1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương ôn tập Vật lí 8

22 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 143,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 73: Cùng được cung câp nhiệt lượng như nhau, trong các vật cùng khối lượng làm bằng các chất sau đây: nước, đồng, chì, nhôm vật nào tăng nhiệt độ nhiều hơn.. Chọn thứ tự đúng từ nh[r]

Trang 1

ÔN TẬP LÝ 8 HK1

I LYÙ THUYEÁT

1 Thế nào là chuyển động cơ?

 Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác được gọi là chuyển động cơ (gọi tắt là chuyển động)

2 Khi nào thì vật chuyển động? Khi nào thì vật đứng yên? Cho ví dụ.

 Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so vớivật mốc

 Ví dụ: Tài xế chuyển động so với cây cối bên đường

 Khi vị trí của vật so với vật mốc không thay đổi theo thời gian thì vật đứng yên so với vật mốc

 Ví dụ: Tài xế đứng yên so với ô tô

3 Tại sao nói chuyển động và đứng yên có tính chất tương đối? Cho ví dụ.

 Một vật có thể chuyển động đối với vật này nhưng lại đứng yên so với vật khác Chuyển động và đứng yên có tính chất tương đối tùy thuộc vào vật được chọn làmmốc

 Ví dụ: Người tài xế chuyển động so với cây bên đường nhưng lại đứng yên so với

 Xem bảng công thức kèm theo

5 Thế nào là chuyển động đều? Thế nào là chuyển động không đều? Cho ví dụ.

 Chuyển động có tốc độ không thay đổi theo thời gian là chuyển động đều

 Ví dụ: xe gắn máy khi chạy ổn định

 Chuyển động có tốc độ thay đổi theo thời gian là chuyển động không đều

 Ví dụ: Chuyển động của tàu hỏa khi vào ga

6 Nêu cách biểu diễn một vecto lực?

 Lực là một đại lượng vecto, được biểu diễn bằng một mũi tên

Gốc là điểm đặt của lực

Phương, chiều trùng với phương chiều của lực

Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo một tỉ xích cho trước

7 Thế nào là hai lực cân bằng? Cho ví dụ.

 Hai lực cân bằng là hai lực có cùng độ lớn, cùng phương và ngược chiều, tác dụngvào cùng một vật trên cùng một đường thẳng

 Ví dụ: Quyển sách đặt nằm yên trên bàn chịu tác dụng của hai lực cân bằng là trọng lực và lực nâng của bàn

8 Quán tính là gì?

Trang 2

 Là tính chất giữ nguyên trạng thái chuyển động của vật khi không có lực tác dụng hoặc chịu tác dụng của các lực cân bằng.

9 Quán tính của một vật được thể hiện như thế nào?

 Khi không có lực tác dụng lên vật hoặc các lực tác dụng lên vật cân bằng nhau thì:

Vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên

Vật đang chuyển động thẳng đều sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều

10.Thế nào là lực ma sát? Nêu một vài lực ma sát thường gặp.- Các lực cản trở chuyển

động khi các vật tiếp xúc với nhau được gọi là lực ma sát

- Các loại lực ma sát thường gặp: Lực ma sát trược, Lực ma sát lăn, Lực ma sát nghỉ

11.Lực ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ xuất hiện khi nào? Cho ví dụ.

 Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật trượt trên bề mặt của một vật khác Ví dụ: trượt băng

 Lực ma sát lăn xuất hiện khi một vật lăn trên bề mặt của một vật khác Ví dụ: viên

bi lăn trên mặt bàn

 Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt, không lăn khi vật chịu tác dụng của lực khác Ví dụ: Lực ma sát nghỉ giúp chân ta không trượt về phía sau khi thân

nghiêng về phía trước

12.Cho ví dụ về lực ma sát có lợi và lực ma sát có hại? Nêu cách làm tang lực ma sát có lợi và làm giảm lực ma sát có hại.

 Khi thắng xe đạp, lực ma sát trượt giữa má phanh và vành bánh xe là có ích Cách làm tang: Tăng lực thắng, tang độ nhám má phanh

 Khi đạp xe, lực ma sát giữa xích và và đĩa là có hại Cách làm giảm: Tra dầu nhớt vào xích và đĩa

13.Thế nào là áp lực? Cho ví dụ.

