1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ôn tập Vật lí 9 (Điện học)

19 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5.. Nếu mắc song song hai điện trở này cũng vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện mạch chính có cường độ I’=1,6A.. c) Dây điện trở của ấm điện trên đây làm bằng nicrom dài 2m và có t[r]

Trang 1

I

Trang 2

I = I 1 = I 2 =…

U = U 1 + U 2 =…

R = R 1 + R 2 =…

U 1 / U 2 = R 1 /R 2

R

S

I 1 / I 2 = R 2 /R 1

U = U 1 = U 2 =…

I = I 1 +I 2 +…

1/R tđ = 1/R 1 +1/R 2 +

P = U I

P = U 2 /R

P = I 2 R

P = A/ t

Q ~ I 2

Q = I 2 .R.t

A = I 2 R.t

A = U 2 t/R

A = U.I.t

A = P t

TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC

Trang 3

A

0,4A.

D Một giá trị khác các giá trị trên.

C

0,6A

B

1,0A.

Hoan hô ! Đúng rồi !

Tiếc quḠ! Em chọn sai rồi.

1 Đặt một hiệu điện thế 3V vào hai đầu dây dẫn

bằng hợp kim thì cường độ dòng điện chạy qua dây

dẫn này là 0,2A Hỏi nếu tăng thêm 6V nữa thì

cường độ dòng điện chạy qua nó có giá trị nào dưới

đây :

* Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em

cho là đúng nhất

Trang 4

A Thương số này có giá trị như nhau đối với các dây dẫn.

D Thương số này không có giá trị xác định đối với mỗi dây dẫn.

B Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây dẫn đó có điện trở càng lớn.

C Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây dẫn đó có điện trở

càng nhỏ.

Hoan hô ! Đúng rồi !

Tiếc quḠ! Em chọn sai rồi.

Tiếc quá ! Em chọn sai rồi Tiếc quá ! Em chọn sai rồi.

* Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất

2 Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu các dây dẫn khác nhau và đo cường độ dòng điện I chạy qua mỗi dây dẫn đó Câu phát biểu nào sau đây là đúng khi tính thương số cho mỗi dây dẫn ?

U I

II B I T P À Ậ

Trang 5

B 100V , vì điện trở R1 chịu được hiệu điện thế lớn nhất 40V , điện trở R2 chịu được 60V

A 120V , vì điện trở tương đương của mạch là

60 và chịu được dòng điện có cường

độ lớn nhất là 2A

C 210V , vì điện trở tương đương của mạch là

60 và chịu được dòng điện có cường

độ tổng cộng là 3,5A

D 90V , vì điện trở tương đương của mạch là

60 và chịu được dòng điện có cường độ

1,5A

* Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em

cho là đúng nhất

3 Điện trở R1=20 chịu được dòng điện có cường

độ lớn nhất là 2A và điện trở R2=40 chịu được

dòng điện có cường độ lớn nhất là 1,5A Có thể mắc

nối tiếp hai điện trở này vào hiệu điện thế nào dưới đây?

Hoan hô ! Đúng rồi !

Tiếc quḠ! Em chọn sai rồi.

Trang 6

B 40V.

D

20V.

A

10V

C

60V.

Hoan hô ! Đúng rồi !

Tiếc quḠ! Em chọn sai rồi.

* Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em

cho là đúng nhất

4 Có thể mắc song song điện trở R1=20 chịu được

dòng điện có cường độ lớn nhất là 2A và điện trở

R2=10 chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là

1A , vào hiệu điện thế nào dưới đây?

II B I T P À Ậ

Trang 7

D 3

B 2

Hoan hô ! Đúng rồi !

Tiếc quḠ! Em chọn sai rồi.

* Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em

cho là đúng nhất

5 Một dây dẫn đồng chất, chiều dài , tiết diện S

có điện trở là 12

được gập đôi thành dây dẫn mới có chiều dài

Điện trở của dây dẫn mới này có trị số:

2

2

6

6

S

2S

dẫn

Trang 8

6 * Khi mắc nối tiếp hai điện trở R 1 và R 2 vào hiệu điện thế 12V

song hai điện trở này cũng vào hiệu điện thế 12V thì dòng

Cho biết

U nt = 12

( V )

I nt = 0,3

( A )

U ss = 12

( V )

I ss = 1,6

( A )

Tính

R 1 = ? ( )

R 2 = ? ( )

Giả i

Điện trở tương đương của mạch khi mắc nối tiếp R 1 và R 2 là:

Điện trở tương đương của mạch khi mắc song song R 1 và R 2 là:

R 2

R 1 R 2 = 7,5 ( R 1

+ R 2 )

R 2

R tđ =

R 1 +

R 1

.

