YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian qua đời, những nết chính về đời sống vật chất tinh thần của người Việt cổ: + Khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang nh[r]
Trang 1MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết mơn Lịch sử và Địa lí ơ lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và cong người Việt Nam, Biết cơng lao của ơng cha ta trong thời dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
- Biết mơn Lịch sử và Địa lí gĩp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam
II.Chuẩn bị:
-Bản đồ Việt Nam , bản đồ thế giới -Hình ảnh 1 số hoạt động của dân tộc ở 1 số vùng III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
2.KTBC: Giới thiệu về môn lịch sử và địa lý
3.Bài mới:
Giới thiệu: Ghi tựa.
*Hoạt động cả lớp:
-GV giới thiệu vị trí của nước ta và các
cư dân ở mỗi vùng (SGK) –Có 54 dân tộc chung sống ở miền núi, trung du và đồng bằng, có dân tộc sống trên các đảo, quần đảo
+GV phát tranh cho mỗi nhóm
-Nhóm I: Hoạt động sản xuất của người Thái
-Nhóm II: Cảnh chợ phiên của người vùng cao
-Nhóm III: Lễ hội của người Hmông
-Yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh đó
-GV kết luận: “Mỗi dân tộc sống trên đất
nước VN có nét Văn hóa riêng nhưng điều
-HS lặp lại
-HS trình bày và xác định trên bản đồ VN vị trí tỉnh, TP em đang sống
-HS các nhóm làm việc
-Đại diện nhóm trình bày trước lớp
Tuần 1
Trang 2có chung một tổ quốc, một lịch sử VN.”
4.Củng cố :
*Hoạt động cả lớp:
-Để có một tổ quốc tươi đẹp như hôm
nay ông cha ta phải trải qua hàng ngàn
năm dựng nước, giữ nước
-Em hãy kể 1 gương đấu tranh giữ nước
của ông cha ta?
-GV nhận xét nêu ý kiến – Kết luận:
Các gương đấu tranh giành độc lập của
Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Ngô
Quyền, Lê Lợi … đều trải qua vất vả, đau
thương Biết được những điều đó các em
thêm yêu con người VN và tổ quốc VN.
5.Dặn dò:
-Để học tốt môn lịch sử , địa lý các em
cần quan sát, thu nhập tài liệu và phát
biểu tốt
-Xem tiếp bài “Làm quen với bản đồ”
- 4 HS kể sự kiện lịch sử
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Cả lớp lắng nghe
Trang 3LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay tồn bộ bề mặt Trái Đất
theo một tỉ lệ nhất định
- Biết một số yếu tố của bản đồ: tên bản đồ, phương hướng kí hiệu bản đồ
- Nêu được các bước sử dung bản đồ: đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm đối tượng lịch sử hay địa lí trên bàng đồ
Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng
trên bản đồ
- Dựa vào ký hiệu, màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên,
đồng bằng, vùng biển
* HS khá giỏi biết tỉ lệ bản đồ
Có ý thức tìm hiểu về địa lí đất nước
II.Chuẩn bị:
-Bản đồ Việt Nam , bản đồ thế giới
-Hình ảnh 1 số hoạt động của dân tộc ở 1 số vùng
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
2.KTBC: Giới thiệu về môn lịch sử và địa
lý
3.Bài mới:
Giới thiệu: Ghi tựa.
*Hoạt động cả lớp:
-GV giới thiệu vị trí của nước ta và các
cư dân ở mỗi vùng (SGK) –Có 54 dân
tộc chung sống ở miền núi, trung du và
đồng bằng, có dân tộc sống trên các đảo,
quần đảo
+GV phát tranh cho mỗi nhóm
-Nhóm I: Hoạt động sản xuất của người
Thái
-HS lặp lại
-HS trình bày và xác định trên bản đồ VN vị trí tỉnh, TP em đang sống
-HS các nhóm làm việc
-Đại diện nhóm trình bày trước
Trang 4-Nhóm II: Cảnh chợ phiên của người
vùng cao
-Nhóm III: Lễ hội của người Hmông
-Yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức
tranh đó
-GV kết luận: “Mỗi dân tộc sống trên đất
nước VN có nét Văn hóa riêng nhưng điều
có chung một tổ quốc, một lịch sử VN.”
4.Củng cố :
*Hoạt động cả lớp:
-Để có một tổ quốc tươi đẹp như hôm
nay ông cha ta phải trải qua hàng ngàn
năm dựng nước, giữ nước
-Em hãy kể 1 gương đấu tranh giữ nước
của ông cha ta?
-GV nhận xét nêu ý kiến – Kết luận:
Các gương đấu tranh giành độc lập của
Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Ngô
Quyền, Lê Lợi … đều trải qua vất vả, đau
thương Biết được những điều đó các em
thêm yêu con người VN và tổ quốc VN.
