Câu 8: Địa danh nào gắn liền với những chiến công hiển hách của quân dân nhà Trần trong cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân xâm lược Nguyên.. Bình Than, Đông Bộ Đầu, Vạn Kiếp.[r]
Trang 1LỊCH SỬ VIỆT NAM
Bài 8:
NƯỚC TA BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP Câu 1: Ngô Quyền lên ngôi vua, đóng đô ở đâu?
Câu 2: Vì sao Ngô Quyền không duy trì chính quyền của họ Khúc?
A Chính quyền họ Khúc về danh nghĩa vẫn thuộc nhà Đường.
B Ngô Quyền muốn phát triển đất nước thành một Quốc gia độc lập, thiết lập một chính quyền hoàn toàn của người Việt
C Ngô Quyền muốn xây dựng một chính quyền cao hơn thời họ Khúc
D Ngô Quyền không muốn tự nhận mình là tiết độ sứ của chính quyền phương Bắc
Câu 3: Việc làm nào của Ngô Quyền khẳng định chủ quyền quốc gia dân tộc?
A Đặt kinh đô ở Cổ Loa B Bỏ chức tiết độ sứ, lên ngôi vua
C Đặt lại lễ nghi trong triều đình D Đặt lại các chức quan trong triều đình, xóa bỏ các chức quan thời Bắc thuộc
Câu 4: Nguyên nhân chính dẫn đến nhà Ngô suy yếu?
A quân Nam Hán xâm lược lần 2 B Chiến tranh nông dân nổ ra ở nhiều nơi
C Do mâu thuẫn nội bộ D Các thế lực cát cứ nổ lên tranh giành quyền lực
Câu 5: "Loạn 12 sứ quân" là biến cố lịch sử xảy ra vào cuối thời
Câu 6: Nguyên nhân nào dẫn tới “Loạn 12 sứ quân”?
A Nhà Nam Hán xúi giục các thổ hào địa phương ở nước ta nổi dậy chống lại chính quyền nhà Ngô
B Đời sống nhân dân cực khổ nên đã nổi dậy chống lại chính quyền nhà Ngô
C Chính quyền trung ương nhà Ngô không đủ uy tín và sức mạnh để giữ vững chính quyền và ổn định đất nước
D Quân Nam Hán chuẩn bị xâm lược nước ta, 12 sứ quân nổi dậy chống lại chiến tranh xâm lược của nhà Hán
Câu 7: Ai là người có công dẹp loạn “Mười hai sứ quân”, thống nhất đất nước?
A Đinh Bộ Lĩnh B Trần Lãm C Phạm Bạch Hổ D Ngô Xương Xí
Câu 8: Đinh Bộ Lĩnh dẹp yên “Loạn 12 sứ quân” vào thời gian nào?
Câu 9: Ý nào sau đây không phải nguyên nhân Đinh Bộ lĩnh dẹp loạn được 12 sứ quân?
A Đinh Bộ Lĩnh là người có tài B Được nhân dân tin tưởng, ủng hộ
C Được nhà Tống giúp đỡ D Có sự giúp đỡ của nghĩa quân Trần Lãm, Phạm Văn Hổ
Câu 10 : Ngô Quyền mất nắm bao nhiêu?
Trang 2Bài 9:
NƯỚC ĐẠI CỒ VIỆT THỜI ĐINH – TIỀN LÊ
Câu 1: Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi đặt tên nước là gì?
Câu 2: Ai là người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Tống năm 981?
A Đinh Toàn B Thái hậu Dương Vân Nga C Lê Hoàn D Đinh Liễn
Câu 3: Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh lịch sử như thế nào?
A Nội bộ triều đình mâu thuẫn sau khi Đinh Tiên Hoàng mất
B Đinh Tiên Hoàng mất, vua kế vị còn nhỏ, nhà Tống chuẩn bị xâm lược nước ta
C Thế lực Lê Hoàn mạnh, ép vua Đinh Nhường ngôi
D Đinh Tiên Hoàng mất, quan lại trong triều đình ủng hộ Lê Hoàn lên ngôi
Câu 4: Triều đình trung ương thời Tiền Lê được tổ chức như thế nào?
