1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu Ôn TV giữa kỳ 2

16 229 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập (Tiết 1) Tiếng Việt (Giữa học kì II)
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 201 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thể hiện đúng nội dung, cảm xúc của nhân vật - Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “Người ta là hoa đất” B.. Ôn luyện về các kiểu câu Bài

Trang 1

Tiếng Việt: Ôn tập (Tiết 1)

(Giữa học kì II)

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kỹ năng đọc-hiểu của HS

- Rèn kỹ năng đọc trôi chảy, diễn cảm, phát âm đúng Thể hiện đúng nội dung, cảm xúc của nhân vật

- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “Người ta là hoa đất”

B ĐỒ DÙNG: -Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 - 27.

- Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 2

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức lớp: HS hát

II Ôn tập:

1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học.

2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: 1/3 HS trong lớp.

- HS lên bốc thăm bài đọc – Chuẩn bị

- HS đọc bài SGK (1 đoạn văn hoặc cả bài theo chỉ định ghi sẵn trên phiếu)

- GV đặt câu hỏi về đoạn HS vừa đọc, cho điểm

3 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu bài tập, lớp đọc thầm.

- Củng cố: * Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể? (có một chuỗi sự việc liên quan đến 1 hay một số nhân vật, nói lên một điều có ý nghĩa)

* Hãy tìm những bài tập đọc là truyện kể trong chủ điểm “Người ta là hoa đất”

- HS l m b i (theo nhóm 4).- àm bài (theo nhóm 4).- Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét àm bài (theo nhóm 4).- Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét i di n các nhóm trình b y, nh n xét ện các nhóm trình bày, nhận xét àm bài (theo nhóm 4).- Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét ận xét.

Bốn anh tài Ca ngợi sức khoẻ, tài năng,

nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây

Cẩu Khây, Năm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng, bà lão chăn bò Anh hùng lao

động Trần Đại

Nghĩa

Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho nước nhà

Trần Đại Nghĩa

III Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học Về nhà tiếp tục luyện đọc

Tiếng Việt: Ôn tập (Tiết 2)

(Giữa học kì II)

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Nghe - viết đúng chính tả, đẹp đoạn văn miêu tả Hoa giấy

- Hiểu nội dung bài viết Ôn luyện 3 kiểu câu kể Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?

Trang 2

B ĐỒ DÙNG: Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức: HS hát

II Kiểm tra: Kết hợp giờ ôn tập.

III Bài ôn tập:

1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học

2 Viết chính tả:

– GV đọc bài “ Hoa giấy” Sau đó 1 HS đọc lại bài viết

- Tìm hiểu nội dung bài: * Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy hoa giấy nở rất nhiều?

* Em hiểu “nở tưng bừng” nghĩa là thế nào?

* Nêu nội dung chính của đoạn văn

- HS viết bài – Soát lỗi chính tả

- Chấm, chữa bài - Nhận xét

3 Ôn luyện về các kiểu câu

Bài tập 2:

- Học sinh đọc yêu cầu bài Trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi:

* Bài 2a yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với kiểu câu kể nào đã học?

* Bài 2b yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với kiểu câu kể nào đã học?

- HS lần lượt đặt câu - Nhận xét

- Ví dụ: Các bạn trong lớp em ai cũng xinh xắn và thông minh Mỗi người một vẻ, chẳng ai giống ai Bạn Minh Châu thì ngoan ngoãn, ít nói Bạn Thanh Hùng láu táu, bộc tuệch Bạn Long thì nghịch ngợm nhưng rất nhanh nhẹn Thu Hà thì luôn dịu dàng, vui vẻ

IV Củng cố, dặn dò: - Giáo viên nhận xét tiết học

- Về nhà tiếp tục luyện đọc, HS nào viết đoạn bài tập 2 chưa đạt về nhà làm lại vào vở bài tập

- Chuẩn bị tiết ôn tập 3

Trang 3

Tiếng Việt: Ôn tập (Tiết 3)

(Giữa học kì II)

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Tiếp tục ôn tập đọc và HTL Đọc trôi chảy, diễn cảm

- Hệ thống hoá một số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bài tập đọc là văn xuôi thuộc chủ điểm “Vẻ đẹp muôn màu”

- Nghe - viết đúng chính tả, đẹp bài thơ Cô Tấm của mẹ

B ĐỒ DÙNG: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc HTL từ tuần 19 -27

- Ghi sẵn nội dung chính của 6 bài tập đọc thuộc chủ điểm trên

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức: HS hát

II Kiểm tra: Kết hợp giờ ôn tập.