5.Dặn dò:
-Để học tốt môn lịch sử , địa lý các em
cần quan sát, thu nhập tài liệu và phát
biểu tốt
-Xem tiếp bài “Làm quen với bản đồ”
lớp
- 4 HS kể sự kiện lịch sử
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Cả lớp lắng nghe
Trang 5LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (Tiếp theo)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được các bước sử dụng bản đồ: đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm đối tượng lịch sử hay địa lí trên bản đồ
- Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ; dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển,
II.Chuẩn bị :
-Bản đồ địa lý tự nhiên VN
-Bản đồ hành chánh VN
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
2.KTBC:
-Bản đồ là gì?
-Kể 1 vài đối tượng được thể hiện trên
bản đồ?
- Gv nhận xét ghi điểm
3.Bài mới:
-Giới thiệu : Cách sử dụng bản đồ.
-Muốn sử dụng bản đồ ta phải làm gì?
+Đọc tên bản đồ để biết thể hiện nội
dung gì?
+Xem bảng chú giải để biết ký hiệu đối
tượng địa lý
+Tìm đối tượng địa lý dựa vào ký hiệu
-HS các nhóm làm bài tập (SGK)
+Nhóm I : bài a (2 ý)
+Nhóm II : bài b – ý 1, 2
+Nhóm III : bài b – ý 3
*GV nhận xét đưa ra kết luận :
+Nước láng giềng của VN: TQ, Lào,
Campuchia.
+Biển nước ta là 1 phần của biển Đông.
-HS trả lời
-HS chỉ đường biên giới đất liền của VN với các nước láng giềng trên bản đồ
-HS các nhóm lần lượt trả lời
-HS khác nhận xét
-Đại diện các nhóm trả lời
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh câu trả lời đúng
-HS chú ý lắng nghe
Trang 6+Quần đảo VN: Hoàng Sa, Trường Sa.
+Một số đảo VN: Phú Quốc, côn Đảo …
* Cả lớp
-Treo bản đồ hành chánh VN lên bảng
-Đọc tên bản đồ, chỉ 4 hướng
-Chỉ vị trí TP em đang ở
-Chỉ tên tỉnh (TP) giáp với tỉnh (TP) em
ở
-GV hướng dẫn hs cách chỉ bản đồ
(SGK/16)
5 Tổng kết - Dặn dò :
-HS đọc ghi nhớ
-Xem các phần lịch sử và địa lý riêng
biệt
-1 HS lên chỉ
-1 HS -1 HS
NƯỚC VĂN LANG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian qua đời, những nết chính về đời sống vật chất tinh thần của người Việt cổ:
+ Khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ra đời
+ Người Lạc Viết biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và cơng cụ sản xuất
+ Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản
+ Người Lạc Việt cĩ tục nhuộm răng, ăn trầu, ngày lệ hội thường đua thuyền, đấu vật …
HS khá, giỏi
+ Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang: No tì, Lạc dân, Lạc tướng, Lạc hầu
…
+ Biết những tục lệ nào của người Lạc Việt cịn tồn tại đến ngày nay: đau thuyền, đấu vật …
+ Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống
II.Chuẩn bị :
-Hình trong SGK phóng to
-Phiếu học tập của HS
Phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
Trang 7III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
2.KTBC :
-GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu : Nườc Văn Lang
b.Tìm hiểu bài :
- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung
Bộ và vẽ trục thời gian lên bảng
-Yêu cầu HS dựa vào trong SGK và lược
đồ, tranh ảnh , xác định địa phận của nước
Văn Lang và kinh đô Văn Lang trên bản
đồ ; xác định thời điểm ra đời trên trục thời
gian
-GV hỏi :
+Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt
có tên là gì ?
+Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời
gian nào ?
+Cho HS lên bảng xác định thời điểm ra
đời của nước Văn Lang
+Nước Văn Lang được hình thành ở khu
vực nào?
+Cho HS lên chỉ lược đồ Bắc Bộ và Bắc
Trung Bộ ngày nay khu vực hình thành của
nước Văn Lang
-GV nhận xét và sữa chữa và kết luận
GV- (phát phiếu học tập )
+Người đứng đầu trong nhà nước Văn
Lang là ai?
+Tầng lớp sau vua là ai? Họ có nhiệm vụ
gì?