 Áp lực là lực nén có phương vuông góc với mặt tiếp xúc

 Ví dụ: Lực nén do người ngồi trên ghế

14.Áp suất được tính như thế nào? Viết công thức và nêu tên các đại lượng kèm theo đơn vị? (xem bảng công thức kèm theo).

15.Chất lỏng có thể gây ra áp suất theo phương nào? Tại một nơi trên mặt tiếp xúc với chất lỏng, áp suất có phương như thế nào?

 Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương

 Tại một nơi trên mặt tiếp xúc với chất lỏng, áp suất có phương vuông góc với mặt tiếp xúc

16.Viết công thức tính áp suất chất lỏng? Nêu tên đại lượng và đơn vị kèm theo (xem bảng)

17.Thế nào là bình thông nhau? Nêu đặc điểm của mặt thoáng chất lỏng trong bình thông nhau? Ứng dụng của bình thông nhau trong cuộc sống.

 Bình thông nhau gồm hai hoặc nhiều nhánh có hình dạng bất kì, có đáy thông với nhau

 Trong bình thông nhau chứa chùng một chất lỏng đứng yên, mặt thoáng của chất lỏng ở các nhánh khác nhau có độ cao bằng nhau

 Ứng dụng: Ấm nước, ống theo dõi mực chất lỏng, máy nén thủy lực,…

18.Nêu ứng dụng của áp suất chất lỏng? Ứng dụng đó hoạt động dựa trên nguyên lý nào? Phát biểu nguyên lý?

 Máy nén thủy lực Máy nén thủy lực hoạt động dựa trên nguyên lý Pascal

Trang 3

 Phát biểu: Chất lỏng chứa đầy một bình kín có khả năng truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất đến mọi nơi trong chất lỏng.

19.Nguyên t c ho t đ ng c a máy nén th y l c d a trên công th c nào? (xem b ng) ắ ạ ộ ủ ủ ự ự ứ ả

FA: lực đẩy Acsimet ( N )d: trọng lượng riêng của chất lỏng ( N/m3 )V: thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ ( m3 )

9 A F s

A: công của lực F ( J )F: lực tác dụng vào vật ( N )s: quãng đường vật dịch chuyển ( m )

Trang 4

HỌC KÌ II

I NỘI DUNG LÍ THUYẾT :

1 Công suất là gì? Viết công thức tính công suất Nêu rõ tên và đơn vị của các đại lượng trong công thức ?

- Công suất là công thực hiện trong một đơn vị thời gian

- Công thức tính công suất : P = A : t Trong đó :

+ A là công thực hiện(J) + t là thời gian thực hiện công (s) + P công suất (W)

2 Cơ năng:

a Thế năng hấp dẫn là gì? Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào gì?

-Thế năng hấp dẫn là cơ năng của vật có được do vị trí của vật so với mặt đất hay do vị trí của vật so với vật khác được chọn làm mốc để tính độ cao

-Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào m, h)

b Động năng là gì? Động năng phụ thuộc vào gì?

- Động năng là cơ năng của vật có được do chuyển động

- Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật)

3 Các chất được cấu tạo như thế nào? (Thuyết động học Ptử)

- Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt rất nhỏ gọi là nguyên tử, phân tử

- Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách

- Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng

- Nhiệt độ càng cao thì các phân tử , nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh

4 Định nghĩa nhiệt năng, nhiệt lượng Nêu ba hình thức truyền nhiệt và các đặc điểm của nó? Nguyên lí truyền nhiệt.

- Nhiệt năng: Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng của vật

- Nhiệt lượng: là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay bớt đi trong quá trình truyền nhiệt

- Ba hình thức truyền nhiệt và các đặc điểm của nó:

+ Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác của vật hay truyền từ vật này sang vật khác

Chất rắn dẫn nhiệt tốt, chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém Dẫn nhiệt không xảy ra trong chân không

+ Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí

Đối lưu chủ yếu của chất lỏng và chất khí , Đối lưu không xảy ra trong chân không

+ Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng

Bức xạ nhiệt xảy ra ở mọi môi trường, kể cả ở trong chân không

- Nguyên lí truyền nhiệt

+ Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn

+ Sự truyền nhiệt xảy ra tới khi nhiệt độ của 2 vật bằng nhau

+ Nhiệt lượng vật này toả ra bằng nhiệt lượng vật kia thu vào

5 Nhiệt dung riêng: Định nghĩa? Ký hiệu? Đơn vị?

- Nhiệt dung riêng là nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg chất đó để t0 của nó tăng thêm 10C

- Công thức tính nhiệt lượng: Q = mct Trong đó:

+ Q: Nhiệt lượng vật thu vào (J) + m: Khối lượng của vật (kg) + t độ tăng nhiệt độ (0C)

- Phương trình cân bằng nhiệt : Qtoả ra = Qthu vào

Qtoả ra = mc(t2- t1 ) ; Qthu vào = mc (t1-t2)

Trang 5

II BÀI TẬP.

Làm lại các bài tập: 3.6 ; 3.7 ; 5.5 ; 6.4 ; 6.5 ; 7.5 ; 7.6 ; 8.4 ; 8.6 ; 12.6 ; 12.7 ; 13.3 ; 13.5 /SBT

Bài 1: Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 100m hết 25s Xuống hết dốc, xe lăn

tiếp đoạn đường dài 50m trong 20s rồi dừng hẳn Tính vận tốc trung bình của xe trên mỗi đoạn đường và trên cả quãng đưòng

Bài 2: Hai người đi xe đạp Người thứ nhất đi quãng đường 300m hết 1 phút Người thứ hai

đi quãng đường 7,5km hết 0,5h

a) Người nào đi nhanh hơn

b) Nếu hai người cùng khởi hành một lúc và đi cùng chiều thì sau 20 phút hai người cách nhau bao nhiêu km?

Bài 3: Một ôtô chuyển động thẳng đều với vận tốc v1 = 54km/h Một tàu hoả chuyển động thẳng đều cùng phương với ôtô với vận tốc v2 = 36km/h Tìm vận tốc của ôtô so với tàu hoảtrong hai trường hợp sau:

a) Ôtô chuyển động ngược chiều với tàu hoả

b) Ôtô chuyển động cùng chiều với tàu hoả

Bài 4: Hai thành phố A và B cách nhau 300km Cùng một lúc, ôtô xuất phát từ A với vận

tốc 55km/h, xe máy xuất phát từ B với vận tốc 45km/h ngược chiều với ôtô Hỏi :

a) Sau bao lâu hai xe gặp nhau?

b) Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?

Bài 5: Một người đi xe đạp đi nửa quãng đường đầu với vận tốc v1 = 12km/h, nửa quãng đường còn lại đi với vận tốc v2 = 6km/h Tính vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường?

Bài 6: Biểu diễn các vectơ lực sau đây: ( Tỉ xích tuỳ chọn )

a) Trọng lực tác dụng lên một vật có khối lượng 5kg

b) Lực kéo một vật là 2000N theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải

Bài 7: Một vật có dạng hình hộp chữ nhật, kích thước 5cm x 6cm x 7cm Lần lượt đặt ba mặt liên tiếp của vật đó lên mặt sàn nằm ngang Biết khối lượng của vật đó là 0,84kg Tínháp lực và áp suất mà vật đó tác dụng lên mặt sàn trong ba trường hợp?

Bài 8: Một viên bi bằng sắt bị rỗng ở giữa Khi nhúng vào nước nó nhẹ hơn khi để ngoài

không khí 0,15N Tìm trọng lượng của viên bi đó khi nó ở ngoài không khí Cho biết dnước =

10 000N/m3 ; dsắt = 78 000N/m3 ; thể tích của phần rỗng của viên bi là 5cm3

Bài 9: Một quả cầu bằng nhôm, ở ngoài không khí có trọng lượng 1,458N Hỏi phải khoét

lõi quả cầu một phần có thể tích bao nhiêu để khi thả vào nước quả cầu nằm lơ lửng trong nước? Biết dnhôm = 27 000N/m3 ; dnước = 10 000N/m3

Bài 10: Một đầu tàu hoả kéo toa tàu chuyển động đều với lực kéo là 5 000N Trong 5 phút

đã thực hiên được một công là 1 200kJ Tính vận tốc của đoàn tàu

III TRẮC NGHIỆM.

