1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đáp án Anh văn mã đề 495

49 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 123,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng , không thuộc đường thẳng. - Quan sát các hình ảnh thực tế. Muốn học hình học trước hết phải biết vẽ hình. để đặt tên cho điểm. - Một tên ch[r]

Trang 1

Ngày soạn :03/ 09 / 2005

CHƯƠNG I : ĐOẠN THẲNG

Tiết 1 : §1 ĐIỂM - ĐƯỜNG THẲNG

I MỤC TIÊU :

- Học sinh nắm được hình ảnh của điểm , hình ảnh của đường thẳng

- HS hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng , không thuộc đường thẳng

- Biết vẽ , đặt tên , kí hiệu điểm , đường thẳng

II THỰC HIỆN TIẾT DẠY :

* Hoạt động 1 : Giới thiệu về điểm :

Hình học đơn giản nhất đó là điểm Muốn

học hình học trước hết phải biết vẽ hình

Vậy điểm được vẽ như thế nào ?

- HS nghe GV giới thiệu

1 Điểm :

- GV vẽ một điểm (một chấm nhỏ ) trên

bảng và đặt tên

- GV giới thiệu : dùng các chữ cái in hoa

A , B , C để đặt tên cho điểm

- Một tên chỉ dùng cho một điểm

- Một điểm có thể có nhiều tên

- Trên hình mà chúng ta vừa vẽ có mấy

* Hoạt động 2 : Giới thiệu về đường thẳng

- GV giới thiệu hình ảnh đường thẳng

trong thực tế : sợi chỉ căng thẳng , mép

vd: A

Điểm AHai điểm phân biệt là hai điểm không trùngnhau

Bất cứ hình nào cũng là tập hợp điểm Điểm cũng là một hình Đó là hình đơn giản nhất

2 / Đường thẳng:

Đường thẳng là một tập hợp điểm Mỗi đường thẳng có tên riêng và được kéo dài vê hai phía (không bị giới hạn)

a Đường thẳng aMỗi đường thẳng xác định có vô số điểm

Trang 2

- HS nghe GV giới thiệu về đường thẳng và

hướng dẫn cách vẽ

- HS ghi bài vào vở

-HS vẽ theo hướng dẫn của giáo viên vào

- HS trả lời : Mỗi đường thẳng xác định có

vô số điểm thuộc nó

- Vẽ điểm M sao cho M nằm trên xx’

- Vẽ điểm N sao cho xx’ đi qua N

- Nhận xét vị trí của ba điểm này ?

* Làm bài tập 2 , 3 SGK tai chỗ

* Treo bảng phụ , hãy điền vào các ô trống trong bảng sau :

Trang 3

Cách viết thông thường Hình vẽ Kí hiệu

Đường thẳng a

M  a

 N a

5 Dặn dò :

- Học bài trong SGK và vở ghi

- Rèn luyện kỹ năng vẽ , đọc hình vẽ , đặt tên điểm và đường thẳng

- Làm bài tập : 4 , 5, 6 , 7 (SGK) ; 1 , 2 , 3 (SBT)

Trang 4

Ngày soạn :11/ 09 / 2005

Tiết 2 : §2.BA ĐIỂM THẲNG HÀNG I MỤC TIÊU : - HS hiểu ba điểm thẳng hàng , điểm nằm giữa hai điểm Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại - HS biết vẽ ba điểm thẳng hàng , ba điểm không thẳng hàng - Biết sử dụng các thuật ngữ : nằm cùng phía , nằm khác phía , nằm giữa - Rèn luyện tính chính xác , cẩn thận khi vẽ hình và kiểm tra ba điểm thẳng hàng II.CHUẨN BỊ : Thước thẳng , phấn màu , bảng phụ III.THỰC HIỆN TIẾT DẠY : 1 Ổn định : 2 Kiểm tra bài cũ : - HS : a) Vẽ điểm M , đường thẳng b sao cho M  b b) Vẽ đường thẳng a , điểm A sao cho M  a ; A  b ; A  a c) Vẽ điểm N  a và N  b d) Hình vẽ có đặc điểm gì ? a