-HS hát -HS chuẩn bị sách vở
-HS lắng nghe
-HS quan sát và xác định địa phận và kinh đô của nước Văn Lang ; xác định thời điểm ra đời của nước Văn Lang trên trục thời gian
-Nước Văn Lang
-Khoảng 700 năm trước
-1 HS lên xác định
-Ở khu vực sông Hồng ,sông Mã,sông Cả
-2 HS lên chỉ lược đồ
-HS có nhiệm vụ đọc SGK và trả lời
-Là vua gọi là Hùng vương
-Là lạc tướngvà lạc hầu , họ giúp vua cai quản đất nước
Trang 8+Người dân thường trong xã hội văn lang
gọi là gì?
-GV kết luận
-GV đưa ra khung bảng thống kê còn
trống phản ánh đời sống vật chất và tinh
thần của người Lạc Việt
Sản xuất Ăn, uống Mặc và trang điểm
Ở
Lễ hội
-Lúa
-Khoai
-Cây ăn quả
-Ươm tơ, dệt vải
-Đúc đồng: giáo mác, mũi tên, rìu, lưỡi cày
-Nặn đồ đất
-Đóng thuyền
-Cơm, xôi
-Bánh chưng, bánh giầy
-Uống rượu
-Làm mắm
Phụ nữ dúng nhiều đồ trang sức, búi tóc
hoặc cạo trọc đầu
Nhà sàn
-Quây quần thành làng
-Vui chơi nhảy múa
-Đua thuyền
-Đấu vật
-Yêu cầu HS đọc kênh chữ và xem kênh
hình để điền nội dung vào các cột cho hợp
lý như bảng thống kê
-Sau khi điền xong GV cho vài HS mô tả
-Dân thướng gọi là lạc dân
-HS thảo luận theo nhóm
-HS đọc và xem kênh chữ , kênh hình điền vào chỗ trống
-Người Lạc Việt biết trồng đay, gai, dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải, biết đúc đồng làm vũ khí, công cụ sản xuất và đồ trang sức
…
-Một số HS đại diện nhóm trả lời
-Cả lớp bổ sung
-3 HS đọc
Trang 9bằng lời của mình về đời sống của người
Lạc Việt
-GV nhận xét và bổ sung
- GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên một số câu
chuyện cổ tích nói về các phong tục của
người Lạc Việt mà em biết
-GV nhận xét, bổ sung và kết luận
4.Củng cố :
-Cho HS đọc phần bài học trong khung
-Dựa vào bài học, em hãy mô tả một số
nét về cuộc sống của người Lạc Việt
-GV nhận xét, bổ sung
5 Dặn dò:
-Về nhà học bài và xem trước bài “Nước
Âu Lạc”.
-Nhận xét tiết học
-2 HS mô tả
-Sự tích “Bánh chưng bánh dầy”,
“Mai An Tiêm”,
-Tục ăn trầu, trồng lúa , khoai…
-3 HS đọc
-Vài HS mô tả
-HS cả lớp
NƯỚC ÂU LẠC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu lạc
- Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc Thời kì đầu do đồn kết, cĩ vũ khí lợi hại nên giành thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại
HS khá, giỏi:
+ Biết những điểm giống nhau của người Lạc Việt và người Âu Việt
+ So sánh được sự khác nhau về nơi đĩng đơ của nước Văn Lang và nước
Âu Lạc
+ Biết sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc ( nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa
II.Chuẩn bị :
-Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
-Hình trong SGK phóng to
-Phiếu học tập của HS
III.Hoạt động trên lớp :
Trang 10Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định: cho HS hát
2.KTBC : Nước Văn Lang
-Nước Văn Lang ra đời trong thời gian
nào ? Ở khu vực nào ?
-Em hãy mô tả một số nét về cuộc sống
của người Lạc Việt ?
-Em biết những tục lệ nào của người
Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay ?
-GV nhận xét – Đánh giá
3.Bài mới:
a.Giới thiệu :Nước Âu Lạc
b.Tìm hiểu bài :
*Hoạt động cá nhân
-GV phát PBTcho HS
-GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài
tập sau: em hãy điền dấu x vào ô
những điểm giống nhau về cuộc sống của
người Lạc Việt và người Âu Việt
Sống cùng trên một địa bàn
Đều biết chế tạo đồ đồng
Đều biết rèn sắt
Đều trống lúa và chăn nuôi
Tục lệ có nhiều điểm giống nhau
-GV nhận xét , kết luận : Cuộc sống của
người Âu Việt và người Lạc Việt có những
điểm tương đồng và họ sống hòa hợp với
nhau
*Hoạt động cả lớp :
-GV treo lược đồ lên bảng
-Cho HS xác định trên lược đồ hình 1 nơi
đóng đô của nước Âu Lạc
-GV hỏi : “So sánh sự khác nhau về nơi
đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu
-HS hát
-3 HS trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS có nhiệm vụ điền dấu x vào ô
trong PBT để chỉ những điểm giống nhau giữa cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt -cho 2 HS lên điền vào bảng phụ -HS khác nhận xét
-HS xác định
-Nước Văn Lang đóng đô ở Phong châu là vùng rừng núi, nước Âu Lạc đóng đô ở vùng đồng bằng
Trang 11-Người Âu Lạc đã đạt được những thành
tựu gì trong cuộc sống? (Về xây dựng,
sản xuất, làm vũ khí? )
-GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ
Loa (qua sơ đồ): nỏ bắn một lần được
nhiều mũi tên Thành Cổ Loa là thành
tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân
Âu Lạc
*Hoạt động nhóm :
-GV yêu cầu HS đọc SGK , đoạn : “Từ
năm 207 TCN … phương Bắc” Sau đó ,
HS kể lại cuộc kháng chiến chống quân
xâm lược Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc
-GV đặt câu hỏi cho cả lớp để HS thảo
luận :
+Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu
Đà lại bị thất bại ?
