Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng - Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng: dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng - Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực phụ và trong vở tập viết.. hiện[r]
Trang 1Tuần 28 (từ 29/3 đến 2/4 2010)
Thứ 2
Buổi sáng
Chào cờ
Đạo đức
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Buổi chiều
Luyện Toán
Luyện Thủ công
HĐ giờ lên lớp
Luyện viết
Chào hỏi và tạm biệt (T2) Ngôi nhà
Ngôi nhà
Luyện Luyện tập Luyện cắt dán hình Tam giác Giáo dục quyền trẻ em
Rèn viết chữ đẹp chữ hoa
Thứ 3
Buổi sáng
Toán
Chính tả
Tập viết
Tự nhiên XH
Buổi chiều
Luyện TNXH
Luyện Toán
Luyện Viết
Giải toán có lời văn Ngôi nhà
Tô chữ hoa H, L, K Con muỗi
Luyện con muỗi Luyện Giải toán có lời văn Luyện Viết chính tả Ngôi nhà
Thứ 4
Buổi sáng
Thể dục
Toán
Tập đọc
Tập đọc
Thủ công
Buổỉ chiều
Bài TDPTC, TR kéo cưa lừa xẻ Luyện tập
Quà của bố Quà của bố Cắt dán hình tam giác ( T2 ) SHCM
Thứ 5
Buổi sáng
Toán
Tập đọc
Tập đọc
Âm nhạc
Buổỉ chiều
Luyện Âm nhạc
Luyện Tiếng Việt
Hoạt động NGLL
Luyện tập
Vì bây giờ mẹ mới về
Vì bây gời mẹ mới về
Ôn tập bài hát t24 và bài Hoà bình cho bé
GVBM dạy Luyện đọc Vì bây giờ mẹ mới về
GD bảo vệ môi trường
Thứ 6
Buổi sáng
Mĩ thuật
Toán
Chính tả
Kể chuyện
Buổỉ chiều
Luyện Toán
Luyện Viết chính tả
Sinh hoạt
Vẽ tiếp màu vào hình vuông Luyện tập chung
Quà của bố Bông hoa cúc trắng
Luyện Luyện tập Luyện viết bài Quà của bố Lớp
Trang 2Ngày soạn: 23 / 3 / 2010
Ngày giảng: Thứ hai, 29 / 3 / 2010
BUỔI SÁNG
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ TUẦN 28
-== -Tiết 2 : Đạo đức
CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (Tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Học sinh hiểu:
- Cần phải chào hỏi khi gặp gỡ, tạ biệt khi chia tay
- Cách chào hỏi, tạm biệt
- Ý nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt
- Quyền được tôn trọng, không bị phân biệt đối xử của trẻ em
2 HS có thái độ:
- Tôn trọng, lễ độ với người lớn
- Quý trọng những bạn biết chào hỏi tạm biệt đúng
3 Học sinh có kĩ năng hành vi:
- Biết phân biệt hành vi chào hỏi, tạm biệt đúng với chào hỏi, tạm biệt chưa đúng
- Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống giao tiếp hàng ngày
II Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
- Điều 2 trong Công ước Quốc tế Quyền trẻ em
- Đồ dùng để hoá trang đơn giản khi sắm vai
- Bài ca “Con chim vành khuyên”
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động học sinh
1 KTBC:
+ Khi nào chúng ta cần nói lời cảm ơn và
xin lỗi?
- GV nhận xét KTBC
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài ghi tựa.
- Cho học sinh khởi động, hát bài: Con
chim vành khuyên
b Hướng dẫn bài:
Hoạt động 1 : Học sinh làm bài tập 2:
- Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho
học sinh làm bài tập trong VBT
Giáo viên chốt lại:
Tranh 1: Các bạn cần chào hỏi thầy giáo
cô giáo.
Tranh 2: Bạn nhỏ cần chào tạm biệt
khách.
- 2 hs trả lời
- Vài HS nhắc lại
- Cả lớp hát và vỗ tay
- Học sinh ghi lời các bạn nhỏ trong tranh
1 và tranh 2 Tranh 1 : Chúng em kính chào cô ạ ! Tranh 2 : Cháu chào tạm biệt
Trang 3Hoạt động 2: Thảo luận nhóm BT 3:
- Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu các
nhóm thảo luận, cử đại diện nhóm trình
bày, tổ chức cho lớp trao đổi thống nhất
Nội dung thảo luận:
Em sẽ chào hỏi như thế nào trong các
tình huống sau:
a Em gặp người quen trong bệnh viện?
b Em nhìn thấy bạn ở nhà hát, rạp chiếu
bóng lúc đang giờ biểu diễn?
