1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PHẦN II:LẬP QUY TRÌNH MỘT SỐ BÀI HỌC SINH THƯỜNG MẮC LỖI TRONG QUÁ TRÌNH HỌC HOÁ 8

4 427 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập quy trình một số bài học sinh thường mắc lỗi trong quá trình học hóa 8
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 70 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN II:LẬP QUY TRÌNH MỘT SỐ BÀI HỌC SINH THƯỜNG MẮC LỖITRONG QUÁ TRÌNH HỌC HOÁ 8 CÂN BẰNG PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC BÀI 16 Sách GK có lập qui trình 3 bước nhưng chưa rõ nên khi học sinh về

Trang 1

PHẦN II:LẬP QUY TRÌNH MỘT SỐ BÀI HỌC SINH THƯỜNG MẮC LỖI

TRONG QUÁ TRÌNH HỌC HOÁ 8 CÂN BẰNG PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC (BÀI 16)

Sách GK có lập qui trình 3 bước nhưng chưa rõ nên khi học sinh về nhà đọc lại cũng vẫn chưa làm được; và chưa có phân loại phản ứng để dễ khi cân bằng

Tôi xin đưa ra qui trình và phân loại các phản ứng như sau:

1.Qui trình khi cân bằng

*Cách 1 :

Bước1 : Nhìn hai vế, cân bằng từ hợp chất có số nguyên tử lớn nhất, không bằng nhau và ở

hai chất khác nhau ở hai vế.

Bước 2 : Nếu số nguyên tử của nguyên tố ở vế này là số chẵn và ở vế kia lẻ thì đặt hệ số 2 cho

chất có số nguyên tử lẻ, tiếp tục đặt hệ số cho phân tử chứa số nguyên tử chẵn ở vế còn lại sao

cho số nguyên tử của nguyên tố này ở hai vế bằng nhau

Bước 3: Kiểm tra lại số nguyên tử các nguyên tố còn lại để số nguyên tử các nguyên tố còn lại ở hai vế bằng nhau

*Cách 2:

Dạng 1: Đối với những phản ứng chỉ có 2 nguyên tố hóa học:ta cân bằng nguyên tố nào có chỉ số

lớn hơn trước, sau đó cân bằng nguyên tố còn lại

Dạng 2: Đối với phản ứng có 3 nguyên tố hóa học trở lên: ta cân bằng theo thứ tự:

Kim loại → Phi kim →H→O Dạng 3: Đối với phản ứng có nhóm nguyên tử không bị biến đổi sau phản ứng ta cân bằng nguyên cả

nhóm

Dạng 4: Đối với phản ứng có nhóm nguyên tử nhưng bị biến đổi sau phản ứng ta cân bằng theo thứ tự:

Kim loại → Phi kim →H→O

* Cách 3 :

Dạng 1: Nếu trong phản ứng có đầy đủ KL, PK hoặc nhóm nguyên tử, H và O Ta cân bằng KL trước →

Phi kim hoặc nhóm nguyên tử →H →O

Dạng 2: Nguyên tố nào trong phản ứng có số nguyên tử thay đổi nhiều nhất ta cân bằng trước.

Dạng 3: Nếu có nguyên tố nào ở hai vế có: một bên chẵn bên kia lẽ ta đưa hệ số làm chẵn trước, nếu vẫn

không đúng ta làm chẵn số lớn hơn từ 4 → 6→ 8 →…

Chú ý :1 Các nhóm nguyên tử coi như một đơn vị để cân bằng và khi cân bằng số nhóm nguyên tử hai vế phải bằng nhau tương tự số nguyên tử hai vế bằng nhau.Ví dụ(OH); (SO4); (NO3); (CO3);(PO4);(SO3)

2.Không được thay chỉ số trong các công thức khi cân bằng.