A Vua đứng đầu, giúp vua có quan văn, võ
B Vua nắm chính quyền và chỉ huy quân đội
C Vua đứng đầu, nắm toàn quyền, giúp việc vua có các con vua
D Vua đứng đầu, nắm toàn quyền, giúp việc vua có Thái sư và Đại sư
Câu 5: Trận đánh lớn nhất trong cuộc kháng chiếng chống Tống của nhà Lê là
A Trận Chi Lăng B Trận Đồ Lỗ C Trận Bạch Đằng D Trận Lục Đầu
Câu 6: Tình hình Nho giáo dưới thời Tiền Lê như thế nào?
A Nho giáo được du nhập và phát triển mạnh mẽ
B Nho giáo vẫn chưa được du nhập vào nước ta
C Vua Lê ban hành chính sách cấm đạo Nho
D Nho giáo đã xâm nhập vào nước ta nhưng chưa anh hưởng đáng kể
Câu 7: Tôn giáo nào phổ biến nhất dưới thời tiền Lê?
Câu 8: Ý nào sau đây không phải ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Tống thời tiền Lê?
A Biểu thị ý quyết tâm chống giặc ngoại xâm của quân dân ta
B Làm cho nhà Tống và cách triều đại phong kiến sau này của Trung Quốc không dám xâm lược nước
ta một lần nữa
C Chứng tỏ một bước phát triển của đất nước và khả năng bảo vệ ĐL-DT của nước Đại Cồ Việt
D Quét sạch quân xâm lược ra khỏi bờ cõi, củng cố vững chắc nền độc lập, tự chủ
Câu 9: Tình hình bang giao Việt – Tống dưới thời tiền Lê như thế nào?
A Nhà Tống vẫn tiếp tục gây hấn, cho quân xâm lược Đại Cồ Việt
B Nhà tiền Lê cắt đứt quan hệ bang gia với nhà Tống
C Quan hệ bang giao Việt – Tống nhìn chung tốt đẹp, hòa hảo
D Nhà Tống phải kiên nể, thần phục Đại Cồ Việt
Câu 10 : Đơn vị hành chính cấp địa phương từ thấp đến cao thời Tiền Lê là
Trang 3C Châu – huyện – xã D Lộ - Phủ - Châu
Bài 10:
NHÀ LÝ ĐẨY MẠNH CÔNG CUỘC XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC
Câu 1: Nhà Lý được thành lập năm bao nhiêu?
Câu 2: Vì sao nhà Lý dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long?
A Thăng Long gần Đình Bảng, quê cha đất tổ của họ Lý
B Địa thế Thăng Long đẹp hơn Hoa Lư
C Đóng đô ở Hoa Lư, các triều đại không kéo dài được
D Thăng Long ở vị trí trung tâm, có điều kiện thuận tiện để trở thành trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của một quốc gia độc lập
Câu 3: Kinh thành Thăng Long được bao vây bởi một vòng thành ngoài cùng được gọi là
Câu 4: Nhà Lý đổi tên nước thành Đại Việt năm bao nhiêu?
Câu 5: Bộ luật thành văn đầu tiên củ nước ta là
A Hình thư B Gia Long C Hồng Đức D Hình luật
Câu 6: Tại sao pháp luật thời Lý nghiêm cấm việc giết mổ trâu, bò?
A Đạo Phật được đề cao, nên cấm sát sinh B Trâu, bò là động vật quý hiếm
C Trâu, bò là động vật linh thiêng D Để bảo vệ sản xuất nông nghiệp
Câu 7: Nhà Lý có chính sách gì đối với miền biên viễn?
A Ban cấp ruộng đất cho các tù trường dân tộc miền núi
B Gả các công chúa và phong tước cho các từ trưởng miền núi
C Cho các từ trưởng miền núi tự quản lý vùng đất của mình
D Không can thiệp vào tình hình vùng biên giới
Câu 8: Nhà Lý luôn kiên quyết giữ vững nguyên tắc gì trong khi duy trì mối bang giao với các nước láng giềng?
A Hòa hảo thân thiện B Đoàn kết tránh xung đột
C Giữ vững chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ D Mở cửa, trao đổi, lưu thông hàng hóa
Câu 9: Tác dụng của chính sách “ngụ binh ư nông”?