R 2

R 1 R 2 = 300

( 2 )

Giải hệ phương trình ( 1 ) và ( 2 ) ta

được:

R 1 = 10 ( ) và R 2 = 30 ( )

R 1 = 30 ( ) và R 2 = 10 ( )

R 1 + R 2 = 40

( 1 )

Hướng dẫn

Ô chữ

U nt

I nt

= = 40 (

)

0, 3

12

=

= 7,5 ( )

1, 6

12

=

I s

s

U ss

=

=

=

300

II B I T P À Ậ

Trang 9

7 a) Tại sao bộ phận chính của những dụng cụ đốt nóng bằng điện đều làm bằng dây dẫn có điện trở suất lớn ? b) Tính điện trở

của ấm điện có ghi 220V-1000W khi ấm hoạt động bình

thường c) Dây điện trở của ấm điện trên đây làm bằng

nicrom dài 2m và có tiết diện tròn Tính đường kính tiết diện của dây điện trở này Biết

nicrom = 1,1.10 -6 (

Cho biết U= 220 ( V ) P=

1000 ( W )

l= 2 ( m )

= 3,14

Tính

R = ? ( )

S = ? ( mm 2 )

d = ? ( mm )

= 1,1.10 -6 ( m )

Giả i

Trang 10

U 2

Ta có : P

U 2

R =

P

220 2

=

100 0

R = 48,4 ( )

b) Khi hoạt động bình thường điện trở của ấm điện là:

Hướng dẫn

Cho biết

U= 220 ( V )

P=

1000 ( W )

l= 2 ( m )

= 3,14

Tính

R = ? ( )

S = ? ( mm 2 )

d = ? ( mm )

= 1,1.10 -6 (

m )

Giả i

a) Bộ phận chính của những dụng cụ đốt nóng bằng điện đều làm bằng dây dẫn có điện trở suất lớn để đoạn dây dẫn này có điện trở lớn.

c) Tiết diện dây điện trở của ấm điện là:

Ta có: R =l

SS =l

R

2 48,4

= 1,1.10 -6

S = 0,045.10 -6 ( m 2 ) = 0,045 ( mm 2 )

d 0,023 (mm)

Đường kính tiết diện của dây điện trở là:

r2

Ta có : S ==d2

4d2 = 4S

d2= 4 0,045

3,140,057 (mm2)

II B I T P À Ậ

Trang 11

8 Một bếp điện loại 220V-1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi

2l nước có nhiệt độ ban đầu 25 0 C Hiệu suất của quá trình đun là 85% a) Tính thời gian đun sôi nước, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K b) Mỗi ngày đun sôi 4l nước bằng bếp điện trên đây với cùng điều kiện đã cho, thì trong 1 tháng ( 30 ngày ) phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước này ? Cho rằng giá điện là 1300 đồng mỗi kWh c) Nếu gập đôi dây điện trở của bếp này và vẫn sử dụng hiệu điện thế 220V thì thời gian đun sôi 2l nước có nhiệt độ ban đầu và hiệu suất như trên là bao nhiêu ?

Cho biết

U = 220 ( V ) P = 1000 ( W ) V1 = 2( l )m= 2 ( kg )

t1= 250C t2= 1000C H = 85( % ) = 0,85

c = 4200 ( J/kg.K ) V2 = 2 V1 = 4( l ) t = 30 ( ngày )

Tính

a) t = ? ( s ) b) T’ = ? ( đồng ) c) t’ = ? ( s ) ; P’ = ? ( W )

Trang 12

Giả i

Nhiệt lượng có ích cần cung cấp để đun sôi 2l

nước có nhiệt độ ban đầu là 250C được tính như thế nào? Qích = m.c.(t2 o– t1 o)

Cho biết

U = 220 ( V )

P = 1000 ( W )

V 1 = 2(l) m= 2 ( kg )

t 1 = 25 0 C ; t 2 = 100 0 C

H= 85( % ) = 0,85

c = 4200 ( J/kg.K )

V 2 = 2 V 1 = 4(l)

t = 30 ( ngày )

Tính a) t = ? ( s )

b) T’ = ? ( đồng )

c) P’ = ? ( W )

t’ = ? ( s )

H Qích

Qtp

=

t = m.c.(t2 o-t1 o)

P.H

a) Thời gian đun sôi nước là :

H D

Nêu công thức tính hiệu suất của bếp?