Giáo viên kết luận :
Không nên chào hỏi một cách ồn ào khi
gặp người quen trong bệnh viện, trong
rạp hát, rạp chiếu bóng lúc đang giờ biểu
diễn Trong những tình huống như vậy,
em có thể chào bạn bằng cách ra hiệu gật
đầu, mỉm cười và giơ tay vẫy.
Hoạt động 3: Đóng vai theo bài tập 1:
- Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho
các nhóm, mỗi nhóm đóng vai một tình
huống
- Tổ chức cho các em thảo luận rút kinh
nghiệm
Nhóm 1: tranh 1
Nhóm 2: tranh 2
Hoạt động 4: Học sinh tự liên hệ
- Giáo viên nêu yêu cầu cần liên hệ
+ Trong lớp ta bạn nào đã thực hiện chào
hỏi và tạm biệt?
- Tuyên dương học sinh thực hiện tốt theo
bài học, nhắc nhở những học sinh thực
hiện chưa tốt
3 Củng cố Dặn dò Hỏi tên bài.
- Nhận xét, tuyên dương
- Học bài, chuẩn bị tiết sau
- Thực hiện nói lời chào hỏi và tạm biệt
đúng lúc
- Học sinh thảo luận theo nhóm 2 để giải quyết các tình huống
a Chào hỏi ôn tồn, nhẹ nhàng, không nói tiếng lớn hay nô đùa…
b Giơ tay vẫy, gật đầu, mỉm cười…
Trình bày trước lớp ý kiến của nhóm mình
- Học sinh trao đổi thống nhất
- Lắng nghe, ghi nhớ
- 3 học sinh đóng vai, hoá trang thành bà
cụ và 2 bạn nhỏ Hai bạn nhỏ đang chào
bà cụ Bà cụ khen hai bạn nhỏ ngoan
- 3 học sinh đóng vai đi học và chào tạm biệt nhau khi chia tay để vào trường, lớp
- Học sinh tự liên hệ và nêu tên các bạn thực hiện tốt chào hỏi và tạm biệt
- Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời chào hỏi, lời tạm biệt khi chia tay
Tiết 2,3: Tập đọc
NGÔI NHÀ
I Mục tiêu:
Trang 41 Học sinh đọc trơn cả bai Đọc đúng các tiếng, từ: trước ngõ, xao xuyến, nở, lảnh lót, mộc mạc
-Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ
2 Ôn các vần iêu, yêu; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần iêu
3 Hiểu từ ngữ và câu thơ trong bài:
- Trả lời được các câu hỏi về hình ảnh ngôi nhà, âm thanh, hương vị bao quanh ngôi nhà Hiểu được tình cảm với ngôi nhà của bạn nhỏ
- Nói được tự nhiên, hồn nhiên về ngôi nhà em mơ ước
- Học thuộc lòng một khổ thơ em thích
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1 KTBC : - Hỏi bài trước.
- Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi
trong bài
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a GV giới thiệu bài (giới thiệu tranh, và rút
tựa bài ghi bảng)
b.Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ
nhàng) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn
lần 1
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
- Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ
các nhóm đã nêu
* Luyện đọc câu:
- Nhận xét, chỉnh sửa
* Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn)
- Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau,
mỗi khổ thơ là một đoạn
- Đọc cả bài
c Luyện tập:
Ôn các vần iêu, yêu
- Học sinh nêu tên bài trước
- 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
- Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài và trả lời các câu hỏi
- Nhắc tựa
- Lắng nghe
- Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
- Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung + Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ.(5, 6 em đọc các từ khó trên bảng.)
- Luyện đọc từng dòng thơ
- Nối tiếp đọc các dòng thơ
- Nhận xét
- Đọc nối tiếp 2 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm
- 2 em, lớp đồng thanh
Trang 5Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1: Tìm những dòng thơ trong bài có
vần yêu
Bài tập 2: Tìm tiếng có vần iêu?
Bài tập 2: Nói câu có chứa tiếng mang vần
iêu:
- Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để
người khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa
3 Củng cố tiết 1:
- Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
Tiết 2
d Tìm hiểu bài và luyện đọc:
- Hỏi bài mới học
- Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và
trả lời các câu hỏi:
+ Ở ngôi nhà của mình bạn nhỏ:
Nhìn thấy gì?
