ở người và động vật: vùng cảm giác, vùng vận động, vùng thị giác, vùng thính giác, vùng vị giác
- Vùng chức năng chỉ có ở người:
+ Vùng vận động ngôn ngữ
+ Vùng hiểu tiếng nói
+ Vùng hiểu chữ viết
C CÂU HỎI LUYỆN TẬP
1 Trình bày hình dạng, cấu tạo của đại não?
2 Nêu rõ các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người, chứng tỏ sự tiến hóa của người so với các động vật khác trong lớp Thú?
HỆ THẦN KINH SINH DƯỠNG
(Học sinh tự học)
* KIẾN THỨC CẦN NHỚ
I CẤU TẠO
Gồm phân hệ giao cảm và đối giao cảm:
- Phân hệ giao cảm:
+ Trung ương nằm ở sừng bên tủy sống (đốt tủy ngực I đến đốt tủy thắt lưng III)
+ Các nơron trước hạch qua chuỗi hạch giao cảm rồi đến nơron sau hạch
- Phân hệ đối giao cảm:
+ Trung ương thần kinh là các nhân xám ở trụ não và đoạn cùng tủy sống
+ Các nơron trước hạch qua chuỗi hạch giao cảm (nằm cạnh cơ quan) rồi đến nơron sau hạch
Các sợi trước hạch đều có bao miêlin, còn sợi sau hạch không có
II CHỨC NĂNG
- Phân hệ thần kinh giao cảm và đối giao cảm có tác dụng đối lập đối với hoạt động của các
cơ quan sinh dưỡng
Trang 4- Nhờ tác dụng đối lập đó mà hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa được hoạt động của các cơ quan nội tạng