Nhiệt lượng toàn phần do bếp tỏa ra được tính

tp = A = P.t

m.c.(t2 o - t1 o ) P.t

=

Ta có

II B I T P À Ậ

Trang 13

Giả i

Ô chữ

U = 220 V

P = 1000 W =1 kW

V 1 = 2l m= 2 kg

t 1 = 25 0 C ; t 2 = 100 0 C

H= 85 % = 0,85

c = 4200 J/kg.K

V 2 = 2 V 1 = 4(l)

t = 30 ( ngày )

1300đ/1kWh

Tính a) t = ? ( s )

b) T’ = ? ( đồng )

c) P’ = ? ( W )

t’ = ? ( s )

a) Thời gian đun nước là:

H Q ích

Q tp

o - t 1 o ) P.t

=

Ta có

t = m.c.(t 2

o -t 1 o ) P.H

2.4200(100-25) 1000.0,85

= 741,2 ( s )12ph21,2s

b) Tiền điện phải trả:

Với cùng điều kiện nhưng V 2 =2V 1m’=2m nên thời gian đun nước t’ =2t, vậy điện năng tiêu thụ trong 1 tháng:

A = P.30t’= P.30.2t = 1.30.2 741,2

360012,353 (kWh)

Tiền điện phải trả:

T= A đơn giá = 12,353 1300 16000(đồng) c)

Khi gập đôi dây điện trở của bếp thì điện trở của bếp lúc này như thế nào? Giảm 4 lần, nghĩa là R’ =R/4

U không đổi nên công suất bếp lúc này như thế nào?

Khi gập đôi dây điện trở của bếp thì điện trở R’ =R/4

2

R’

=

Trang 14

Giả i

Ô chữ

9

Cho biết

U = 220 V

P = 1000 W =1 kW

V 1 = 2l m= 2 kg

t 1 = 25 0 C ; t 2 = 100 0 C

H= 85 % = 0,85

c = 4200 J/kg.K

V 2 = 2 V 1 = 4(l)

t = 30 ( ngày )

1300đ/1kWh

Tính a) t = ? ( s )

b) T’ = ? ( đồng )

c) P’ = ? ( W )

t’ = ? ( s )

a) Thời gian đun nước là:

H Q ích

Q tp

o - t 1 o ) P.t

=

Ta có

t = m.c.(t 2

o -t 1 o ) P.H

2.4200(100-25) 1000.0,85

= 741,2 ( s )12ph21,2s

b) Tiền điện phải trả:

Với cùng điều kiện nhưng V 2 =2V 1m’=2m nên thời gian đun nước t’ =2t, vậy điện năng tiêu thụ trong 1 tháng:

A = P.30t’= P.30.2t = 1.30.2 741,2

360012,353 (kWh)

Tiền điện phải trả:

T= A đơn giá = 12,353 1300 16000(đồng)

c) Khi gập đôi dây điện trở của bếp thì điện trở R’ =R/4

P’ U

2

R’

2

R/4 =

4U 2

R = 4P

Ta có :

Thời gian đun sôi nước:

t’ Q

P’

= = Q 4P

741,2 4

=185 ( s )3ph5s

= t 4

t’

mà t Q

P

=

Trang 15

9 Một khu dân cư sử dụng công suất điện trung bình là 4,95 kW với hiệu điện thế 220V Dây tải điện từ trạm cung cấp tới khu dân cư

này có điện trở tổng cộng là 0,4 a)

Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đường dây tại trạm cung cấp điện b) Tính tiền điện mà khu này phải trả trong

một tháng ( 30 ngày ), biết rằng thời gian dùng điện trong một ngày

trung bình là 6 giờ và giá điện là 1300 đồng mỗi kWh c) Tính điện năng hao phí trên đường dây tải điện trong một tháng