III Bài ôn tập:

1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học

2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:

– HS bốc thăm bài đọc, đọc bài và trả lời câu hỏi nội dung bài

3 Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 2: - Học sinh đọc yêu cầu bài.

- Kể tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm “Vẻ đẹp muôn màu”

Sầu riêng Giá trị và vẻ đặc sắc của sầu riêng, đặc sản của miền Nam Chợ Tết Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và sinh động Hoa học trò Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, một loài hoa gắn

với tuổi học trò Khúc hát ru những em

bé lớn trên lưng mẹ

Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà – ôi trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước

Vẽ về cuộc sống an toàn Kết quả của cuộc thi vẽ tranh giúp các em có nhận thức

đúng về an toàn, biết thể hiện bằng ngôn ngữ hội hoạ Đoàn thuyền đánh cá Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp trong lao

động của người dân biển

- HS làm bài theo nhóm và hoàn thành vào vở

4 Viết chính tả:

- GV đọc bài thơ cô Tấm của mẹ - Gọi 1 HS đọc lại

- Tìm hiểu nội dung bài: * Cô Tấm của mẹ là ai?

* Cô Tấm của mẹ làm những việc gì?

* Bài thơ nói về điều gì?

Trang 4

- HS tìm và luyện viết những từ dễ lẫn khi viết chính tả và luyện viết: ngỡ, xuống trần, lặng thầm, đỡ đần, nết na, con ngoan…

- Hướng dẫn HS viết bài và trình bày đúng theo thể thơ lục bát, lời dặn của mẹ để trong dấu ngoặc kép, sau dấu hai chấm

- HS viết bài, soát lỗi, thu và chấm bài

IV Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Về nhà tiếp tục luyện đọc và xem lại các bài mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm : Tài năng, sức khoẻ, cái đẹp, dũng cảm

- Chuẩn bị tiết ôn tập 4

Trang 5

Tiếng Việt: Ôn tập (Tiết 4)

(Giữa học kì II)

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Hệ thống hoá các từ ngữ, tục ngữ, thành ngữđã học trong 3 chủ điểm từ tuần 19 – 27

- Hiểu nghĩa các từ ngữ qua bài tập lựa chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống

B ĐỒ DÙNG: Viết sẵn bài tập 2 - Kẻ bảng

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức: HS hát

II Kiểm tra: Kết hợp giờ ôn tập.

III Bài ôn tập:

1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 1:

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- HS làm bài theo nhóm và hoàn thành vào vở

Người ta là

hoa đất

-Tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba,

- rắn rỏi, vạm vỡ, cân đối, dẻo dai

- tập luyện, đi bộ, chơi thể thao…

- Người ta là hoa đất

- Nước lã mà vã nên hồ/ Tay…

- Khoẻ nhu vâm; Nhanh như cắt…

Vẻ đẹp

muôn màu

-đẹp, xinh đẹp, xinh tươi, rực rỡ…

- thuỳ mị, dịu dàng, đôn hậu,…

- tươi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng…

- xinh xắn, đẹp đẽ, lộng lẫy…

- tuyệt vời, tuyệt trần, mê hồn…

- Mặt tươi như hoa

- Đẹp người đẹp nết

- chữ như gà bới

- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

- Cái nết đánh chết cái đẹp… Những

người quả

cảm

- gan dạ, anh hùng, anh dũng,…

- nhút nhát, nhát gan, hèn nhát…

- Tinh thần anh dũng…

- Vào sinh ra tử

- Gan vàng dạ sắt

4 Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài, làm bài và đọc bài của mình