b 3 Dạy bài mới : Hoạt động của thầyvà trò: Phần ghi bảng: * Hoạt động 1 : Ba điểm thẳng hàng : - GV nêu : Ba điểm M ; N ; A cùng nằm trên đường thẳng a => ba điểm M ; N ; A thẳng hàng -Vậy khi nào ta có thể nói ba điểm A ; B ; C thẳng hàng ? - HS : Ba điểm A , B , C cùng thuộc một đường thẳng ta nói chúng thẳng hàng -Khi nào ta có thể nói ba điểm A ; B ; C không thẳng hàng ? -HS: Ba điểm A , B , C không cùng thuộc 1 đường thẳng ta nói chúng không thẳng hàng - Vậy em nào có thể nêu cách vẽ ba điểm thẳng hàng , ba điểm không thẳng hàng ? * Củng cố : bài tập 8 , 9 , 10 trang 106 * Hoạt động 2 : Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng - GV vẽ hình :

1 / Thế nào là ba điểm thẳng hàng:

A B C a

P

Ba điểm A , B , C thẳng hàng

Ba điểm A , B , P không thẳng hàng

2 / Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng:

Trang 5

A B C

- Kể từ trái sang phải vị trí các điểm như

thế nào với nhau ?

HS :

* Chú ý : HS ghi chú ý vào vở

- Có bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm A

và C ? => Nhận xét :SGK

- GV nêu chú ý : + Nếu biết 1 điểm nằm

giữa hai điểm thì ba điểm ấy thẳng hàng

+ Không có khái niệm nằm giữa khi ba

3) Vẽ hai điểm M , N thẳng hàng với E

4) Chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại

Trang 6

- HS hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt Lưu ý HS có vô

số đường không thẳng đi qua hai điểm

- HS biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm , đường thẳng cắt nhau , song song

- Nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng

II CHUẨN BỊ :

- Thước thẳng , phấn màu bảng phụ

III THỰC HIỆN TIẾT DẠY :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

a)Khi nào ba điểm A , B , C thẳng hàng , không thẳng hàng ?

b) Cho điểm A , vẽ được bao nhiêu đường thẳng qua A ? c) Cho điểm B ( B  A ) vẽ đường thẳng đi qua A và B d) Hỏi có bao nhiêu đường thẳng qua A và B ? Em hãy mô tả lại cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B

3 Dạy bài mới :

* Hoạt động 1 : Vẽ đường thẳng

- GV nêu cách vẽ đường thẳng

- Nêu nhận xét :

* Củng cố : Bài tập :

Cho hai điểm P , Q vẽ đường thẳng đi qua

hai điểm Pvà Q Hỏi vẽ được mấy đường

thẳng đi qua hai điểm P và Q ?

- Thực hiện theo nhóm :

+ Nhóm 1: Cho 2 điểm M và N , vẽ đường

thẳng đi qua hai điểm đó ? Số đường thẳng

vẽ được ?

+ Nhóm 2 : Cho 2 điểm E và F , vẽ đường

thẳng đi qua hai điểm đó ? Số đường vẽ

E  F

Bài 15 /109.sgk:

a)Đ ;b) S

2.Đặt tên đường thẳng :

Đặt tên : dùng 1 chữ in thường dùng 2 chữ in thường dùng 2 chữ in hoa

*Có 6 cách gọi tên đường thẳng : AB ; BA

;AC ; CA ; BC ; CB

3.Vị trí tương đối của 2 đường thẳng : a)Hai đường thẳng cắt nhau:

Trang 7

Cho ba điểm A , B , C không thẳng hàng ,

vẽ đường thẳng AB , AC Hai đường thẳng

này có đặc điểm gì ?

1 HS thực hiện vẽ trên bảng , cả lớp vẽ vào

vở

Hai đường thẳng AB , AC ngoài điểm A

còn điểm nào chung nữa không ?