A Tạo điều kiện để phát triển nông nghiệp
B Tạo điều kiện có thêm lực lượng vũ trang khi có chiến tranh
C Giảm bớt ngân qũy chi cho quốc phòng
D Thời bình thì tăng thêm người sản xuất, khi có chiến tranh tất cả đều sung vào lính, nên lực lượng vẫn đông
Câu 10 : Cấm quân là
A quân phòng vệ biên giới B quân phòng vệ các lộ
C quân phòng vệ các phủ D quân bảo vệ Vua và Kinh thành
Trang 4Bài 11:
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC TỐNG
(1075 - 1077)
Câu 1: Nhà Tống đã làm gì giải quyết những khó khăn trong nước?
A Đánh hai nước Liêu - Hạ B Đánh Đại Việt để khống chế Liêu - Hạ
C Đánh Cham-pa để mở rộng lãnh thổ D Tiến hành cải cách, củng cố đất nước
Câu 2: Để tiến hành xâm lược Đại Việt nhà Tống đã thực hiện biện pháp gì?
A Tiến đánh các nước Liêu – Hạ trước để tập trung lực lượng đánh Đại Việt
B Tiến hành cải cách để tăng tiềm lực đất nước
C Xúi giục vua Cham-pa tiến đánh phía Nam Đại Việt
D Gây hấn ở biên giới Việt Trung
Câu 3: Chủ trương đối phó của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống Tống là
A Ngồi yên đợi giặc đến B Đầu hàng giặc
C Liên kết với Cham-pa D Chủ đông tiến công để phá thế mạnh của quân Tống
Câu 4: Lý Thường Kiệt đánh vào châu Ung, châu Khâm và châu Liêm vì mục đích gì?
A Đánh vào Bộ chỉ huy của quân Tống
B Đánh vào nơi tập trung quân của Tống trước khi đánh Đại Việt
C Đánh vào đồn quân Tống gần biên giới của Đại Việt
D Đánh vào nơi Tống tích trữ lương thực và khí giới để đánh Đại Việt
Câu 5: Để chuẩn bị chiến tranh lâu dài với quân Tống, sau khi mở cuộc tấn công vào đất Tống Lý Thường Kiệt đã làm gì?
A Tạm thời hòa hoãn với quân Tống để củng cố lực lượng tronhg nước
B Cho xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt
C Tấn công, đập tan cuộc chiến tranh xâm lược của Cham-pa ở phía Nam
D Đón địch, tiêu diệt lực lượng của địch ngay khi chúng vừa đặt chân đến
Câu 6: Để khích lệ tinh thần chiến đấu của quân sĩ, làm suy yếu ý chí của quân Tống Lý Thường Kiệt đã làm gì?
A Tập chung tiêu diệt nhanh quân Tống
B Ban thưởng cho quân lính
C Sáng tác bài thơ thần “Nam quốc sơn hà”
D Cả 3 ý trên
Câu 7: Lý Thường Kiệt chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách nào?
A Tổng tiến công, truy kích kẻ thù đến cùng B Thương lượng, đề nghị giảng hòa
C Kí hòa ước, kết thúc chiến tranh D Đề nghị “giảng hòa”củng cố lực lượng, chờ thời cơ
Câu 8: Tại sao Lý Thường Kiệt lại chủ động giảng hòa?
A Lý Thường Kiệt sợ mất lòng vua Tống
B Để bảo toàn lực lượng và tài sản của nhân dân
C Để đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước và là truyền thống nhân đạo của dân tộc
D Lý Thường Kiệt muốn kết thúc chiến tranh nhanh chóng
Trang 5Câu 9: Ai là người chỉ đạo cuộc kháng chiến chống Tống xâm lược thời Lý?
A Lý Kế Nguyên B Vua Lý Thánh Tông C Lý Thường Kiệt D Tông Đản
Câu 10 : Sau khi rút quân khỏi thành Ung Châu, Lý Thường Kiêt cho quân bố phòng ở
C xung quanh trại địch D trên đường địch tấn công
Bài 12:
ĐỜI SỐNG KINH TẾ - VĂN HÓA
Câu 1: Việc làm nào thể hiện tính thân dân và quan tâm tới nông nghiệp của các vua Lý?
A Về các địa phương xem xét tình hình sản xuất B Về các địa phương cày tịch điền
C Khuyến khích khai hoang D Ban hành lệnh cấm giết hại trâu, bò
Câu 2: Tại sao nông nghiệp thời Lý phát triển?