Nghe thấy gì?
Ngửi thấy gì?
+ Đọc những dòng thơ thể hiện tình yêu quê
hương của bạn nhỏ gắn liền với tình yêu đất
nước?
- Nhận xét học sinh trả lời
- Thi đọc diễn cảm toàn bài thơ
* Học thuộc lòng một khổ thơ em thích
e Luyện nói: Nói về ngôi nhà em mơ ước
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
- Cho học sinh thảo luận theo cặp trao đổi
nhanh về ngôi nhà mà mình mơ ước
4 Củng cố:
- Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài
đã học
5 Nhận xét dặn dò:
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới
- Tìm và đọc những dòng thơ trong bài có vần yêu
- Đọc mẫu từ trong bài
- Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức:
- 2 em
- Ngôi nhà
- 2 em
- Đọc từng khổ thơ, suy nghĩ và tìm câu trả lời
- 2 - 4 hs trả lời
- Học sinh rèn đọc diễn cảm
- Thi đọc thuộc một khổ thơ mình thích
- Lắng nghe
- Học sinh trao đổi và nói với bạn về ngôi nhà mà mình mơ ước
- Một số hs nói trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhắc tên bài và nội dung bài học
- 1 học sinh đọc lại bài
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Luyện toán
LUYỆN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố:
- Viết đếm các số có hai chữ số
Trang 6- Về so sánh các số có hai chữ số.
- Phụ đạo hs yếu
II Đồ dùng dạy học:
- Vở BT Toán 1
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn bài:
a Ôn các kiến thức đã học ở buổi sáng:
- Kiểm tra một số cá nhân
- Nhận xét, đánh giá
b Làm bài tập:
Bài 1: Viết các số
a Từ 59 đến 69:
b Từ 70 đến 80:
c Từ 81 đến 100:
Chữa bài nhận xét đấnh giá
Bài 2: Viết theo mẫu:
35: ba mươi lăm ; 51
59: ; 64:
70 ; 85:
Bài 3
82 86; 75 57; 17 10 + 7
95 91; 62 59; 76 50 + 20
55 57 44 55; 16 12 + 5
Bài 4: Có một chục cái bát và n5 cái bát
nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu cái bát?
Bài toán cho biết gì?
Một chụấtcí bát còn gọi là mấy cái bát?
Bài toán hỏi gì?
- Hướng dẫn các bài tập trong vở bài tập:
- Nhận xét và chấm điểm một số vở
3 Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Nhắc lại các số coá 2 chữ số vừa được học buổi sáng
- Phân tích cấu tạo các số
- Tìm số liền trước, liền sau một số
- Nêu yêu cầu bài và làm vào VBT
a 59; 60; 61; 62; 63; 64; 65; 66; 67; 68; 69; 70
b 70; 71; 72; 73; 74; 75; 76; 77; 78; 79; 80
c 81; 82; 83; 84; 85; 86; 87; 88; 89; 90; 91; 92; 93; 94; 95; 96; 97; 98; 99; 100
- Nêu yêu cầu bài toán:
35: ba mươi lăm ; 51: năm mươi mốt 59: năm mươi chín ; 64: sáu mươi tư;
70: bảy mươi ; 85: tám mươi lăm
- Một HS lên bảng chữa bài lớp theo dỏi Làm vào vở bài tập:
82< 86; 75 > 57; 17 = 10 + 7 95.> 91; 62 > 59; 76 > 50 + 20 55< 57 ; 44 < 55; 16 < 12 + 5
- 2 HS đọc lại bài
1 chục : cái bát và 5 cái nữa
1 chục cai bát tức lài 10 cái bát
Có tất cả cái bát?