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng:

IV Củng cố, dặn dò: - Giáo viên nhận xét tiết học

- Về nhà tiếp tục luyện đọc và ghi nhớ các từ ngữ, tục ngữ, thành ngữ vừa thống kê

- Tiếng Việt: Ôn tập (Tiết 5)

(Giữa học kì II)

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kỹ năng đọc-hiểu của HS

Trang 6

- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về: Nội dung chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “Những người quả cảm”

B ĐỒ DÙNG: - Phiếu ghi tên các bài TĐ và HTL từ tuần 19 - 27 Bảng phụ bài tập 2.

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức lớp: HS hát

II Ôn tập:

1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học.

2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: 1/3 HS trong lớp.

- HS lên bốc thăm bài đọc – Chuẩn bị

- HS đọc bài SGK (1 đoạn văn hoặc cả bài theo chỉ định ghi sẵn trên phiếu)

- GV đặt câu hỏi về đoạn HS vừa đọc, cho điểm

3 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu bài tập, lớp đọc thầm.

* Hãy tìm những bài tập đọc là truyện kể trong chủ điểm “Những người quả cảm”

- HS làm bài (theo nhóm 4).- Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét

Tên bài Nội dung chính

Khuất phục tên

cướp biển

Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung dữ

- Bác sĩ Ly

- Tên cướp

biển Ga- vrốt ngoài

chiến luỹ

Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga- vrốt, bất chấp nguy hiểm, ra ngoài chiến luỹ nhặt đạn tiếp tế cho nghĩa quân

- Ga- vrốt, Ăng- giôn- ta, Cuốc- phây- rắc

-

Dù sao trái đất

vẫn quay

Ca ngợi hai nhà khoa học Cô- péc- ních và Ga- li- lê dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học

- Cô- péc- ních

- Ga- li- lê

Con sẻ Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu

con của sẻ mẹ

Sẻ mẹ, sẻ con

- Tôi, chó săn

III Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học - Về nhà ôn 3 kiểu câu kểTiếng Việt:

Ôn tập (Tiết 6)

(Giữa học kì II)

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Ôn luyện về 3 kiểu câu kể Ai làm gì?, Ai thế nào?, Ai là gì?

- Xác định đúng từng kiểu câu kể trong đoạn văn và hiểu tác dụng của chúng

- Viết được đoạn văn trong đó có sử dụng 3 kiểu câu kể

B ĐỒ DÙNG: - Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 2 (Kẻ rời từng câu)

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 7

I Tổ chức lớp: HS hát

II Ôn tập:

1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học.

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 1: 1 HS đọc yêu cầu bài tập, lớp đọc thầm.

- Củng cố: * Hãy kể tên các kiểu câu kể đã học Tìm định nghĩa và đặt câu

Định nghĩa - CN trả lời cho câu hỏi:

Ai (con gì)?

- VN trả lời cho câu hỏi:

Làm gì?

- VN là ĐT, cụm ĐT

- CN trả lời câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)?

- VN trả lời cho câu hỏi: Thế nào?

- VN là TT, cụm TT, cụm ĐT

- CN trả lời câu hỏi:

Ai (cái gì, con gì)?

- VN trả lời cho câu hỏi: Là gì?

- VN là DT, cụm

DT

Ví dụ - Chúng em học bài

- Cô giáo giảng bài

- Hương luôn dịu dàng

- Cây cối xanh um

Bạn Nga là lớp phó

Cô Hà là giáo viên

Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài và làm bài

+ Bây giờ tôi còn…(Câu kể Ai là gì? – Tác dụng: Giới thiệu về nhân vật “tôi”)

+ Mỗi lần đi cắt cỏ…(Câu kể Ai làm gì? – Tác dụng: Kể về hoạt động của nhân vật) + Buổi chiều ở…(Câu kể Ai thế nào? – Tác dụng: Kể về đặc điểm, trạng thái của buổi chiều ở làng ven sông)