Áp dụng 1 Al + O2-à Al2O3

Bước 1: Nguyên tố O trong Al2O3

Bước 2: Đặt hệ số 2 trước Al2O3; và 3 trước O2

1

Trang 2

Al + 3O2-à 2Al2O3

Bước 3: Vế trái 1Al vế phải 4Al thêm hệ số 4 trước Al

4Al + 3O2 → 2Al2O3

Áp dụng 2 Al + CuSO4 -à Al2(SO4)3 + Cu

Bước 1: Nhóm nguyên tử (SO4) trong Al2(SO4)3

Bước 2: Đặt hệ số 3 trước CuSO4

Al + 3CuSO4-à Al2(SO4)3 + Cu

Bước 3: Vế trái có 1Al; 3Cu; vế phải có 2Al và 1Cu; thêm hệ số 2 truớc Al; hệ số 3 trước Cu

2Al + 3CuSO4→ Al2(SO4)3 + 3Cu

Áp dụng 3 P2O5 + H2O-à H3PO4

Bước 1:Nguyên tử H trong H3PO4

Bước 2: Đặt hệ số 2 trước H3PO4 và hệ số 3 trước H2O

P2O5 + 3H2O-à2H3PO4

Bước 3:Số nguyên tử hai vế đã bằng nhau nên pt đã cân bằng

Áp dụng 4 KClO3-à KCl + O2

Bước 1: Số nguyên tử O trong KClO3

Bước 2: Đặt hệ số 2 trước KClO3 và hệ số 3 trước O2

2KClO3-à KCl + 3O2

Bước 3: Vế trái có 2K, 2Cl; vế phải có 1K, 1Cl thêm hệ số 2 trước KCl

2KClO3→2KCl + 3O2

Áp dụng 5 NaOH + FeCl3-à Fe(OH)3 + NaCl

Bước 1: Nhóm nguyên tử OH, Cl

Bước 2: Thêm hệ số 3 trước NaOH, hệ số 3 trước NaCl

Bước 3: Các nguyên tử hai vế bằng nhau nên pt đã cân bằng.

Áp dụng 6 CH4 + O2 -à CO2 + H2O

Bước 1: Nguyên tử H trong CH4

Bước 2: Đưa hệ số 2 trước H2O

CH4 + O2 -à CO2 + 2H2O

Bước 3: Vế trái có 1C, 2O; vế phải có 1C; 3O; thêm 3/2 trước O2.Nhân cả hai vế với 2 để hệ số

là số nguyên

2CH4 + 3O2→ 2CO2 + 4H2O

Lưu ý: Với dạng áp dụng 6 chỉ cần cân bằng theo nguyên tử C, H của hợp chất ban đầu; sau đó

cộng số nguyên tử O ở vế phải đem chia 2 đưa vào hệ số của phân tử O2; nếu phân số thì nhân cả hai vế với 2

2.Các dạng bài tập

Dạng 1 Phản ứng giữa đơn chất với nhau

1 P + O2-à P2O5

2 Fe + Cl2 -à FeCl3

3 Na + O2 -à Na2O

4 Al + S -à Al2S3

5.Cu + ?-à CuO

Dạng 2 Phản ứng giữa đơn chất và hợp chất

1 Al + ? -à AlCl3 + H2

2 H2 + Fe2O3-à Fe + H2O

3 Na + H2O -à NaOH + H2

4 O2 + NH3 -à N2 + H2O

2

Trang 3

5 O2 + SO2-à SO3

6.? + AgNO3-à Al(NO3)3 + Ag

Dạng 3 Phản ứng giữa hai hợp chất sinh ra 1 chất

1 N2O5 + H2O-à HNO3

2 Na2O + ? -à NaOH

3 CaO + P2O5-à Ca3(PO4)2

4 Mn2O7 + H2O-à HMnO4

Dạng 4 Phản ứng từ 1 chất sinh ra nhiều chất

1 KMnO4-à K2MnO4 + MnO2 + O2

2 HgO -à Hg + O2

3 Fe(OH)3-à Fe2O3 + H2O

4 NH4NO2-à N2 + H2O

Dạng 6 Phản ứng giữa 2 hợp chất sinh ra hai , ba hợp chất

1 AgNO3 + AlCl3-à AgCl + Al(NO3)3

2 Na2CO3 + HCl -à NaCl + CO2 + H2O

3 Al2(SO4)3 + Ba(OH)2-à Al(OH)3 + BaSO4

4 H2SO4 + KOH -à K2SO4 + H2O

5.CaO + HNO3 -à Ca(NO3)2 + ?