- Làm bài vào vở bài tập
Bài giải:
Có tất cả là:
10 + 5 = 15 ( cái bát ) Đáp số: 15 cái bát Nhận xét tiết học
>
<
=
>
<
=
Trang 7Tiết 2: Luyện Thủ công
CẮT DÁN HÌNH TAM GIÁC
I Mục tiêu:
- Củng cố cho HS kẻ được hình Tam giác
- Cắt dán được hìnâmTm giác theo 2 cách
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị tờ giấy màu hình vuông dán trên nền tờ giấy trắng có kẻ ô
- 1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn
- Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1 KTBC:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo
yêu cầu giáo viên dặn trong tiết trước
- Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học
sinh
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài, ghi tựa.
b Hướng dẫn hs thực hành:
Giáo viên nhắc lại cách kẻ hình Tam
giác theo 2 cách
- Gọi học sinh nhắc lại lần nữa
- Hướng dẫn học sinh thực hành cắt và
dán vào vở thủ công
- Dặn học sinh ướm thử cho vừa số ô
trong vở thủ công, tránh tình trạng hình
quá lớn không dán được vào vở thủ công
Bôi 1 lớp hồ mỏng và dán cân đối, phẳng
- Học sinh thực hành kẻ, cắt và dán vào
vở thủ công
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn giúp đỡ các
em yếu, giúp các em hoàn thành sản phẩm
tại lớp
3 Củng cố:
- Thu vở, chấm một số em
4 Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng
và cắt dán đẹp, phẳng
- Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì,
thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ
dán…
- Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kểm tra
- Vài HS nêu lại đề bài Cắt dán hình tam giác
- Học sinh quan sát hình mẫu trên bảng, nêu lại cách kẻ hình, cắt và dán
- Học sinh thực hành trên giấy màu Cắt
và dán hình vuông
- Lắng nghe để chuẩn bị đồ dùng học tập tiết sau
Tiếi 3 Hoạt động ngoài giờ
An toàn giao thông : Phương tiện giao thông đường bộ
Trang 8I/ Mục tiêu 1 Kiến thức : ốH biết một số loại xe thường thấy đi trên đường bộ HS
phân biệt xe thô sơ và xe cơ giới và biết tác dụng của các loại PTGT
2 Kĩ năng : - Biết tên các loại xe thường thấy Nhận biết được các tiếng động cơ và
tiếng còi của ô tô và xe máy để tránh nguy hiểm
3.Thái độ : -Không đi bộ dưới lòng đường Không chạy theo hoặc bám vào xe ô tô ,
xe máy đang chạy
II / Nội dung : - Phương tiện GTđường bộ gồm : - PTTS : Là các loại xe không di
chuyển bằng động cơ như : - Xe đạp , xe ba gác , , xe xíh lô , xe do súc vật kéo
- PTcơ giới : Các loại xe ô tô , máy kéo , mô tô hai bánh , xe gắn máy
- Các điều luật liên quan : Điều 3 - Khoản 12 , 13 ( Luật GTĐB)
III / Chuẩn bị : -5 Tranh trong SGK phóng to Phiếu học tập ghi các tình huống của
hoạt động 3
IV / Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A ) Hoạt động 1:
1 Kiểm tra bài cu:
-Khi đi bộ qua đường em cần chú ý điều gì ?
- Hãy nêu đặc điểm con đường từ nhà em đến
trường ? - Đi trên đường đó em đã thực hiện
điều gì để được an toàn ?
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về cách
“Phương tiện giao thông đường bộ “.
b)Hoạt động 2 : - Nhận diện các phương tiện
giao thông
a/ Mục tiêu : HS biết được một số PTGT
đường bộ - Phân biệt được một số xe thô sơ
và xe cơ giới
b / Tiến hành :
- Treo tranh Hình 1 và 2 lên bảng
- Yêu cầu quan sát so sánh nhận diện để phân
biệt hai loại phương tiện giao thông đường bộ
- Vậy loại xe nào đi nhanh hơn ?
- Xe nào phát ra tiếng động lớn hơn ?
- Xe nào dễ gây nguy hiểm hơn ?