- HS : Hai đường thẳng AB ; AC có một

điểm chung A ; Điểm A là duy nhất

- Hai đường thẳng AB và AC gọi là hai

đường thẳng cắt nhau

- Có hai đường thẳng có vô số điểm chung

không ? => hai đường thẳng trùng nhau

- Vì đường thẳng không bị giới hạn về hai

phía , nếu kéo dài ra mà chúng có điểm

chung thì chúng cắt nhau

(Có 1 điểm chung)

B A

C b)Hai đường thẳng song somg:

(Không có điểm chung nào)

a b

c)Hai đường thẳng trùng nhau:

(có vô số điểm chung)

A B C

1) Có mấy đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt ?

2) Với hai đường thẳng có những vị trí nào ? Chỉ ra số điểm chung trong từngtrường hợp ?

3) Cho 3 đường thẳng hãy đặt tên chúng theo các cách khác nhau

4) Hai đường thẳng chung phân biệt thì ở vị trí tương đối nào ? Vì sao ?

5) Quan sát thước thẳng em có nhận xét gì về hai lề thước ? => Cách dùng thướcthẳng vẽ hai đường thẳng song song

Trang 8

- HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm ba điểmthẳng hàng

II CHUẨN BỊ :

- Mỗi nhóm 2 HS : 3 cọc tiêu , 1 dây dọi , 1 búa đóng cọc

III THỰC HIỆN TIẾT DẠY :

1 Ổn định :

2 Dạy bài mới :

* Hoạt động 1 : Thông báo nhiệm vụ

- Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai

cây A và B đã có ở hai đầu lề đường

- Chôn các cọc hàng rào nằm giữa hai cột

+ Bước 1 : Cắm cọc tiêu thảng đứng với

mặt đất tại hai điểm A và B

+ Bước 2 : HS1 đứng ở A , HS2 đứng ở

điểm C

+ Bước 3 : HS1 ngắm và ra hiệu cho HS2

đặt cọc tiêu cho đến khi HS1 thấy cọc tiêu

A (chỗ mình đứng ) che lấp hai cọc tiêu ở

+ Bước 3 : HS1 ngắm và ra hiệu cho HS2đặt cọc tiêu cho đến khi HS1 thấy cọc tiêu

A (chỗ mình đứng ) che lấp hai cọc tiêu ở B

Trang 9

Ngày soạn : 06 / 10 / 2005

Tiết 5: § 5 TIA

I MỤC TIÊU :

- HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau

- HS biết thế nào là hai tia đối nhau , hai tia trùng nhau

- HS biết vẽ tia , biết viết tên và biết đọc tên một tia

- Biết phân biệt haio tia chung gốc

- Rèn luyện khả năng vẽ hình , quan sát , nhận xét của học sinh

II CHUẨN BỊ :

Trang 10

- GV : Thước thẳng , phấn màu , bảng phụ , bút dạ

- HS : Thước thẳng , bút khác màu

III THỰC HIỆN TIẾT DẠY :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

HS : Nêu cách vẽ 1 đường thẳng , các cách đặt tên một đường thẳng

3 Dạy bài mới :

* Hoạt động 1 : Giới thiệu về tia

màu và giới thiệu hình gồm điểm O và

phần đường thẳng này là một tia gốc O

- Vậy thế nào là một tia gốc O ?

- Giới thiệu tên của hai tia là Ox và Oy

(Còn được gọi là nửa đường thẳng Ox , Oy)

- Các em quan sát tia Ox em thấy tia đó có

* Hoạt động 2 : Giới thiệu hai tia đối nhau

- Các em hãy quan sát hai tia Ox và Oy ở

hình trên , đó là hai tia đối nhau Vậy hai

tia đối nhau là hai tia như thế nào ?=> Hai

tia trên một đường thẳng chung gốc và tạo

thành đường thẳng gọi là hai tia đối nhau

Định nghĩa :Thế nào là một tia gốc O(SGK).