Cho biết

U = 220 ( V ) P = 4,95 ( kW ) = 4950 ( W )

R = 0,4 ( ) t = 6 30 = 180 ( h ) T =

1300( đ/kWh )

Tính

a) U = ? ( V ) b) T’= ? ( đồng ) c) A hp = ? ( W )

Trang 16

Ahp = Qhp = I2 R t = (22,5)2 0,4 180

Cho biết

U = 220 ( V )

P = 4,95 ( kW )

R = 0,4 ( )

t = 180 ( h )

giá

1300( đ/kWh )

Tính

a) U = ? ( V )

b) T’= ? ( đồng )

c) A hp = ? ( W )

c) Lượng điện năng hao phí trên đường dây tải điện trong 30 ngày là:

Giải

Ô chữ

a) Cường độ dòng điện chạy qua dây tải điện là:

P U

I =

220

= = 22,5 (A)

Hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây tại trạm cung cấp điện là:

= 229 (V)

Ta có Uo = U +Ud = U+ I.R = 220 + 2,25 0,4

b) Lượng điện năng tiêu thụ trong 30 ngày là:

A = P t = 4,95 180 = 891 (kWh)

Tiền điện phải trả trong 30 ngày là :

T’ = A T = 891 1300 = 1158300 (đồng)

36450 (Wh)

=

Trang 17

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

C N H

C C H Ố T I

J Ô O I I I Ệ

V

U N N Ề Đ Ế U B Ò

Ô N G S U Ấ T Đ I N

M L T T D T D I Ế U G

E Ơ A À

I Ệ N M

N Đ N I

Ệ N T À

X I T

N T R U

Ơ Ệ A

H Ở

N N

Ô M

N Ố I Đ Ấ T

V Ậ T L I Ệ U

C H I Ề U D À I

T I Ế T D I Ệ N

V Ò N G M À U

J U N L E N X Ơ

H I Ệ U Đ I Ệ N T H

B I Ế N T R Ở

C Ô N G T Ơ Đ I Ệ N

C O N S T A N T A N

Ô N G S U Ấ T Đ I Ệ N

Ô CHỮ ĐIỆN HỌC

1 Dụng cụ chiếu sáng được khuyến khích sử dụng

thay thế bóng đèn dây tóc để tiết kiệm điện (9 chữ cái)

2 3. Đơn vị của điện trở Định luật mang tên của hai nhà bác (2 chữ cái)

học vật lí người Anh và Nga (8 chữ cái)

(10 chữ cái)

5 Chất này thường được sử dụng để chế

tạo các điện trở mẫu (10 chữ cái)

10 Dụng cụ là một điện trở có thể thay đổi trị số và có thể sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch 11 Điện trở của dây dẫn phụ thuộc (7 chữ cái)

12 Đây là cách để xác định trị số của điện trở dùng trong kỹ thuật Dựa vào yếu tố này có thể biết dụng cụ (7 chữ cái)

điện hoạt động mạnh hay yếu (8 chữ cái)

Trang 18

1 Ôn lại lý thuyết

2 Làm các bài tập của bài 20.

3 Chuẩn bị tiết sau bài nam châm vĩnh cữu.

Trang 19

a Đèn có sáng bình thường không? Tại

sao ?

b Tính công suất điện của đèn lúc đó và

hiệu điện thế giữa hai điểm MN

c Để đèn sáng bình thường thì điện trở

của biến trở tham gia vào mạch là

bao nhiêu? Tính số chỉ của Ampekế

lúc này.

Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ Biết R1=

12 ôm Đ là đèn loại 6V -6W.Vôn kế có điện

trở rất lớn , chỉ 9V Thấy rằng đèn Đ sáng

bình thường.

a Tính điện trở đèn Đ và điện trở đoạn

mạch AC

b Tính giá trị điện trở R2

c So sánh công suất nhiệt giữa điện trở R1

và điện trở R2.

1

Ampekế chỉ 2A Hiệu điện thế giữa hai điểm M,N không

đổi.

R1

Rx

Ñ

Ngày đăng: 02/04/2021, 11:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w