A Triều đình khuyến khích việc khai khẩn đất hoang, mở rộng diện tích canh tác
B Triều đình chăm lo công tác thủy lợi
C Đất nước ổn định, nông dân có điều kiện sản xuất
D Triều đình cấm giết hại trâu bò, khuyến khích việc khai khẩn đất hoang, chăm lo công tác thủy lợi
Câu 3: Nền tảng kinh tế của xã hội thời Lý là ngành gì?
A Nông nghiệp B Công nghiệp C Thủ công nghiệp D Thương nghiệp
Câu 4: Dưới thời Lý, giai cấp địa chủ bao gồm những thành phần nào?
A Một số hoàng tử, công chúa B Một số quan lại nhà nước
C Một ít dân thường do có nhiều ruộng đất
D Một số hoàng tử, công chúa, quan lại nhà nước, và một ít dân thường do có nhiều ruộng đất
Câu 5: Giai cấp nào nào là lực lượng sản xuất chủ yếu trong xã hội phong kiến thời Lý?
A Giai cấp nông dân B Giai cấp công nhân
C Tầng lớp thợ thủ công D Tầng lớp nô tì
Câu 6: Một trong những đặc điểm của khoa cử thời Lý là
A Chế độ thi cử chưa có nề nếp, qui củ, khi nào triều đình cần mới mở khoa thi
B Mỗi năm đều có khoa thi
C 5 năm một lần triều đình tổ chức khoa thi
D Chương trình thi cử dễ dàng nên số người đỗ đạt cao
Câu 7: Về điêu khắc, hình tượng nghệ thuật độc đáo và phổ biến nhất thời Lý là
A Hoa văn hình hoa sen B Hoa văn hình rồng
C Hoa văn chim lạc D Hoa văn hình người
Câu 8: Nhà Lý xây dựng Văn Miếu – Quốc Tử Giám để làm gì?
A Là nơi gặp gỡ của quan lại B Vui chơi giải trí
C Dạy học cho con vua, quan, tổ chức các kì thi D Đón tiếp sứ thần nước ngoài
Câu 9: Thời Lý, nội dung học tập chủ yếu là
Trang 6A Văn học chữ Hán B Kinh Phật.
C Văn học chữ Hán và kinh Phật D Tất cả đều sai
Câu 10 : Hải cảng sầm uất và phát triển nhất thời Lý là
Câu 11: Nơi nào được coi là trường học đầu tiên của quốc gia Đại Việt?
A Quốc Tử Giám B Văn Miếu C Chùa Trấn Quốc D Chùa Một Cột
Bài 13:
NƯỚC ĐẠI VIỆT Ở THẾ KỈ XIII
Câu 1: Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân khiến nhà Lý sụp đổ?
A Chính quyền không chăm lo đến đời sông nhân dân, quan lại ăn chơi sa đọa
B Hạn hán, lụt lội, mất mùa liên tiếp xảy ra, đời sống nhân dân cực khổ Khởi nghĩa nông dân nổ ra ở khắp nơi
C Quân Tống tiến công xâm lược nước ta và lật đổ nhà Lý
D Các thế lực phong kiến địa phương nổi dậy chống lại triều đình
Câu 2: Nhà Trần được thành lập năm bao nhiêu?
Câu 3: Một chế độ đặc biệt chỉ có trong triều đình nhà Trần, đó là chế độ gì?
A Chế độ Thái thượng hoàng B Chế độ lập Thái tử sớm
C Chế độ nhiều Hoàng hậu D Chế độ Nhiếp chính vương
Câu 4: Bộ máy nhà nước thời Trần được tổ chức theo chế độ nào?
A Trung ương tập quyền B Vừa trung ương tập quyền vừa phong kiến phân quyền
C Vua nắm quyền tuyệt đối D Phong kiến phân quyền
Câu 5: Nhà Trần đã có những chủ trương, biện pháp nào để phục hồi, phát triển sản xuất?
A Tích cực khai hoang B Đắp đê, đào sông, nạo vét kênh
C Lập điền trang D Tích cực khai hoang, lập điền trang, đắp đê, đào sông, nạo vét kênh
Câu 6: Quân đội nhà Trần được tổ chức theo chủ trương nào?