Bài tập 3: * Em dùng câu kể Ai là gì? để làm gì? Cho ví dụ (Giới thiệu, nhận định)

* Em dùng câu kể Ai làm gì? để làm gì? (Kể về hành động, việc làm)

* Em dùng câu kể Ai thế nào? để làm gì? (Nói về đặc điểm, tính cách)

III Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học.Về nhà chuẩn bị kiểm tra giữa học kì II Tiếng Việt: Ôn tập (Tiết 7) (Giữa học kì II)

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Củng cố, rèn luyện kĩ năng đọc hiểu của học sinh

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức lớp: HS hát

II Kiểm tra: 2 HS đọc lại bài tập 3 (Trang 98)

III Ôn tập:

1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học.

2 Hướng dẫn HS đọc thầm bài : Chiếc lá (Trang 98)

- K tra đọc hiểu và LTVC: Theo nội dung bài đọc, chọn ý đúng trong các câu trả lời:

1 Trong câu chuyện trên có những nhân vật nào nói với nhau:

c, Chim sâu, bông hoa và chiếc lá

Trang 8

2 Vì sao bông hoa biết ơn chiếc lá?

b, Vì lá đem lại sự sống cho cây

3 Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

a, Hãy biết quý trọng những ngời bình thờng.

4 Trong câu “chim sâu hỏi chiếc lá” sự vật nào đợc nhận hoá?

c, Cả chim sâu và chiếc lá đều đợc nhân hoá

5 Có thể thay từ “nhỏ nhoi” trong câu “suốt đời tôi chỉ là một chiếc lá nhỏ nhoi bình thờng” bằng từ nào dới đây?

c, Nhỏ bé

6 Trong câu chuyện trên có những loại câu nào em đã học?

c, Có cả câu hỏi, câu kể, câu khiến

7 Trong câu chuyện trên có những kiểu câu nào?

c, Có cả ba kiểu câu: Ai làm gì?, Ai thế nào?, Ai là gì?

8 Chủ ngữ trong câu “Cuộc đời tôi rất bình thờng” là:

b, Cuộc đời tôi

III Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học.

- Về nhà: Chuẩn bị kiểm tra viết giữa học kì II

Tiếng Việt: Ôn tập (Tiết 1)

(Cuối học kì II)

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kỹ năng đọc - hiểu của HS

- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về tác giả, thể loại, nội dung chính của các

bài tập đọc trong 2 chủ điểm Khám phá thế giới và Tình yêu cuộc sống.

B ĐỒ DÙNG: -Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 - 34.

- Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 2

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức lớp: HS hát

II Ôn tập:

1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học.

2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: 1/3 HS trong lớp.

- HS lên bốc thăm bài đọc – Chuẩn bị

- HS đọc bài SGK (1 đoạn văn hoặc cả bài theo chỉ định ghi sẵn trên phiếu)

- GV đặt câu hỏi về đoạn HS vừa đọc, cho điểm

3 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 2:1 HS đọc yêu cầu bài tập, lớp đọc thầm.

Trang 9

- HS làm bài (theo nhóm 4).- Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét.

Khám phá

thế giới

Đường đi Sa

Pa

Nguyễn Phan Hách

Văn xuôi Ca ngợi cảnh đẹp Sa Pa,

thể hiện tình yêu Đ nước Trăng ơi… từ

đâu đến

Trần Đăng Khoa

Thơ Thể hiện tình yêu gắn bó

với trăng, Q.hg, Đ nước

Tình yêu

cuộc sống

Vương quốc

vắng nụ cười

Trần Đức Tiến

Văn xuôi Một vương quốc rất buồn

chán và có nguy cơ tàn…

III Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học.

- Về nhà tiếp tục luyện đọc

Tiếng Việt: Ôn tập (Tiết 2)

(Cuối học kì II)

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: - Kiểm tra đọc - hiểu như tiết 1

- Hệ thống hoá và củng cố các từ ngữ thuộc hai chủ điểm Khám phá thế giới và Tình yêu cuộc sống Hiểu nghĩa các từ thuộc chủ điểm, củng cố kĩ năng đặt câu

B ĐỒ DÙNG: Phiếu ghi sẵn các bài TĐ và HTL như tiết 1

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức: HS hát

II Kiểm tra: Kết hợp giờ ôn tập.