Trang 6

Cââu 1: Một vật nặng đặt trên mặt sàn nằm ngang Chỉ ra nhận xét đúng trong các nhận xét

sau:

A Aùp suất phụ thuộc vào trọng lượng của vật.

B Aùp suất phụ thuộc vào thể tích của vật.

C Aùp suất không phụ thuộc vào chất liệu làm vật.

D Aùp suất phụ thuộc vào độ nhám của bề mặt tiếp xúc.

Cââu 2: Vật rắn tác dụng áp suất theo phương nào?

A Chỉ tác dụng áp suất theo phương

thẳng đứng, hướng xuống

B Theo phương nằm ngang.

C Theo phương thẳng đứng.

D Theo mọi phương.

Cââu 3: Một người đi bộ với vận tốc 4,4km/h, khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc là bao

nhiêu km, biết thời gian cần để người đó đi từ nhà đến nơi làm việc là 15 phút?

Cââu 4: Trong các câu sau, câu nào đúng?

A Ma sát luôn có ích B Ma sát luôn có hại.

C Ma sát hoàn toàn không cần thiết D Ma sát có thể có ích hoặc có hại.

Cââu 5: Đơn vị áp suất là:

Cââu 6: Một hành khách ngồi trên xe ôtô đang chạy, xe đột ngột rẽ trái, hành khách sẽ ở

trạng thái nào?

A Không thể phán đoán được B Nghiêng người sang phải.

C Nghiêng người sang trái D Ngồi yên

Cââu 7: Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?

A Đơn vị đo áp suất khí quyển thường dùng là mmHg. Đ S

C Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong

lòng nó Đ S

D Aùp suất chất lỏng phụ thuộc vào chiều cao cột chất lỏng mà không phụ thuộc vào loại

chất lỏng Đ S

E Càng lên cao áp suất khí quyển càng tăng. Đ S

F Công thức tính áp suất chất lỏng là p = d.h. Đ S

Cââu 8: Bé Lan nặng 10 kg, diện tích tiếp xúc với mặt sàn của một bàn chân là 0,005m2, ápsuất mà Lan tác dụng lên sàn là:

A p = 500N/m2 B p = 10 000N/m2 C p = 5000N/m2 D p = 1000N/m2

Cââu 9: Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào áp lực của người lên mặt sàn là lớn

nhất?

A Người đứng co một chân.

B Người đứng cả hai chân.

C Người đứng cả hai chân nhưng cúi gập người xuống.

Trang 7

D Người đứng cả hai chân nhưng tay cầm quả tạ.

Cââu 10: Một ôtô khởi hành từ Hà Nội lúc 8 giờ, đến lạng sơn lúc 11 giờ Vận tốc trung bình

của ôtô đó là bao nhiêu? Biết quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn dài 150 000m

A v = 150km/h B v = 5km/h C v = 50km/h D v = 50m/h

Cââu 11: Vật được chọn làm mốc phải là một vật có đặc điểm gì?

A Là Trái Đất và những vật gắn liền

với Trái Đất

B Chuyển động so với vật khảo sát.

C Gắn liền với Trái Đất.

D Đứng yên so với vật khảo sát.

Cââu 12: Aùp suất có giá trị bằng:

A áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép B áp lực trên một đơn vị độ dài.

C áp lực trên một đơn vị thể tích D áp lực trên một đơn vị khối lượng.

Cââu 13: Lan đi xe đạp từ nhà đến trường với vận tốc 18km/h, Phương đi với vận tốc 5m/s.

Hỏi ai đi nhanh hơn?

A Phương đi nhanh hơn vì 5m/s lớn hơn

D Không so sánh được.

Cââu 14: Lực ma sát trượt không có tính chất nào sau đây?

A Xuất hiện ở mặt tiếp xúc của hai vật đang trượt lên nhau

B Có thể có hại và có thể có ích

C Có độ lớn tùy thuộc vào vật chuyển động đều hay không đều

D Cản lại chuyển động của vật

Cââu 15: Một vật có khối lượng m1 = 0,5kg; vật thứ hai có khối lượng m2 = 1kg Hãy so sánháp suất p1 và p2 của hai vật trên mặt sàn nằm ngang?