-Trả lời miệng bài 22

- Nhận xét : Tia Ox bị giới hạn bởi điểm O ,

không bị giới hạn về phía x

2.Hai tia đối nhau :

(1) Hai tia chung gốc (2)Hai tia tạo thành một đường thẳng

- Nhận xét : SGK

Trang 11

Các em thấy nét phấn như thế nào ? (trùng

nhau ) -> hai tia trùng nhau

- HS quan sát GV vẽ

- Quan sát và chỉ ra đặc điểm của hai tia

Ax ; AB :

+ Chung gốc

+ Tia này nằm trên tia kia

- Tìm hai tia trùng nhau trong hình 28 SGK

+ Tia này nằm trên tia kia

- Bài tập 22 b , c SGK : HS trả lời miệng

- Câu hỏi thêm : Trên hình vẽ có mấy tia ? Chỉ rõ ?

- Luyện cho HS kỹ năng phát biểu định nghĩa tia , hai tia đối nhau

- Luyện cho HS kỹ năng nhận biết tia , hai tia đối nhau , hai tia trùng nhau , củng cố điểm nằm giữa , điểm nằm cùng phía , khác phía qua đọc hình

- Luyện kỹ năng vẽ hình

II.CHUẨN BỊ:

- SGK , thước thẳng , bảng phụ

Trang 12

III.THỰC HIỆN TIẾT DẠY :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ : kiểm tra bài cũ trong quá trìng luyện tập

3 Luyện tập :

* Hoạt động 1 : luyện tập về nhận biết khái

2) Chỉ ra và viết tên hai tia chung gốc O

Tô đỏ một trong hai tia , tô tia còn lại

Bài 2 : Vẽ hai tia đối nhau Ot và Ot’

a) Lấy A  Ot ; B  Ot’ Chỉ ra các tia

* Hoạt động 2 : luyện tập bài tập sử dụng

ngôn ngữ - HS trả lời miệng :

Bài tập 3 được ghi sẵn vào bảng phụ

Bài 3 : Điền vào chỗ trống để được câu

đúng trong các phát biểu sau :

1) Điểm K nằm trên đường thẳng xy là

gốc chung của

2) Nếu điểm A nằm giữa hai điểm B và C

thì :

- Hai tia đối nhau

- Hai tia CA và trùng nhau

+ Hai tia chung gốc : Tia Ox và tia Oy + Hai tia đối nhau là tia Ox và tia OyHai tia đối nhau có đặc điểm là chung gốc

và hai tia tạo thành một đường thẳng

Bài 2 :

+ Các tia trùng nhau : Ot và OA ; Ot’ và

OB + Hai tia Ot và At không trùng nhau Vì haitia Ot và At không có chung gốc

+ Tia At và tia Bt’ không đối nhau vì hai tia

đó không có chung gốc + Điểm O nằm giữa hai điểm A và B

t A O B t’

*Điểm O nằm giữa một điểm bất kỳ khác

O của tia Ox và một điểm bất kỳ khác O của tia Oy

3) A nằm cùng phía điểm A

4) hai tia có chung gốc và tạo thành một

Trang 13

5) Nếu ba điểm E , F , H cùng nằm trên

* Hoạt động 3 : Rèn luyện kỹ năng vẽ hình

Bài 6 : Vẽ điểm không thẳng hàng A;B;C

1) Vẽ hai tia chung gốc Ox và Oy

2) Vẽ một số trường hợp về hai tia phân

biệt

đường thẳng 5)

E F Ha) FE và FH

b) EF và EH ; HE và HF

Bài 5 (32/114.sgk)

a) Sai b) Đúng c) Sai c) Sai

Bài 6 :

D

E

A C

B

M

- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng , cắt tia ,

- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau

- Rèn luyện tính cẩn thận chính xác

B CHUẨN BỊ :

Trang 14

là những điểm như thế nào ?

(Hình này có vô số điểm ,gồm hai điểm A ; B và tất cả những điểm nằm giữa A và

B )

3 Dạy bài mới :

* Hoạt động 1 : giới thiệu định nghĩa đoạn

thẳng

- Từ KT bài cũ GV giới thiệu hình vừa vẽ

trên là một đoạn thẳng AB

- Vậy đoạn thẳng AB là hình như thế nào ?