Dạng 7 Phản ứng cháy của các hợp chât hữu cơ hoặc vô cơ

1 C2H4 + O2-à CO2 + H2O

2 C2H6O + O2-à CO2 + H2O

3 C2H2 + ? -à CO2 + H2O

4 C4H10 + O2-à CO2 + H2O

5.FeS2 + O2-à Fe2O3 + SO2

GIẢI TOÁN THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC (BÀI 22)

1.DẠNG 1: Cho 1 đại lượng

Bước 1:Tính số mol chất đã cho theo các công thức tính sau:

Bước 2: Cân bằng phương trình phản ứng

Bước 3:Tính số mol các chất theo số mol chất đã cho (theo qui tắc tam suất)

Bước 4: Chuyển đổi số mol các chất theo yêu cầu của bài ra theo các công thức sau:

V= n x 22,4(l) m = n xM (g) m thực tế dùng dư

= (100 + % dư)x mđã tính/100 (g)

Áp dụng 1: Cho pt pư Fe + HCl-à FeCl2 + H2

GT mFe=2,8g

KL VH2? mHCl?

Bước 1: nFe= 2,8/56= 0,05 mol

Bước 2: Fe + 2HCl→ FeCl2 + H2

Bước 3: 0,05 0,1 0,05 0,05

3

Trang 4

Bước 4: VH2= 0,05x22,4= 1,12 l; mHCl= 0,1 x 36,5= 3,65g

Áp dụng 2: Cho Fe3O4 + H2 → Fe + H2O

GT mFe= 4,2 g

KL mFe3O4? VH2?

Bước 1: nFe= 4,2/56= 0,075 mol

Bước 2: Fe 3O4 + 4H2→ 3Fe + 4H2O

Bước 3: 0,025 0,1 0,075

Bước 4: VH2= 0,1x22,4= 2,24 l; mFe3O4= 0,025 x 232= 5,8g

2.DẠNG 2: Cho 2 đại lượng

Bước 1: Tính số mol các chất như Dạng 1

Bước 2: Cân bằng phương trình phản ứng

Bước 3:Lập tỉ lệ số mol giữa lượng đã cho và hệ số của phương trình; phân số nào lớn hơn thì chất đó dư, chất kia sẽ hết; tính số mol các chất theo chất hết tương tự như Dạng 1

Giả sử có phản ứng nA + mB→ xC + yD với số mol chất ban đầu của A là a; của B là b; có kết quả theo bảng sau

So sánh hai phân số Chất dư Chất phản ứng hết Sản phẩm tính theo

a/n=b/m không A, B A hoặc B

a/n>b/m A B B

a/n<b/m B A A

Sau đó: nA + mB→ xC + yD

nbđ a b

npứ

nsau

Áp dụng 1: H2 + O2 H2O

GT nH2= 2; nO2= 5

KL Chất nào dư? Vchất dư? mH2O=?

Bước 1: số mol đã cho

Bước 2: 2H2 + O2 2H2O

Bước 3: 2/2 < 5/2=> H2 hết O2 dư; tinh theo H2

nbđ 2 5 npư 2 1 2 nsau 0 4 2

Bước 4: VO2= 4x22,4= 89,6 l; mH2O= 2 x18= 36 g

Áp dụng 2: P + O2 P2O5

GT mP=6,2g; VO2= 7,84l

KL Chất nào dư? m chất dư? msp?

Bước 2: 4P + 5O2 2P2O5

Bước 3: 0,2/4 < 0,35/5=> P hết O2 dư; tinhs theo P

nbđ 0,2 0,35 npư 0,2 0,25 0,1 nsau 0 0,1 0,1

Bước 4: mO2= 0,1x22,4= 2,24 l; mP2O5= 0,1 x142= 14,2 g

4

Ngày đăng: 27/09/2013, 17:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w