III Bài ôn tập:

1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học

2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: 1/3 HS trong lớp.

- HS lên bốc thăm bài đọc – Chuẩn bị

- HS đọc bài SGK (1 đoạn văn hoặc cả bài theo chỉ định ghi sẵn trên phiếu)

- GV đặt câu hỏi về đoạn HS vừa đọc, cho điểm

3 Thống kê các từ đã học:

a, Chủ điểm “ Khám phá thế giới”:

+ Đồ dùng cần cho chuyến du lịch:va li, cần câu, lều trại, quần áo bơi, điện thoại… + Phương tiện giao thông: Tàu thuỷ, bến tàu, tàu hoả, ô tô, xe máy, xe đạp, xe buýt + Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch: Khách sạn, hướng dẫn viên, phòng nghỉ… + Địa điểm tham quan du lịch:Phố cổ, bãi biển, công viên, đền, chùa, bảo tàng… + Tục ngữ: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn; Đi cho biết đó biết đây

Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn + Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: La bàn, lều trại, thiết bị an toàn, đèn pin…

Trang 10

+ Khó khăn nguy hiểm cần vượt qua:Vực sâu, rừng rậm, thú dữ, mưa gió, núi cao… + Những đức tính cần thiết của người tham gia đoàn thám hiểm: Kiên trì, dũng cảm

b, Chủ điểm “Tình yêu cuộc sống”

+ Những từ có tiếng lạc (lạc nghĩa là vui , mừng): lạc quan, lạc thú

+ Từ miêu tả tiếng cười: Cười khanh khách, cười rúc rích, cười sằng sặc…

+ Tục ngữ: Sông có khúc, người có lúc; Kiến tha lâu cũng đầy tổ

IV Củng cố, dặn dò: - Giáo viên nhận xét tiết học

- Về nhà tiếp tục luyện đọc Chuẩn bị tiết ôn tập 3

Trang 11

Tiếng Việt: Ôn tập (Tiết 3)

(Cuối học kì II)

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Tiếp tục ôn tập đọc và HTL Đọc trôi chảy, diễn cảm

- Thực hành viết đoạn văn miêu tả cây cối

B ĐỒ DÙNG: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc HTL từ tuần 19 -34

- Chuẩn bị tranh ảnh cây xương rồng

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức: HS hát

II Kiểm tra: Kết hợp giờ ôn tập.

III Bài ôn tập:

1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học

2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:

- HS lên bốc thăm bài đọc – Chuẩn bị

- HS đọc bài SGK (1 đoạn văn hoặc cả bài theo chỉ định ghi sẵn trên phiếu)

- GV đặt câu hỏi về đoạn HS vừa đọc, cho điểm

3 Hướng dẫn làm bài tập:

- Thực hành viết đoạn văn miêu tả cây cối

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

* Cây xương rồng có những đặc điểm gì?

+ Là loại cây có thể sống được ở nơi khô cạn, sa mạc

+ Thân cây chứa nhiều nước, có gai sắc nhọn, có mủ trắng, lá nhỏ + Nhựa xương rồng rất đặc

+ Xương rồng trồng để làm hàng rào hoặc làm thuốc

- HS tự làm bài

- HS đọc bài làm của mình GV sửa lỗi diễn đạt, dùng từ cho HS

- Cho điểm những HS viết tốt

IV Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Về nhà hoàn thành đoạn văn miêu tả cây xương rồng

- Chuẩn bị tiết ôn tập 4

Ngày đăng: 25/11/2013, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

B. ĐỒ DÙNG: - Phiếu ghi tên các bài TĐ và HTL từ tuần 19 - 27. Bảng phụ bài tập 2. - Tài liệu Ôn TV giữa kỳ 2
hi ếu ghi tên các bài TĐ và HTL từ tuần 19 - 27. Bảng phụ bài tập 2 (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w