A Lực lượng càng đông càng tốt B Quân lính cốt tinh nhuệ, không cốt đông
C Chỉ tuyển chọn những người thật tài giỏi D Chỉ sử dụng quân đội của các vương hầu họ Trần
Câu 7: Điền trang là gì?
A Đất của công chúa, phò mã, vương hầu do nông nô khai hoang mà có
B Đất của vua và quan lại do bắt nông dân khai hoang mà có
C Đất của địa chủ, vương hầu do chiếm đoạt của dân mà có
D Là ruộng đất công của Nhà nước cho nông dân thuê cày cấy
Câu 8: Tình hình thương nghiệp nước ta dưới thời Trần như thế nào?
A Nhà nước cấm buôn bán, họp chợ
B Buôn bán trong nước phát triển, buôn bán với nước ngoài chưa hình thành
C Buôn bán trong nước và với nước ngoài đều phát triển
Trang 7D Nhà nước khuyến khích họp chợ nhưng hạn chế ngoại thương.
Câu 9: Các xưởng thủ công nhà nước không sản xuất những mặt hàng gì?
A Chế tạo vũ khí, đóng thuyền B Khai thác vàng, đúc đồng
C Đồ tơ lụa, quần áo cho vua quan D Đúc tiền
Câu 10 : Bộ luật nào được ban hành dưới thời Trần?
A Hình thư B Hình luật C Luật Hồng Đức D Hoàng Việt luật lệ
Bài 14:
BA LẦN KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC
MÔNG – NGUYÊN (THẾ KỶ XIII)
Câu 1: Âm mưu của Mông Cổ trong chiến tranh xâm lược Đại Việt lần 1 là gì?
A Xâm lược Đại Việt để giải quyết những khó khăn trong nước
B Xâm lược Đại Việt để làm bàn đạp tấn công Nam Tống
C Xâm lược Đại Việt để làm bàn đạp tấn công Cham-pa
D Xâm lược Đại Việt để làm bàn đạp tấn công các nước phía nam Đại Việt
Câu 2: Khi Mông Cổ cho sứ giả đến đưa thư đe dọa và dụ hàng vua Trần, thái độ vua Trần như thế nào?
A Trả lại thư ngay B Vội vàng xin giảng hòa
C Bắt giam sứ giả vào ngục D Chém đầu sứ giả ngay tại chỗ
Câu 3: Trước nguy cơ bị quân Mông xâm lược, triều đình nhà Trần đã có thái độ như thế nào?
A Kiên quyết chống giặc và tích cực chuẩn bị kháng chiến
B Chấp nhận đầu hàng khi sứ giả quân Mông Cổ đến
C Cho sứ giả của mình sang giảng hòa
D Đưa quân đón đánh giặc ngay tại cửa ải
Câu 4: Câu nói “Nếu bệ hạ muốn hàng giặc thì trước hãy chém đầu thần rồi hãy hàng” là của ai?
A Trần Quốc Toản B Trần Thủ Độ C Trần Quang Khải D Trần Quốc Tuấn
Câu 5: Chủ trương đánh giặc nào được nhà Trần thực hiện trong cả ba lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên?
A Tiêu diệt đoàn thuyền lương của giặc
B Chặn đánh ngay từ khi quân giặc vừa tiến vào nước ta
C Thực hiện “vườn không nhà trống”
D Kiên quyết giữ Thăng Long, đào chiến lũy để chống giặc
Câu 6: Trận đánh lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên lần thứ nhất là
A Trận Quy Hóa (Yên Bái, Lào Cai) B Trận Thiên Mạc (Duy Tiên, Hà Nam)
C Trận Bạch Đằng D Trận Đông Bộ Đầu (bến sông Hồng, ở phố Hàng Than – Hà Nội)
Câu 7: Ai là người được giao trọng trách Quốc công tiết chế chỉ huy cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân xâm lược Nguyên?
A Trần Quốc Tuấn B Trần Quốc Toản C Trần Quang Khải D Trần Khánh Dư
Trang 8Câu 8: Địa danh nào gắn liền với những chiến công hiển hách của quân dân nhà Trần trong cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân xâm lược Nguyên?