- GV giới thiệu định nghĩa đoạn thẳng như

- Trên đường thẳng vừa vẽ có đoạn thẳng

nào không ? Chỉ rõ trên hình vẽ

- Vẽ đoạn thẳng EF thuộc đường thẳng

MN Trên hình có những đoạn nào ?

Có nhận xét gì về các đoạn thẳng với

đường thẳng đó ?

Làm ?

- Gọi HS lên bảng thực hiện

- Hai đoạn thẳng cắt nhau có mấy điểm

chung

* Hoạt động 2 : đoạn thẳng cắt đoạn

thẳng , cắt tia , cắt đường thẳng

- Quan sát bảng phụ : để hiểu về hình biểu

- HS phát biểu ĐN đoạn thẳng dựa vào bài kiểm tra bài cũ

- HS đọc đề bài trong SGK , trả lời miệng

- Nhận xét : đoạn thẳng là một phần của đường thẳng chứa nó

- 1 HS thực hiện trên bảng yêu cầu a , b

- 1 HS khác trả lời yêu cầu c , d , e (trả lời miệng )

- Hai đoạn thẳng cắt nhau chỉ có một điểm chung

- HS nghe GV giảng

Trang 15

diễn hai đoạn thẳng cắt nhau ; đoạn thẳng

cắt tia , đoạn thẳng cắt đường thẳng

- Mô tả từng trường hợp trong hình vẽ :

C

A

O x B

B a A

5 Dặn dò :

- Thuộc và hiểu định nghĩa đoạn thẳng

- Biết vẽ hình biểu diễn đoạn thẳng cắt đoạn thẳng , đoạn thẳng cắt tia , đoạn thẳngcắt đường thẳng

- Làm bài tập 37 , 38 (SGK )

- Bài tập 31 , 32 , 33 , 34 , 35 (SBT)

Trang 16

Ngày soạn : 20/10/2004

A MỤC TIÊU :

- Kỹ năng : Biết sử dụng thước đo độ dài đoạn thẳng Biết so sánh hai đoạn thẳng

- Kiến thức : Biết độ dài đoạn thẳng là gì ?

- Thái độ : Cẩn thận trong khi đo

B CHUẨN BỊ : SGK ; các loại thước

C THỰC HIỆN TIẾT DẠY :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Đánh dấu hai điểm A , B trên trang giấy Vẽ đoạn thẳng AB

- Đo đoạn thẳng AB vừa vẽ , nói cách đo độ dài Điền kết quả vào ô trống :

AB = … mm

3 Dạy bài mới :

- Tự vẽ đoạn thẳng CD bằng 10 ô ly trong

vở và đo độ dài đoạn thẳng CD đó

- Nhận xét gì không ?

- Em hiểu như thế nào về đoạn thẳng với độ

dài đoạn thẳng {Đoạn thẳng là hình ; độ

dài là số }

- GV phân biệt cho HS : đoạn thẳng AB có

độ dài lớn hơn 0 , nhưng khoảng cách giữa

hai điểm A và B bằng 0 khi A trùng B

- Đo độ dài đoạn thẳng AB ; CD

Trang 18

Tiết 9 KHI NÀO THÌ AM + MB = AB ?

A MỤC TIÊU :

- Kỹ năng cơ bản : Nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hay không nằmgiữa điểm khác

- Kiến thức cơ bản : Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A , B thì AM + MB = AB

- Tư duy : Bước đầu suy luận dạng : “Nếu a + b = c , và biết hai trong ba số đó thì suy

ra số thứ ba ”

- Thái độ : cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài

B CHUẨN BỊ : SGK , thước đo độ dài , bảng phụ

C THỰC HIỆN TIẾT DẠY :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

HS 1: - Cho ba điểm A, B, M thẳng hàng, M nằm giữa A và B Đo AM, MB, AB

-Từ hai điều trên hãy rút ra nhận xét

( Dẫn đến bài mới)

- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh

phương pháp làm ví dụ SGK

Bảng phụ 1: BT 46/SGK

Gọi M là một điểm của đoạn thẳng IK

Biết IN=3cm, NK= 6cm Tính độ dài

đoạn thẳng IK

Giáo viên cho hs nhận xét bài làm của

bạn, sau đó sửa chữa lại những chỗ chưa

chính xác

Bảng phụ 2: BT 47/SGK

Gọi M là một điểm của đoạn thẳng EF

Biết EM=4cm, EF= 8cm So sánh hai

đoạn thẳng EM và EF

Giáo viên cho hs nhận xét bài làm của

bạn, sau đó GV nhận xét

Bảng phụ 3: Biết M là một điểm giữa hai

điểm A, B Làm thế nào để chỉ đo hai lần

mà biết độ dài của cả ba đoạn thẳng AM,

MB, AB Có mấy cách làm? { 3 cách}

- Cho học sinh nhận dạng thước qua các

dụng cụ trực quan thực tế

- Cho học sinh cả lớp suy nghĩ

- Gọi 2 học sinh lần lượt nhận xét

- Cả lớp cùng thực hiện trên giấy gương

- Gọi một học sinh lên bảng

- Học sinh phải vẽ được hình

- Vẽ hình 47 vào giấy gương

- Cả lớp cùng giải

- Một học sinh lên bảng

- Học sinh nhận dạng thước gì?

+ Thước cuộn bằng vải

+ Thước cuộn bằng kim loại

+ Thước chữ A

Trang 19

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu nhận xét khi nào thì AM + MB =AB

Trang 20

- Làm bài tập 46.

3 Bài mới

- N là một điểm cuả đoạn thẳng IK, ta có

- Bài 48: Em hãy phân tích đề bài toán

- Giáo viên đưa dụng cụ trực quan (đoạn

dây dài 1,25 m)

- Hướng dẫn để học sinh tưởng tượng ra

sau 4 lần đo có độ dài bao nhiêu

- Giáo viên nhận xét bàilàm của học sinh

và sửa lại những chỗ chưa chính xác

- Bài tập: 49, giáo viên hướng dẫn cho

học sinh làm theo trường hợp a, b

- Học sinh cả lứp vẽ hình vào giấy gương

và tự giải

- Một hs lên bảng giải BT 46Bài 46: Vì N là một điểm của đoạn thẳng

IK nên IN + NK = IK

3 + 6 = IK Vậy IK = 9 (cm)

(hv)

- Bt 47: cả lớp cùng vẽ hình vào giấy gương và tự giải

- Một học sinh lên bảng

Bài 46: Vì N là một điểm của đoạn thẳng

IK nên IN + NK = IK

3 + 6 = IK Vậy IK = 9 (cm)

- Gọi hai hs, lần lươt mỗi em đứng dậy nêu phương pháp làm bt của mình

- Một hs lên bảng giải bt 48

Bài 48 Chiều rộng phòng học sau 4 lần

em HaÌ căng dây đo là:

AM + MN = BN + NMHay AM = BN

b AM = AN + NB

BN = BM + MNTheo giả thiết, AN = BM, lại vì NM =

MN

Trang 21

a Khi nào thì AM + MB = AB?

b Khi nào thì AI +IB = AB?

c Khi nào thì IE + EK = IK?

d.Trên một đường thẳng vẽ ba điểm I, H, T sao cho IH=4cm ,TH = 2cm, IT = 6cm Hỏi điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

Trên tia Ox, có một và chỉ một điểm M sao cho OM = m (đơn vị dài) (m>0)

- Kĩ năng cơ bản : Biết cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

B CHUẨN BỊ : Thước thẳng đo độ dài Compa, SGK, đèn chiếu

C CÁC HOẠT ĐỘNG

I Ổn định :

II Kiểm tra bài cũ :

- Nêu nhận xét khi nào thì AM + MB = AB

- Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng Hỏi điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại nếu

a AC + CB = AB

b AB + BC = AC

c AB + AB = BC

III Bài mới :

Hoạt động 1 : Vẽ đoạn thẳng OM = 2cm

a Vẽ một tia Ox tuỳ ý

b Dùng thước có chia khoảng cách vẽ

điểm M trên tia Ox sao cho OM = 2cm

Nói cách làm

c Dùng compa xác định vị trí của điểm

M trên tia Ox sao cho OM = 2cm Nói

cách làm

d Nhận xét

- Giáo viên nhận một số tờ giấy trong

của học sinh vẽ, chiếu lên và nhận xét

- Học sinh cả lớp vẽ lên giấy trong theo yêucầu của giáo viên qua từng mục ở bên

- Cho học sinh đọc ví dụ 2

- 1 học sinh nêu phương pháp làm ví dụ 2

- Học sinh khác nhận xét

. 2. 3.