A Không đủ điều kiện để so sánh B 2p1 = p2

Cââu 16: Vật ở trạng thái nào nếu chịu tác dụng của hai lực cân bằng?

Cââu 17: Chọn câu trả lời sai cho câu hỏi sau:

Hiện tượng nào sau đây có liên quan đến quán tính?

A Giũ quần áo cho sạch bụi.

B Gõ cán búa xuống nền để tra búa vào cán.

C Vẩy mực ra khỏi bút.

D Chỉ có hai hiện tượng A và C.

Cââu 18: Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:

A Lực ma sát xuất hiện giữa tay và cán dao là có ích.

B Lực ma sát xuất hiện ở nơi tiếp xúc giữa đinh và tường là có ích.

C Lực ma sát xuất hiện ở giữa má phanh xe đạp và vành bánh xe khi phanh là có hại.

D Lực ma sát xuất hiện ở nơi tiếp xúc giữa que diêm và vỏ bao diêm là có ích.

Trang 8

Cââu 19: Hoa xuất phát từ nhà lúc 8 giờ bằng xe đạp, giả sử Hoa đạp xe đều với vận tốc

250m/phút Hỏi lúc mấy giờ thì Hoa đến cửa hàng sách cách nhà 3km?

A 8,12 giờ B 8 giờ 12 phút C 75 phút D 12 phút.

Câu 20: Tại sao khi lặn người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn?

A Vì khi lặn sâu, nhiệt độ rất thấp

B Vì khi lặn sâu, áp suất rất lớn

C Vì khi lặn sâu, lực cản rất lớn

D Vì khi lặn sâu, áo lặn giúp cơ thể dễ dàng chuyển động trong nước

Câu 21: Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị bẹp

theo nhiều phía Câu giải thích nào sau đây là đúng nhất?

A Vì không khí bên trong hộp sữa bị co lại

B Vì áp suất không khí bên trong hộp sữa nhỏ hơn áp suất ở bên ngoài

C Vì hộp sữa chịu tác dụng của áp suất khí quyển

D Vì hộp sữa rất nhẹ

Câu 21: Tại sao nắp ấm pha trà thường có một lỗ hở nhỏ?

A Do lỗi của nhà sản xuất

B Để nước trà trong ấm có thể bay hơi

C Để lợi dụng áp suất khí quyển

A Vật sẽ chìm xuống khi : dv > dl

B Vật sẽ chìm xuống một nửa khi : dv < dl

C Vật sẽ lơ lửng trong chất lỏng khi : dv = dl

D Vật sẽ nổi trên mặt chất lỏng khi : dv < dl

Câu 24: Trong những trường hợp dưới đây, trường hợp nào không có công cơ học?

A Người thợ mỏ đang đẩy xe goòng chuyển động

B Một hòn bi đang chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang coi như tuyệt đối nhẵn

C Người lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao

D Máy xúc đất đang làm việc

Câu 25: Dùng một ròng rọc động để đưa một vật có trọng lượng 600N lên độ cao 12m Lực

kéo vật lên có độ lớn là:

A 600N

B 300N

C 7200N

Trang 9

D 50N

BÀI TẬP

1 Lúc chạy để tránh con chó đuổi bắt, con cáo thường thoát thân bằng cách bất thình lình rẽ ngoặt sang hướng khác, đúng vào lúc con chó định ngoạm cắn nó Tại sao làm như vậy chó lại khó bắt được cáo?

- Khi cáo bất thình lình thay đổi hướng chạy, con chó sẽ không thể chạy được theo cáo,

vì theo quán tính, chó còn phải chạy hướng cũ thêm một lúc nữa

2 Tại sao khi nhổ cỏ dại không nên dứt quá đột ngột, kể cả khi rễ cỏ bám trong đất không được chắc?

- Khi nhổ cỏ quá đột ngột thì rễ cỏ chưa kịp chuyển động thân đã bị đứt Rễ vẫn nằm trong đất, cỏ dại sẽ nhanh chóng mọc lại

3 Tại sao chạy lấy đà trước, ta lại nhảy được xa hơn là đứng tại chỗ nhảy ngay?

Trong trường hợp này chuyển động theo quán tính được cộng thêm vào chuyển động xuất hiện do việc đẩy người rời khỏi mặt đất

4 Khi bị trượt chân hay bị vấp ngã, người ta ngã như thế nào?

- Khi một người bị vấp thì hai chân dừng bước nhưng thân người vẫn tiếp tục chuyển động, vì thế người đó bị ngã dập mặt xuống Còn khi bị trượt chân, thường bao giờ cũng ngã ngửa

5 Khi xe đột ngột thắng gấp, hành khách trên xe ngã về phía nào? Vì sao?

6 Vì sao khi cán búa lỏng, người ta có thể làm chặt bằng cách gõ mạnh đuôi cán xuống đất, em hãy giải thích vì sao?

7 Tại sao khi lên cao nhanh quá, như ngồi trong máy bay, người ta thấy ù tai?

- Khi cơ thể bị đưa nhanh lên cao, áp suất không khí trong tai giữa chưa kịp cân bằng với

áp suất khí quyển Màng tai lúc đấy bị đẩy ra phía ngoài và người ta cảm thấy ù tai, đau tai

8 Tại sao vỏ bánh xe có rãnh?

- Để làm tăng lực ma sát Bánh xe bám vào mặt đường mà không bị trơn trượt

9 Tại sao đi giày gót nhọn dễ bị lún hơn gót bằng?

10 Hãy biểu diễn các lực sau:

a. Một vật nặng 3kg đặt trên mặt sàn nằm ngang

b. Một lực kéo 1500N tác dụng lên một vật có phương nằm ngang, chiều từ trái qua phải 1cm = 500N

c. Lực kéo 2600N có phương hợp với phương ngang một góc 300

d. Một vật 10kg trượt trên mặt phẳng nghiêng như hình vẽ gồm các lực:

Trọng lực thẳng đứng, hướng xuống

Phản lực 50N có phương vuông góc mặt phẳng nghiêng, chiều hướng lên

Lực ma sát 30N có phương trùng phương chuyển động, có chiều ngược chiều chuyển động

Hãy biểu diễn bằng lời các yếu tố của lực trong các hình vẽ sau:

Trang 10

đầu trên rồi nhấc ra khỏi nước Nước có chảy ra không? Vì sao?

3 Vì sao khi hút sữa trong hộp Vỏ hộp bị móp theo nhiều phía?

4 Tại sao khi lặn xuống nước, người thợ lặn phải mặc áo lặn chịu được áp lực cao?

5 Vì sao container lại có nhiều bánh xe hơn ô tô? Vì sao xe tăng, xe máy kéo phải chạy bằng xích?

6 Bình đựng nước tinh khiết có gắn vòi ở đáy bình, nhưng phía trên còn có một lỗ nhỏ mở thông với không khí ngoài khí quyển Hãy cho biết vai trò của lỗ nhỏ đó khi lấy nước từ vòi?

7 Một vận động viên vượt đèo: đoạn leo đèo dài 45km mất 2 giờ 30 phút Đoạn xuống

đèo dài 30km với vận tốc 60km/h Hãy tính tốc độ trung bình của vận động viên đó theo km/h và m/s

8 Một người đi xe máy từ A đến B dài 88,5km Biết rằng trong 1 giờ 45 phút đầu xe chạy

với vận tốc 30km/h Trong quãng đường còn lại xe chạy với vận tốc 10m/s

a. Nói xe chạy với vận tốc 30km/h , 10m/s có nghĩa là gì?

b. Tính độ dài quãng đường đầu

c. Tính thời gian đi hết quãng đường còn lại

d. Tính vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường

9 Một ô tô chuyển động đều từ A đến B dài 15km trong 20 min Đến B, ô tô dừng lại nghỉ

10 phút rồi tiếp tục chuyển động theo chiều cũ từ B đến C với tốc độ 10m/s trong 30 min

a. Tính độ dài quãng đường BC

b. So sánh vận tốc trên quãng đường AB và quãng đường BC

c. Tính tốc độ trung bình trên cả quãng đường AC

10 Một ô tô đi nửa quãng đường đầu với vận tốc 12km/h, nửa quãng đường sau với vận tốc

6km/h Tính vận tốc trung bình?

11 Ở cách đặt nào thì áp suất, áp lực của viên gạch là nhỏ nhất, lớn nhất? Vì sao?

12.Một bình tiết diện đều cao 1,5m chứa đầy nước.

a. Tính áp suất của nước gây ra tại điểm A ở thành bình cách đáy 60cm

b. Người ta đổ đi 1/3 nước trong bình và thay vào bằng dầu Hãy tính áp suất chất lỏng tác dụng lên đáy bình Biết trọng lượng riêng của nước và dầu lần lượt là 10000N/m3 và 8000N/m3

13.Một máy nén thủy lực dung để nâng giữ một ô tô Diện tích của pittông nhỏ là 1,5cm2, diện tích của pittông lớn là 140 cm2 Khi tác dụng lên pittông nhỏ một lực 240N thì lực

do pittông lớn tác dụng lên ô tô là bao nhiêu?

Trang 11

14.Một người có khối lượng 52 kg đang đứng trên sàn Diện tích tiếp xúc của một bàn chân

lên sàn là 200 cm2

a. Tính áp suất của người đứng hai chân lên sàn?

b. Trình bày 2 cách để áp suất của người này tăng gấp đôi?

15.Một ô tô có trọng lượng 18 000N đang đứng yên trên mặt đường nằm ngang Tổng diện

tích tiếp xúc là 0,006 m2

a. Tính áp suất do ô tô tác dụng lên mặt đường

b. Nếu bác tài nặng 60kg ngồi trên ô tô thì áp suất lên mặt đường là bao nhiêu?

16.Một máy kéo chạy bằng xích có trọng lượng 54600N, người lái máy kéo nặng 60kg

Diện tích tiếp xúc với mặt đường là 1,2m2 Đường chỉ chịu được áp suất tối đa là 40000

Pa Hỏi máy kéo chạy trên đường được không? Vì sao?

17.Một vật đặt trên mặt sàn Diện tích tiếp xúc là 0,02 m2 gây nên một áp suất 10000Pa

a. Tính áp lực của vật lên sàn

b. Tính khối lượng của vật

18.Một vật có khối lượng 9kg đặt trên bàn với diện tích tiếp xúc là 0,0015m2

a. Tính áp suất nước biển lên thợ lặn

b. Khi áp suất nước biển tác dụng lên thợ lặn là 206000N/m2 thì người thợ lặn đã bơilên hay lặn xuống? Tính độ sâu của thợ lặn lúc này?

21.Một thùng chứa nước cao 1,2m Trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3

a. Tính áp suất nước tại đáy thùng

b. Tính áp suất nước tại điểm A cách đáy 0,2m

c. Đổ them dầu vào thùng để lớp dầu nổi cách mặt nước 0,3m Tính áp suất chất lỏngtác dụng lên đáy thùng biết trọng lượng riêng của dầu là 8000N/m3

22.Tại đỉnh Fansipan có độ cao 3200m so với mực nước biển Biết những nơi có ngang

mực nước biển có áp suất là 1atm Cứ lên cao 12,5m thì áp suất giảm đi 1mmHg Em hãy tính áp suất tại đỉnh Fansipan là bao nhiêu atm?

23.Đổi sang Pascal.

a. 1,2atm = ? Pa

b. 80 cmHg = ? Pa

24.Áp suất khí quyển tại Đà Lạt khoảng 640mmHg Cứ lên cao 12,5m thì áp suất giảm đi

1mmHg Tại TPHCM có áp suất là 760mmHg Hãy cho biết độ cao chênh lệch giữa Đà Lạt và TPHCM

25.Một vật được mốc vào lực kế để đo lực theo phương thẳng đứng Khi vật ở trong không

khí, lực kế chỉ 4,8N Khi vật chìm trong nước, lực kế chỉ 3.6N Biết trọng lượng riêng của nước là 104N/m3 Bỏ qua lực đẩy Ác-si-mét của không khí Thể tích của vật nặng là bao nhiêu?

26.Treo một vật ở ngoài không khí vào lực kế, lực kế chỉ 2,1N Nhúng chìm vật đó vào

nước thì chỉ số của lực kế giảm 0,2N Hỏi chất làm vật đó có trong lượng riêng lớn gấp

Ngày đăng: 02/04/2021, 11:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w