A Bình Than, Đông Bộ Đầu, Vạn Kiếp B Tây Kết, Hàm Tử, Chương Dương
C Thiên Trường, Thăng Long D Bạch Đằng
Câu 9: Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân Mông-Nguyên?
A Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn và luôn tích cực, chủ động tham gia kháng chiến
B Nội bộ tầng lớp lãnh đạo nhà Trần đoàn kết và có sự chuẩn bị rất chu đáo tiềm lực về mọi mặt cho mỗi cuộc kháng chiến
C Nhà Trần có đường lối chiến lược, chiến thuật đsung đắn, sáng tạo và có những danh tướng tài ba
D Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên của nhà Trần đều được nhân dân
Cham-pa giúp sức
Câu 10 : Ý nào dưới đây không phải ý nghĩa lịch sử của thắng lợi ba lần kháng chiến chống Mông -Nguyên?
A Đưa nước ta trở thành nước hùng mạnh nhất thế giới
B Đập tan tham vọng và ý chí xâm lược của quân Mông - Nguyên, bảo vệ nền độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
C Nâng cao lòng tự hào, tự cường của dân tộc
D Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quí giá trong nghệ thuật đánh giặc
Bài 15:
SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - VĂN HÓA THỜI TRẦN
Câu 1: Trong xã hội thời Trần tầng lớp thấp kém nhất là
A Nông dân B Thợ thủ công C Nô tì, nông nô D Thương nhân
Câu 2: Tình hình Nho giáo thời Lý như thế nào?
A Nho giáo không phát triển B Nho giáo trở thành quốc giáo
C Nho giáo phát triển D Nho giáo bị hạn chế
Câu 3: Tình hình Phật giáo dưới thời Trần như thế nào?
A Vẫn phát triển nhưng không bằng thời Lý B Thời Trần Phật giáo trở thành quốc giáo
C Phật giáo suy yếu nhanh chóng D Nhà Trần cấm truyền bá đạo Phật
Câu 4: Tình hình văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm dưới thời Trần như thế nào?
A Văn học chữ Hán suy tàn, văn học chữ Nôm phát triển mạnh mẽ
B Cả văn học chữ Hán và văn học dân gian đều phát triển mạnh mẽ
C Cả văn học chữ Hán và văn học dân gian đều không phát triển
D Văn học chữ Hán phát triển mạnh mẽ, văn học chữ Nôm bước đầu phát triển
Câu 5: Thầy giáo nổi tiếng nhất dưới thời Trần là
A Nguyễn Bỉnh Khiêm B Chu Văn An C Nguyễn Đình Chiểu D Lê Quý Đôn
Câu 6: Thái ấp là
Trang 9A Ruộng đất của nông dân tự do B Phần đất đai vua ban cho quý tộc, vương hầu.
C Ruộng đất của địa chủ D Ruộng đất do vương hầu, quý tộc chiêu tập dân nghèo khai hoang
Câu 7: Văn hóa, giáo dục, khoa học, nghệ thuật thời Trần phát triển hơn thời Lý vì?
A Nhà Trần được kế thừa các thành tựu văn hóa của các nước ĐNA
B Nhà Trần được kế thừa các thành tựu văn hóa của các nước châu Á
C Nhân dân phấn khởi, nhà nước quan tâm phát triển kinh tế, xã hội ổn định
D Nhà Trần được kế thừa các thành tựu văn hóa của các nước trên thế giới
Câu 8: Nguyên nhân quan trọng nhất làm cho nghiệp thời Trần phát triển mạnh sau chiến thắng chống xâm lược Mông Nguyên là
A quý tộc nhà Trần tăng cường chiêu tập dân nghèo khai hoang, lập điền trang
B đất nước hòa bình
C nhà nước có chính sách khuyến khích sản xuất, mở rộng diện tích trồng trọt
D nhân dân phấn khởi sau chiến thắng ngoại xâm
Câu 9: Tầng lớp bị trị đông đảo nhất trong xã hội thời Trần là
C nông dân cày ruộng đất công của làng xã D nông dân tự do
Câu 10 : Biểu hiện chứng tỏ Nho giáo ngày càng phát triển ở thời Trần là
A các nhà nho được phụ trách công việc ngoại giao
B các nhà nho được nhiều bổng lộc
C các nhà nho được bổ nhiệm những chức vụ quan trọng trong bộ máy nhà nước
D các nhà nho được tham dự các buổi thiết triều
Bài 16:
SỰ SUY SỤP CỦA NHÀ TRẦN CUỐI THẾ KỈ XIV
Câu 1: Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân khiến nhà Trần suy yếu?