Trang 22

* Giáo viên hướng dẫn sử dụng compa

c Trong ba điểm O, M, N thì điểm nào

nằm giữa hai điểm còn lại ?

d Nhận xét :

- Giáo viên nhận xét ở một vài tờ giấy

gương mà học sinh đã vẽ

- Trên tia Ox; OM = a; ON = b nên 0 < a

< b thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn

- Cho 2 học sinh đọc lại nhận xét

* Hướng dẫn công việc ở nhà :

Trang 23

Ngày soạn :11/10/2004

A MỤC TIÊU :

- Kiến thức cơ bản : Hiểu trung điểm của đoạn thẳng là gì ?

- Kĩ năng cơ bản : Biết cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng

- Tư duy : Biết phân tích trung điểm của đoạn thẳng thoả mãn hai tính chất nếuthiếu một trong hai tính chất thì không còn là trung điểm của đoạn thẳng

- Thái độ : Cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ gấp giấy

B CHUẨN BỊ : Thước thẳng đo độ dài Compa, SGK, sợi dây, thanh gỗ.

C CÁC HOẠT ĐỘNG

I Ổn định :

II Kiểm tra bài cũ :

Phim 1 :

- Vẽ đoạn thẳng AB Lấy điểm M nằm giữa hai điểm A và B

- Có bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm A, B

- Có bao nhiêu điểm nằm giữa của đoạn thẳng AB

Hỏi thêm : (GV đưa đoạn dây cho học sinh)

- Bằng cách nào em có thể tìm ra điểm chính giữa của đoạn dây này (Học sinhgấp đôi đoạn dây)

* Đặt vấn đề :

Đoạn thẳng cho trước chỉ có duy nhất một điểm nằm chính giữa, điểm chính giữa

đó gọi là trung điểm của đoạn thẳng

Để học kỹ vấn đề này Hôm nay chúng ta nghiên cứu bài " "

III Bài mới :

Phim 2:

Quan sát hai hình vẽ sau và nhận xét về

điểm M

- Theo em ở hình vẽ nào thì điểm M là

trung điểm của đoạn thẳng AB

- Vậy trung điểm của đoạn thẳng AB phải

thoả mãn những tính chất nào ?

- GV nên định nghĩa trung điểm của đoạn

thẳng

Phim 3 : Bài tập 65/SGK

{GV ghi đề bài tập 65 trên giấy trong}

- GV thu 3 tờ giấy của học sinh đã thực hiện

- Học sinh quan sát và nhận xét

- Học sinh quan sát và nêu kết của mình

- Hai học sinh trả lời

- Học sinh khác đọc lại định nghĩa trongSGK

- Cả lớp làm bài trên giấy trong

Trang 24

- GV Nxét bài làm của học sinh

Phim 5 : (Trắc nghiệm lựa chọn)

1 Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng AB

Phim 6 (Trắc nghiệm đúng sai)

1 M là trung điểm của đoạn các mệnh đề

sau đây đúng sai

a M nằm giữa hai điểm A và B

- Cho đoạn thẳng AB dài 5cm dùng thước

có chia khoảng vẽ trung điểm của đoạn

- GV giới thiệu đề bài thông qua dụng cụ

trực quan (thanh gỗ và sợi dây)

- Có thể diễn tả trung điểm M của đoạn

- HS cả lớp suy nghĩ

- 1 HS lên bảng thực hiện

- Cả lớp thực hiện vào giấy trong

Ngày đăng: 02/04/2021, 07:00

w