* Kết luận : - Xe thô sơ là các loại xe như xe
đạp , xích lô , xe bò , xe ngựa , Xe cơ giới như
: Ô tô , xe máy ,
- Xe thô sơ đi chậm ít gây nguy hiểm hơn xe cơ
giới
- GV giới thiệu thêm một số loại xe ưu tiên : -
Xe cứu thương , xe cảnh sát chữa cháy
- Khi gặp các loại xe này mọi người phải
- 2 em lên bảng trả lời
- HS1 nêu những điều cần chú ý khi đi
bộ qua đường
- HS2 trả lời về đặc điểm và việc thực hiện đi bộ an toàn từ nhà đến trường
-Lớp theo dõi giới thiệu -Hai học sinh nhắc lại tựa bài
- Quan sát tranh thảo luận theo nhóm đôi chỉ ra sự khác nhau giữa hai loại phương tiện trong hình 1 và hình 2 ( H1 : Xe cơ giới )
( H2 : Xe thô sơ )
- Xe cơ giới chạy nhanh hơn
- Xe cơ giới phát ra tiếng động lớn hơn
- Xe cơ giới dễ gây nguy hiểm hơn
Trang 9nhường đường để các loại xe này đi trước
Hoạt động 3: -Thực hành theo nhóm
a/ Mục tiêu : - Giúp HS kể tên một số loại
phương tiện thô sơ
a/ Tiến hành :
-Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm
-Phát cho mỗi nhóm một tờ giấy lớn yêu cầu
thảo luận và ghi vào phiếu
- GV mời lần lượt từng nhóm lên trình bày ý
kiến của nhóm mình
-Giáo viên kết luận và viết lên bảng : - Xe xích
lô , xe đạp , xe đạp lôi , xe bò kéo là các
phương tiện thô sơ
d) củng cố –Dặn dò :
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Yêu cầu nêu lại nội dung bài học
-Dặn về nhà học bài và áp dụng và thực tế
-Lớp tiến hành chia thành các nhóm theo yêu cầu của giáo viên
- Cử đại diện lên dán tờ giấy lên bảng
và trình bày trước lớp
- Xe xích lô , xe đạp , xe đạp lôi , xe
bò kéo
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
-Về nhà xem lại bài học và áp dụng bài học vào thực tế cuộc sống hàng ngày khi tham gia giao thông trên đường
Tiết 4 Tiếng Việt:
LUYỆN VIẾT CHỮ ĐẸP CHỮ HOA G
I.Mục tiêu: Giúp HS
- Nắm được cấu tạo của chữ G hoa và từ ứng dụng gà gô , độ cao , khoảng cách giữa các con chữ , khoảng cách giữa các tiếng
- Rèn cho HS có kĩ năng tô , viết đúng , đẹp ,trình bày sạch sẽ
- Giáo dục HS biết giữ gìn vở sạch , viết chữ đẹp
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẳn các tiếng , chữ cái
III.Hoạt động dạy học:
1 Bài mới:
*Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
+Mục tiêu: HS nắm chắc quy trình tô chữ hoa và từ
ứng dụng
+Tiến hành:
- Treo bảng phụ yêu cầu HS đọc các âm , tiếng , từ
Bài viết có những chữ nào?
Những chữ nào viết cao 5 ô li ?
Những chữ nào viết cao 2,5 ô li ?
Những chữ nào viết cao 1 ô li ?
Khi viết khoảng cách giữa các chữ như thế nào?
Khi viết các tiếng trong một từ thì viết như thế nào?
* Hoạt động 2: Luyện viết:
+ Mục tiêu: viết đúng đẹp các chữ G , Gà gô
+ Tiến hành:
Quan sát đọc cá nhân, lớp
G, Gà gô G
G , g , ô , a Cách nhau 1 ô li Cách nhau một con chữ o
Trang 10Viết mẫu và hướng dẫn cách viết ( điểm bắt đầu ,
điểm
- Thu chấm 1/ 3 lớp
- Nhận xét , sửa sai
IV.Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Luyện viết ở nhà mỗi chữ 1 dòng
- Ôn đọc , viết các chữ hoa đã học
Quan sát và nhận xét
Luyện viết bảng con
Tô vào vở ô li
Viết xong nộp vở chấm
Đọc lại các tiếng từ trên bảng Thực hiện ở nhà
Ngày soạn: 20 / 3 / 2010
Ngày giảng: Thứ ba, 23 / 3 / 2010
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Toán
GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Củng cố về kĩ năng giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn:
+ Tìm hiểu bài toán có một phép trừ: (Bài toán cho biết gì, bài toán yêu cầu tìm gì?)
+ Biết trình bày bài giải gồm : câu lời giải, phép tính, đáp số
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng toán 1
- Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1 KTBC:
- Kiểm tra bài tập 3 và 4
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài: ghi tựa.
b Giới thiệu cách giải bài toán và cách
trình bày bài giải
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên bảng
và cho học sinh đọc lại bài toán theo TT
Tóm tắt:
Có : 9 con gà
Bán : 3 con gà Còn lại ? con gà
- 2 học sinh làm bài tập 3 và 4 trên bảng
- Nhận xét
- Học sinh nhắc tựa
- 2 học sinh đọc đề toán trong SGK
+ Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3 con gà
+ Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?
- Học sinh đọc đề toán theo TT trên bảng