A Nhà nước không chăm lo phát triển nông nghiệp
B Chiến tranh nông dân nổ ra chống lại triều đình
C Nhà Minh gây đưa ra các yêu sách ngang ngược, phía Nam Cham-pa gây xung đột
D Nhà Minh tiến hành chiến tranh xâm lược
Câu 2: Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân nào dân tới sự bùng nổ các cuộc khởi nghĩa nông dân nửa cuối thế kỉ XIV?
A Nhà nước không quan tâm đến sản xuất nên nhiều năm bị mất mùa đói kém
B Vua, quan, quý tộc nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa đọa và bóc lột nhân dân
C Nông dân nổi dậy để chống lại các cuộc tấn công của Cham-pa và các yêu sách ngang ngược của nhà Minh
D Triều đình thu tô thuế nặng nề
Câu 3: Di tích thành nhà Hồ (Thanh Hóa) gắn với sự kiện nào?
A Chiến tranh giữa các thế lực của quý tộc nhà Trần với lực lượng của Hồ Quý Ly
Trang 10B Hồ Quý Ly phế truất vua Trần và lên làm vua, lập ra nhà Hồ.
C Hồ Quý Ly thực hiện những biện pháp nhằm tăng cường củng cố quân sự và quốc phòng
D Nhà Minh chuẩn bị xâm lược, Hồ Quý Ly cho gấp rút xây dựng thành nhà Hồ
Câu 4: Hồ Quý Ly có những cải cách gì về chính trị?
A Đổi tên một số đơn vị hành chính cấp trấn và quy định cụ thể, rõ ràng cách làm việc của bộ máy chính quyền các cấp
B Phân chia lại các đơn vị hành chính trong toàn quốc và quy định công việc cụ thể của bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương
C Thay đổi toàn bộ các quan lại trong triều bằng những người họ hàng thân thích của mình
D Lược bỏ các đơn vị hành chính cấp địa phương như huyện, xã
Câu 5: Hồ Quý Ly có những cải cách gì về kinh tế?
A Chia lại ruộng đất cho tất cả mọi người từ 18 tuổi trở lên, không phân biệt gái trai, già trẻ
B Phát hành tiền giấy thay thế tiền đồng, ban hành chính sách hạn điền, quy định lại biểu thuế đinh, thuế ruộng
C Quy định lại biểu thuế đinh tất cả những người có ruộng và không có ruộng đều phải nộp
D Quy định lại việc sở hữu ruộng đất của toàn dân, mỗi người chỉ được sở hữu không quá 10 mẫu, kể
cả Đại vương và Trưởng công chúa
Câu 6: Hồ Quý Ly có những cải cách gì về xã hội và văn hóa, giáo dục?
A Ban hành chính sách hạn chế số nô tì được nuôi của các vương hầu, quý tộc và quan lại Bắt các nhà
sư chưa đến 50 tuổi phải hoàn tục
B Giải phóng cho các nô tì được nuôi của các vương hầu, quý tộc và quan lại Sửa đổi cả nội dung học tập và chế độ thi cử theo nhà Minh
C Sửa đổi chế độ thi cử, học tập Dịch các sách Hán ra chữ Nôm
D Cả A và C
Câu 7: Nhà Hồ được thành lập năm bao nhiêu?
Câu 8: Tên gọi của nước ta dưới thờ Hồ là gì?
Câu 9: Cải cách của Hồ Quý Ly có tác dụng như thế nào?
A Không có tác dụng, đất nước vẫn khủng hoảng
B Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng
C Đưa đất nước phát triển mạnh mẽ
D Không có tác dụng, tình trạng khủng hoảng ngày càng trầm trọng
Câu 10 : Điểm hạn chế của cải cách Hồ Quý Ly là gì?
A Thế lực của họ Trần vẫn không suy giảm
B Chưa có những chính sách để phát triển văn hóa, giáo dục
C Tình trạng phân quyền ở trung ương ngày càng rõ rệt
D Gia nô, nô tì chưa được giải phóng, chưa phù hợp tình hình thực tế