+Vì sao năm 179 TCN nước Âu lạc lại
rơi vào ách đô hộ của PK phương Bắc ?
-GV nhận xét và kết luận
4.Củng cố :
-GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung
-GV hỏi :
+Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh
nào?
+Thành tưụ lớn nhất của người Âu Lạc
là gì ?
5 Dặn dò:
-GV tổng kết và GDTT
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài :Nước
-Xây thành cổ Loa, sử dụng rộng rãi lưỡi cày bằng đồng, biết rèn sắt, chế tạo nỏ thần
-Cả lớp thảo luận và báo cáo kết quả so sánh
-HS đọc
-Các nhóm thảo luận và đại điện báo cáo kết quả
-Vì người Âu Lạc đoàn kết một lòng chống giặc ngoại xâm lại có tướng chỉ huy giỏi, vũ khí tốt , thành luỹ kiên cố
-Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binhvà cho con trai là Trọng Thuỷ sang … -Nhóm khác nhận xét ,bổ sung
-3 HS dọc -Vài HS trả lời -HS khác nhận xét và bổ sung
-HS cả lớp
Trang 12ta dưới ách đô hộ của PKPB
-Nhận xét tiết học
NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này HS biết :
- Biết được thời gian đơ hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta: từ năm 179 TCN đến năm 938
- Nêu đơi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đơ hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc ( một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán )
+ nhân dân ta phải cống nạp vật quý
+ Bọn đo hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục của người Hán
HS khá giỏi:
Nhân dân ta khơng cam chịu làm nơ lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đổ quan xâm lược, giữ gìn nền đọc lập
II.Chuẩn bị :
PHT của HS
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
2.KTBC :
GV đăät câu hỏi bài “Nước Âu Lạc “
+Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh
nào?
+Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của
dân Âu Lạc là gì? Ngoài nội dung của
SGK, em còn biết thêm gì về thành tựu
đó?
-GV nhận xét
3.Bài mới :
-3 HS trả lời
-HS khác nhận xét bổ sung -HS lắng nghe
Tuần 5
Trang 13a.Giới thiệu :ghi tựa
b.Tìm hiểu bài :
*Hoạt động cá nhân :
-GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Sau
khiTriệu Đà…của người Hán”
-Hỏi: Sau khi thôn tính được nước ta ,các
triều đại PK PB đã thi hành những chính
sách áp bức bóc lột nào đối với nhân dân
ta ?
-GV phát PBT cho HS và cho 1 HS đọc
-GV đưa ra bảng ( để trống, chưa điền
nội dung) so sánh tình hình nước ta trước
và sau khi bị các triều đại PKPB đô hộ :
-GV giải thích các khái niệm chủ quyền,
văn hoá Nhận xét , kết luận
*Hoạt động nhóm:
- GV phát PBT cho 4 nhóm.Cho HS đọc
SGKvà điền các thông tin về các cuộc
khởi nghĩa
-GV đưa bảng thống kê có (có ghi thời
gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột ghi
các cuộc khởi nghĩa để trống ) :
Thời gian
Các cuộc khởi nghĩa
Năm 40 Kn hai Bà Trưng
Năm 248 Kn Bà Triệu
Năm 542 Kn Lý Bí
Năm 550 Kn Triệu Q.Phục
Năm 722 Kn Mai T Loan
Năm 766 Kn Phùng Hưng
Năm 905 Kn Khúc T Dụ
Năm 931 Kn Dương.Đ Nghệ
Năm 938 C thắng B Đằng
-GV cho HS thảo luận và điền tên các
cuộc kn
-HS đọc
-1 HS đọc
-HS điền nội dung vào các ô trống như ở bảng trong PBT Sau đó HS báo cáo kết quả làm việc của mình trước lớp
-HS khác nxét , bổ sung
-HS các nhóm thảo luận và điền vào
-Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả
-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung