1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HƯỚNG DẪN DẠY HỌC THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (TIỂU HỌC)

92 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 5,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên tiểu học hiểu biết sâu sắc chương trình, có nhiều biện pháp sáng tạo và niềm tin vào việc phát triển chương trình là một trong những yếu tố quan trọng đảm bảo nâng cao chất lượ

Trang 1

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

-o0o -

HƯỚNG DẪN DẠY HỌC THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI

MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (TIỂU HỌC)

(Tài liệu bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lí)

HÀ NỘI, 2019

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

I ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC 4

II QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 5

III MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH 6

IV YÊU CẦU CẦN ĐẠT VỀ PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC 7

V NỘI DUNG GIÁO DỤC 10

IV PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC 14

VII ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC 66

VIII THIẾT BỊ DẠY HỌC 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 3

3

MỞ ĐẦU

Sau khi thông qua Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể vào tháng 8/2017, các chương trình môn học, trong đó có chương trình môn Lịch sử và Địa lí (tiểu học) được biên soạn, nhận ý kiến góp ý của các chuyên gia, giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục và toàn thể xã hội (qua mạng Internet); được thực nghiệm tại nhiều trường trung học phổ thông của 6 tỉnh

và thành phố trực thuộc Trung ương đại diện cho các vùng trong cả nước Sau đó, chương trình được nghiệm thu bởi Hội đồng thẩm định quốc gia và chính thức ban hành

Để giúp các thầy, cô và những người quan tâm đến vấn đề này hiểu rõ hơn và vận dụng tốt hơn vào thực tiễn dạy học, Ban Phát triển chương trình môn Lịch sử và Địa lí biên soạn tài liệu hướng dẫn dạy học theo chương trình mới của môn Lịch sử và Địa lí (tiểu học)

Cấu trúc nội dung của tài liệu gồm các phần sau:

– Phần thứ nhất Một số vấn đề chung về chương trình giáo dục phổ thông: Khái niệm chương trình giáo dục phổ thông, vị trí của chương trình giáo dục trong giáo dục phổ thông

– Phần thứ hai, gồm hai nội dung:

+ Một số vấn đề chung về chương trình môn Lịch sử và Địa lí ở tiểu học: Đặc điểm của môn học, quan điểm xây dựng chương trình, mục tiêu của chương trình, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực, nội dung giáo dục + Dạy và học theo Chương trình môn Lịch sử và Địa lí ở Tiểu học: Phương pháp giáo dục, đánh giá kết quả giáo dục

Ngoài ra, còn có phần phụ lục gợi ý tổ chức một số bài tập, bài làm minh hoạ cho yêu cầu cần đạt ở các chủ đề dạy học của lớp 4 và 5

Trong mỗi mục, ngoài những nội dung cốt lõi của chương trình, tài liệu đi sâu vào một số cơ sở lí luận và thực tiễn của việc biên soạn, hoặc có các ví dụ minh hoạ, nhằm giúp người sử dụng có hiểu biết thấu đáo hơn chương trình

để có niềm tin trong các hoạt động sáng tạo thực hiện chương trình

Chương trình dạy học là cơ sở pháp lí cho hoạt động dạy học nói riêng và các hoạt động giáo dục nói chung trong nhà trường Thực hiện đúng chương trình sẽ góp phần quan trọng vào việc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Giáo viên tiểu học hiểu biết sâu sắc chương trình, có nhiều biện pháp sáng tạo và niềm tin vào việc phát triển chương trình là một trong những yếu tố quan trọng đảm bảo nâng cao chất lượng giáo dục môn Lịch sử và Địa lí (tiểu học) theo hướng phát triển năng lực, tăng cường hứng thú học tập bộ môn cho các em học sinh

Hà Nội, tháng 11 năm 2018

Trang 4

I ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC

1 Vị trí của môn học trong chương trình giáo dục phổ thông

Giáo dục Lịch sử và Địa lí được cấu tạo thành một môn học bắt buộc từ tiểu học đến trung học cơ sở, được dạy từ lớp 4, 5 (tiểu học) đến lớp 6, 7, 8, 9 (trung học cơ sở)

Trong Chương trình giáo dục phổ thông, môn Lịch sử và Địa lí ở cấp tiểu học là môn học bắt buộc, được tổ chức dạy và học ở lớp 4 và lớp 5 Môn học được xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát triển từ môn Tự nhiên và Xã hội các lớp 1, 2, 3 và là cơ sở để học môn Lịch sử và Địa lí ở cấp trung học cơ sở, đồng thời góp phần đặt nền móng ban đầu cho việc giáo dục về khoa học xã hội ở các cấp học trên

Chương trình môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học gồm các mạch kiến thức

và kĩ năng cơ bản, thiết yếu về địa lí, lịch sử của địa phương, vùng miền, đất nước Việt Nam, các nước láng giềng và một số nét cơ bản về địa lí, lịch sử thế giới

2 Vai trò và tính chất nổi bật của môn học trong giai đoạn giáo dục

cơ bản

Môn học góp phần hình thành và phát triển ở học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực chung đã được xác định trong Chương trình tổng thể Môn Lịch sử và Địa lí ở cấp tiểu học giúp học sinh khám phá thế giới tự nhiên và xã hội xung quanh để bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước; ý thức bảo vệ thiên nhiên, giữ gìn và phát triển các giá trị văn hoá Việt Nam; tôn trọng sự khác biệt về văn hoá giữa các quốc gia và dân tộc, từ đó góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

3 Quan hệ với môn học/hoạt động giáo dục khác

Nội dung chương trình môn Lịch sử và Địa lí với đặc điểm liên ngành với khoa học nền tảng của môn học là lịch sử và địa lí, do vậy có mối quan hệ với các môn học và các hoạt động giáo dục khác như: Tiếng Việt, Tự nhiên và

Xã hội, Đạo đức, Tin học, Hoạt động trải nghiệm,

Đối với môn Tiếng Việt, kĩ năng đọc của môn Tiếng Việt giúp học sinh

có thể đọc, hiểu có hiệu quả các nguồn tư liệu lịch sử và địa lí, từ việc nắm ý chính, hiểu các khía cạnh lịch sử và địa lí được hàm chứa trong tư liệu Lối

kể chuyện, dẫn chuyện trong các bài học Tiếng Việt cũng giúp học sinh rèn luyện và vận dụng có hiệu quả vào việc học tập các tri thức lịch sử Đồng thời, việc khai thác và sử dụng nguồn tư liệu lịch sử (như truyền thuyết lịch

Trang 5

5

sử) cũng hỗ trợ giúp học sinh học tốt hơn một số bài học Tiếng Việt

Đối với môn Tự nhiên và Xã hội, môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học được xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát triển từ môn Tự nhiên và Xã hội các lớp 1, 2, 3 Vì vậy, những kiến thức, phẩm chất và năng lực đã được rèn luyện trong môn Tự nhiên và Xã hội là cơ sở để học sinh học tốt môn Lịch sử

và Địa lí Đồng thời, môn Lịch sử và Địa lí cũng góp phần làm phong phú và sâu sắc hơn những kiến thức, phẩm chất và năng lực của học sinh trong môn

và địa lí với giáo dục đạo đức giúp hình thành một cách vững chắc cách ứng

xử đúng mực của học sinh trong thực tế đời sống

Đối với môn Tin học, học sinh thông qua việc thực hiện các bài tập, các

dự án của môn học sẽ mở rộng thêm tầm hiểu biết và các kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong các môn học, với những kĩ năng rất đặc thù của lịch sử và địa lí

Đối với Hoạt động trải nghiệm, học sinh có thể sử dụng những tri thức về lịch sử và địa lí để thực hiện có hiệu quả các hoạt động trải nghiệm về lịch

sử, văn hóa, Đồng thời, những năng lực được thực hiện trong các hoạt động trải nghiệm cũng sẽ giúp học sinh dễ dàng tham gia vào các hoạt động dạy học ngoài thực địa, các bài tập dự án của môn học,

Ngoài ra, môn Lịch sử và Địa lí còn góp phần giáo dục thẩm mĩ cho học sinh thông qua việc học sinh tiếp xúc với các những tri thức về lịch sử và địa

lí của các vùng miền của đất nước và các nước trên thế giới, bồi dưỡng tình yêu cái đẹp, yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước

II QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

Chương trình môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học tuân thủ các quy định

trong Chương trình tổng thể, đồng thời nhấn mạnh một số quan điểm sau:

1 Chương trình môn Lịch sử và Địa lí tích hợp nội dung giáo dục lịch sử,

địa lí và một số nội dung văn hoá, xã hội trong các kết nối về không gian và thời gian; tích hợp nội dung bảo vệ môi trường, giáo dục giá trị nhân văn; gắn

lí thuyết với thực hành, gắn nội dung giáo dục với thực tiễn nhằm hình thành, phát triển ở học sinh năng lực đặc thù của môn học và các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung được quy định trong Chương trình tổng thể Chương

Trang 6

trình kết nối với các môn học và hoạt động giáo dục khác như: Tự nhiên và

Xã hội, Khoa học, Đạo đức, Hoạt động trải nghiệm, giúp học sinh vận dụng tích hợp kiến thức, kĩ năng của nhiều môn học và hoạt động giáo dục để giải quyết các vấn đề trong học tập và đời sống, phù hợp với lứa tuổi

2 Trên cơ sở kế thừa, phát huy ưu điểm của môn Lịch sử và Địa lí trong

Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành và tiếp thu kinh nghiệm của các nước tiên tiến trên thế giới, chương trình môn Lịch sử và Địa lí chọn lọc những kiến thức cơ bản và sơ giản về tự nhiên, dân cư, một số hoạt động kinh

tế, lịch sử, văn hoá của các vùng miền, đất nước Việt Nam và thế giới; các sự kiện, nhân vật lịch sử phản ánh những dấu mốc lớn của quá trình dựng nước

và giữ nước của dân tộc Việt Nam Nội dung môn học vừa bảo đảm tính khoa học, vừa phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và trình độ nhận thức của học sinh

3 Chương trình được thiết kế theo phạm vi mở rộng dần về không gian

địa lí và không gian xã hội, từ địa lí, lịch sử của địa phương, vùng miền, đất nước Việt Nam đến địa lí, lịch sử của các nước láng giềng, khu vực và thế giới

4 Chương trình lựa chọn những nội dung thiết thực đối với việc hình

thành, phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh thông qua phương pháp tổ chức các hoạt động học tập tích cực như: tìm hiểu các vấn đề lịch sử và địa lí, luyện tập và thực hành (ứng dụng những điều đã học để phát hiện và giải

quyết những vấn đề có thực trong đời sống),

5 Chương trình được thiết kế theo hướng mở, linh hoạt để có thể điều

chỉnh cho phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của các địa phương; phù hợp với khả năng của giáo viên, với các nhóm đối tượng học sinh khác nhau

và thực tiễn dạy học ở nhà trường, song vẫn bảo đảm trình độ chung của giáo dục phổ thông trên cả nước, tiếp cận dần với trình độ khu vực và thế giới

III MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

1 Căn cứ xác định mục tiêu chương trình

Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đã xác định mục tiêu dựa trên các căn cứ: quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học – công nghệ và xã hội; phù hợp với đặc điểm con người, văn hóa Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến và định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục; tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập và phát triển, quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham gia của

Trang 7

7

học sinh

Chương trình giáo dục tiểu học giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nề nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt

Chương trình giáo dục môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học cụ thể hóa Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, đồng thời cũng cụ thể hóa mục tiêu của chương trình giáo dục trung học cơ sở

2 Mục tiêu cụ thể của chương trình

Môn Lịch sử và Địa lí ở cấp tiểu học hình thành, phát triển ở học sinh năng lực lịch sử và địa lí với các thành phần: nhận thức khoa học lịch sử và địa lí; tìm hiểu lịch sử và địa lí; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo

Môn Lịch sử và Địa lí ở cấp tiểu học giúp học sinh khám phá thế giới tự nhiên và xã hội xung quanh để bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước; ý thức bảo vệ thiên nhiên, giữ gìn và phát triển các giá trị văn hoá Việt Nam; tôn trọng sự khác biệt về văn hoá giữa các quốc gia và dân tộc, từ đó góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

Mục tiêu của Chương trình Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học mới nhấn mạnh đến việc hình thành phẩm chất và năng lực, đặc biệt chỉ rõ những năng lực cần được phát triển và hoàn thiện thông qua các nội dung và phương pháp giáo dục Đây là hướng tiếp cận hoàn toàn mới so với chương trình hiện hành, tiếp cận dạy học theo định hướng năng lực; trong khi chương trình hiện hành xác định mục tiêu theo hướng tiếp cận dạy học định hướng nội dung

IV YÊU CẦU CẦN ĐẠT VỀ PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC

1 Căn cứ xác định các yêu cầu cần đạt

– Các phẩm chất và năng lực chung được xác định trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong sự giao thoa với những đặc điểm và thế mạnh của môn học;

– Các năng lực đặc thù của các phân môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học được chắt lọc như là các năng lực nền tảng mà một người được giáo dục về lịch sử và địa lí cần có được;

– Các cấp độ nhận thức theo thang Bloom được vận dụng vào trường hợp

Trang 8

cụ thể của môn học;

– Đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi của học sinh tiểu học;

– Tính hệ thống trong việc hình thành và phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù

Căn cứ trên các điểm kể trên để xác định các yêu cầu cần đạt, với các mức độ cần đạt thích hợp ở mỗi giai đoạn giáo dục, thậm chí ứng với mỗi chủ

Môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học thông qua nội dung của môn học và hoạt động giáo dục, cho học sinh những nhận thức và tình cảm về đặc điểm

tự nhiên, dân cư, một số hoạt động kinh tế, lịch sử, văn hoá của các vùng miền, đất nước Việt Nam và thế giới; các sự kiện, nhân vật lịch sử phản ánh những dấu mốc lớn của quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam Chính vì vậy, môn học tạo cơ hội cho học sinh khám phá thế giới tự nhiên và xã hội để bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước; thái độ sống có trách nhiệm, đồng cảm, sẵn sàng chia sẻ trong các mối quan hệ gia đình và xã hội; ý thức bảo vệ thiên nhiên, giữ gìn

và phát triển các giá trị văn hoá Việt Nam; tôn trọng sự khác biệt về văn hoá giữa các quốc gia và dân tộc

3 Yêu cầu cần đạt về năng lực chung và đóng góp của môn học trong việc hình thành, phát triển các năng lực chung cho học sinh

Môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua các nội dung học tập và hoạt động cụ thể:

– Đối với năng lực tự chủ và tự học: Khuyến khích và tạo điều kiện cho học sinh tự mình thực hiện những nhiệm vụ được phân công khi học tập, tham quan; biết đặt ra các câu hỏi đơn giản, tự tìm kiếm và phân tích nguồn thông tin, trả lời câu hỏi về lịch sử và địa lí

– Đối với năng lực giao tiếp và hợp tác: Khuyến khích và hướng dẫn học sinh diễn đạt rõ ràng ý kiến của mình, tự tin khi đưa ra ý kiến, trao đổi, thảo luận khi có các quan điểm khác nhau; làm việc theo nhóm, chia sẻ suy nghĩ,

Trang 9

9

học tập các vấn đề về lịch sử và địa lí

– Đối với năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Khuyến khích và hướng dẫn học sinh phát hiện một số vấn đề trong cuộc sống xung quanh, đặt câu hỏi, tìm thông tin, thực hiện các thao tác phân tích, tổng hợp, giải thích, so sánh, trong giải quyết vấn đề; đưa ra ý kiến, nhận xét, bình luận theo các cách khác nhau về các vấn đề địa lí và lịch sử trong cuộc sống xung quanh

4 Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù và đóng góp của môn học trong việc hình thành, phát triển các năng lực đặc thù cho học sinh

Chương trình môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học góp phần hình thành và phát triển năng lực khoa học, cụ thể là năng lực lịch sử và địa lí, bao gồm các

năng lực thành phần sau:

– Năng lực nhận thức khoa học lịch sử và địa lí:

+ Kể, nêu, nhận biết được các hiện tượng địa lí, sự kiện lịch sử diễn ra trong cuộc sống theo mối quan hệ không gian – thời gian; một số giá trị, truyền thống kết nối con người Việt Nam; một số nền văn minh; một số vấn

đề khó khăn mà nhân loại đang phải đối mặt

+ Trình bày, mô tả được một số nét chính về lịch sử và địa lí của địa phương, vùng miền, đất nước, thế giới

+ Nêu được cách thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ tự nhiên – Năng lực tìm hiểu lịch sử và địa lí:

+ Biết quan sát, tra cứu tài liệu để tìm thông tin hoặc thực hiện điều tra ở mức độ đơn giản để tìm hiểu về các sự kiện lịch sử và hiện tượng địa lí; biết đọc lược đồ, biểu đồ, bản đồ tự nhiên, dân cư, ở mức đơn giản

+ Từ những nguồn tư liệu, số liệu, biểu đồ, lược đồ, bản đồ, nêu được nhận xét về đặc điểm và mối quan hệ giữa các sự kiện lịch sử và các đối tượng, hiện tượng địa lí

+ Trình bày được ý kiến của mình về một số sự kiện, nhân vật lịch sử và hiện tượng địa lí,

+ So sánh, nhận xét, phân biệt được sự đa dạng về tự nhiên, dân cư, lịch

sử, văn hoá ở một số vùng miền; nhận xét được tác động của thiên nhiên đến hoạt động sản xuất của con người và tác động của con người đến tự nhiên – Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

+ Xác định được vị trí của một địa điểm, một phạm vi không gian trên bản đồ; sử dụng được đường thời gian để biểu diễn tiến trình phát triển của

sự kiện, quá trình lịch sử

Trang 10

+ Sử dụng được biểu đồ, số liệu, để nhận xét về một số sự kiện lịch sử, hiện tượng địa lí

+ Biết sưu tầm và sử dụng các nguồn tư liệu lịch sử và địa lí để thảo luận

và trình bày quan điểm về một số vấn đề lịch sử, địa lí, xã hội đơn giản

+ Vận dụng được kiến thức lịch sử và địa lí đã học để phân tích và nhận xét ở mức độ đơn giản tác động của một sự kiện, nhân vật lịch sử và hiện tượng địa lí, đối với cuộc sống hiện tại

+ Đề xuất được ý tưởng và thực hiện được một số hành động như: sử dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá,

Các năng lực chuyên môn này được hình thành và phát triển từ thấp đến cao, đặc biệt thông qua việc học sinh vận dụng các kiến thức và kĩ năng đã tiếp thu được vào các tình huống học tập và trong một số tình huống thực tiễn

V NỘI DUNG GIÁO DỤC

1 Căn cứ xác định nội dung giáo dục của chương trình

Để xác định nội dung giáo dục Chương trình môn Lịch sử và Địa lí căn

cứ vào:

– Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể;

– Căn cứ vào các năng lực và phẩm chất mà học sinh cần đạt trong chương trình, từ đó xác định các nội dung giáo dục để đạt được các năng lực

và phẩm chất đó;

– Vị trí và đặc điểm môn học ở cấp tiểu học;

– Đặc điểm tâm lí lứa tuổi và tâm lí học sư phạm của học sinh từ lớp 4 đến lớp 5;

– Thời lượng được quy định cho môn học này ở mỗi lớp;

– Kinh nghiệm trong thiết kế chương trình môn học Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học ở trong nước và nước ngoài;

– Điều kiện dạy học ở các vùng miền của nước ta hiện nay, triển vọng cải thiện trong những năm tới

2 Nội dung giáo dục cụ thể của chương trình môn học

2.1 Giải thích cách trình bày nội dung giáo dục trong chương trình môn học

Trang 11

11

Chương trình được thiết kế theo phạm vi mở rộng dần về không gian địa

lí và không gian xã hội, từ địa lí, lịch sử của địa phương, vùng miền, đất nước Việt Nam đến địa lí, lịch sử của các nước láng giềng, khu vực và thế giới Cấu trúc nội dung chương trình môn Lịch sử và Địa lí chú trọng lựa chọn

“điểm” Đối với lịch sử, các kiến thức lịch sử không tuân thủ nghiêm ngặt tính lịch đại mà lựa chọn những sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu của vùng miền, của quốc gia, khu vực, của một số giai đoạn lịch sử Đối với địa lí, mỗi vùng miền, quốc gia, khu vực chỉ lựa chọn một số kiến thức địa lí tiêu biểu, đặc trưng cho từng vùng, dựa trên nét đặc trưng về tự nhiên và vai trò lịch sử của vùng đất đó

Mạch nội dung chương trình môn học không tách thành hai phân môn Lịch sử và Địa lí như chương trình hiện hành Các kiến thức lịch sử và địa lí được tích hợp trong các chủ đề về địa phương, vùng miền, đất nước và thế giới theo sự mở rộng về không gian địa lí và xã hội (bắt đầu từ địa phương, vùng miền, đến đất nước và thế giới) Logic này đảm bảo để khi hoàn thành chương trình môn học ở bậc tiểu học, học sinh sẽ có kiến thức bước đầu về lịch sử và địa lí của địa phương, vùng miền, đất nước và thế giới để học tiếp môn Lịch sử và Địa lí ở bậc trung học cơ sở Chương trình cũng kết nối với kiến thức, kĩ năng của các môn học và hoạt động giáo dục khác như: Tự nhiên và Xã hội, Đạo đức, Hoạt động trải nghiệm, giúp học sinh vận dụng tích hợp kiến thức, kĩ năng của nhiều môn học để giải quyết các vấn đề trong học tập và đời sống phù hợp với lứa tuổi

2.2 Định hướng nội dung giáo dục của chương trình môn học

– Nội dung khái quát môn Lịch sử và Địa lí gồm các mạch kiến thức cốt lõi và phân bổ ở mỗi lớp như sau:

Trang 12

– Nội dung Lịch sử và Địa lí gồm các loại hình kiến thức chủ yếu:

+ Kiến thức cơ bản về tự nhiên, dân cư, kinh tế, lịch sử, văn hoá của địa phương, các vùng miền của Việt Nam

+ Kiến thức cơ bản về tự nhiên, dân cư và dân tộc của Việt Nam; tìm hiểu những quốc gia đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam; Xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam

+ Kiến thức cơ bản về tự nhiên, văn hoá của các nước láng giềng; Tìm hiểu một số nét về tự nhiên, dân cư, chủng tộc của các châu lục; một số nền văn minh thế giới; chung tay xây dựng thế giới: xây dựng thế giới xanh – sạch – đẹp, hoà bình

LỚP 4:

Chương trình môn Lịch sử và Địa lí thiết kế theo hướng mở rộng về không gian địa lí và không gian xã hội Vì vậy, ngoài bài Mở đầu, bắt đầu chương trình lớp 4, học sinh sẽ tìm hiểu địa phương mình đang sinh sống (tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương): vị trí, điều kiện tự nhiên, con người, tìm hiểu lịch sử và văn hoá địa phương; Tiếp đến, học sinh sẽ tìm hiểu các vùng của đất nước, bao gồm: đồng bằng Bắc Bộ, trung du và miền núi Bắc Bộ; duyên hải miền Trung; Tây Nguyên và Nam Bộ Học sinh có thể bắt đầu học vùng có địa phương mình ở đó, sau đó sẽ học các vùng tiếp theo Mỗi vùng sẽ lựa chọn một số nét tiêu biểu về tự nhiên, dân cư, hoạt động sản xuất, lịch sử, văn hoá của vùng để giới thiệu, nội dung cụ thể của từng vùng

Trang 13

13

như sau:

+ Trung du và miền núi Bắc Bộ: tìm hiểu về thiên nhiên; dân cư, một số

hoạt động sản xuất, một số nét văn hoá; Đền Hùng và giỗ tổ Hùng Vương + Đồng bằng Bắc Bộ: tìm hiểu về thiên nhiên; dân cư, hoạt động sản xuất

và một số nét văn hoá; sông Hồng và văn minh sông Hồng, Thăng Long – Hà Nội, Văn Miếu – Quốc Tử Giám

+ Duyên hải miền Trung: học sinh sẽ được tìm hiểu về thiên nhiên; dân

cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hoá; cố đô Huế, Phố cổ Hội An + Tây Nguyên: học sinh sẽ tìm hiểu một số nét tiêu biểu về thiên nhiên; dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hoá; tìm hiểu về Lễ hội cồng chiêng Tây Nguyên

+ Nam Bộ: học sinh sẽ được tìm hiểu một số nét về thiên nhiên, dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hoá; tìm hiểu về thành phố Hồ Chí Minh và Địa đạo Củ Chi

LỚP 5:

Mở đầu chương trình lớp 5, học sinh sẽ học một số nội dung khát quát về đất nước Việt Nam, bao gồm: vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và biểu tượng của Việt Nam; tìm hiểu đặc điểm cơ bản về thiên nhiên Việt Nam, biển đảo Việt Nam; dân cư và dân tộc Việt Nam

+ Tiếp đến, học sinh sẽ tìm hiểu những quốc gia đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm: Văn Lang – Âu Lạc; Phù Nam và Champa

+ Xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam sẽ giới thiệu các nội dung về Đấu tranh giành độc lập thời kì Bắc thuộc; Triều Lý và việc định đô ở Thăng Long, Triều Trần và kháng chiến chống Mông – Nguyên, Khởi nghĩa Lam Sơn và triều Hậu Lê, Triều Nguyễn, Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954, Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 và Đất nước Đổi mới

+ Các nước láng giềng: tìm hiểu đặc điểm cơ bản về tự nhiên, dân cư, một số nét tiêu biểu về văn hoá, lịch sử của các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia; khái quát về khu vực Đông Nam Á và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

+ Tìm hiểu thế giới, học sinh sẽ tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của các châu lục và đại dương trên thế giới; dân số, các chủng tộc trên thế giới; một số nền văn minh nổi tiếng thế giới

+ Chủ đề cuối cùng trong chương trình lớp 5 là chung tay xây dựng thế

Trang 14

giới với 2 nội dung chính: Xây dựng thế giới xanh – sạch – đẹp, Xây dựng thế giới hoà bình

2.3 Kế thừa chương trình hiện hành trong chương trình môn học

Chương trình môn Lịch sử và Địa lí trong Chương trình giáo dục phổ thông mới kế thừa nhiều mạch nội dung của chương trình Lịch sử và Địa lí hiện hành Trên cơ sở những mạch nội dung cơ bản của chương trình hiện hành, chương trình mới đã chọn lọc hơn những kiến thức cơ bản và sơ giản

về tự nhiên, dân cư, một số hoạt động kinh tế, lịch sử, văn hoá của các vùng miền, đất nước Việt Nam và thế giới; các sự kiện, nhân vật lịch sử phản ánh những dấu mốc lớn của quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam Nội dung môn học vừa bảo đảm tính khoa học, vừa phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và trình độ nhận thức của học sinh

2.4 Tiếp thu kinh nghiệm nước ngoài trong chương trình môn học

Chương trình môn học đã tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm phát triển chương trình của các nước có nền giáo dục tiên tiến và một số chương trình vào điều kiện cụ thể của Việt Nam Các chương trình được tham khảo gồm: chương trình môn Tìm hiểu Xã hội (Nhật Bản), Cuộc sống quanh ta (Hàn Quốc), Phẩm đức và Xã hội (Trung Quốc), Tìm hiểu Xã hội (Đài Loan), Tìm hiểu Xã hội (Brunei), Tìm hiểu Xã hội (Singapore), Tìm hiểu Xã hội của bang Trinidat và Tobaco (Mỹ), Lịch sử và Địa lí (Anh),…

IV PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC

1 Căn cứ xác định phương pháp giáo dục của chương trình

– Nghị quyết 29–NQ/TW; nội dung ghi rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” [1]

– Nghị quyết 88/2014/QH13, ghi rõ: “Tiếp tục đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng: phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm và khả năng tư duy độc lập: đa dạng hóa hình thức tổ chức học tập, tăng cường hiệu quả sử dụng các phương

Trang 15

– Phương pháp giáo dục được xác định dựa trên bản chất của quá trình dạy học, theo quan điểm hướng về người học (còn gọi là “lấy người học làm trung tâm”) Phương pháp giáo dục phải phát huy được tính tích cực của học sinh, giúp học sinh kiến tạo nên kiến thức của mình

– Phương pháp giáo dục được xác định dựa trên cơ sở tâm lí học dạy học, đồng thời dựa trên việc tiếp thu, vận dụng và phát triển các phương pháp giáo dục tiên tiến đã và đang được áp dụng trong nhà trường trên thế giới và khu vực

– Phương pháp giáo dục của chương trình được xác định trên cơ sở tôn trọng bản chất khoa học của Lịch sử và Địa lí, những kinh nghiệm của thế giới trong phát triển chương trình và phương pháp giáo dục Lịch sử và giáo dục Địa lí

– Phương pháp giáo dục của chương trình còn được xác định căn cứ trên thực tiễn dạy học các môn Lịch sử và Địa lí ở cấp tiểu học trong những năm gần đây: những phương pháp và kĩ thuật dạy học mới, những thành công và bất cập, những điều kiện cơ sở vật chất đã được cải thiện nhưng chưa đồng đều giữa các vùng miền, các địa phương

2 Phương pháp giáo dục của chương trình môn học

b) Vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng học sinh và điều kiện

cụ thể Kết hợp các phương pháp dạy học truyền thống (thuyết trình, đàm thoại, ) với phương pháp dạy học tích cực (thảo luận, tranh luận, đóng vai,

dự án, ) Chú trọng các phương pháp dạy học có tính đặc trưng cho môn học

Trang 16

c) Sử dụng hợp lí và có hiệu quả các thiết bị dạy học trong đó chú trọng các loại hình: mô hình hiện vật, tranh lịch sử, ảnh, băng ghi âm lời nói của các nhân vật lịch sử, ; bản đồ, sơ đồ, các bản thống kê, so sánh, ; phim video; các phiếu học tập có các nguồn sử liệu; phần mềm dạy học,

Môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học chú trọng tổ chức các hoạt động dạy học để giúp học sinh tự tìm hiểu, tự khám phá; chú trọng rèn luyện cho học sinh biết cách sử dụng sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới; tăng cường phối hợp tự học với học tập, thảo luận theo nhóm, đóng vai, làm dự án nghiên cứu; đa dạng hoá các hình thức tổ chức học tập, kết hợp việc học trên lớp với các hoạt động xã hội; tổ chức, hướng dẫn và tạo cơ hội cho học sinh thực hành, trải nghiệm, tiếp xúc với thực tiễn để tìm kiếm, thu thập thông tin, phát hiện và giải quyết vấn đề

Trong dạy học lịch sử, chú trọng lối kể chuyện, dẫn chuyện Giáo viên giúp cho học sinh làm quen với lịch sử địa phương, lịch sử dân tộc, lịch sử khu vực và thế giới thông qua việc kết hợp giữa kiến thức lịch sử cơ bản và các câu chuyện lịch sử; tạo cơ sở để học sinh bước đầu nhận thức về khái niệm thời gian, không gian; đọc hiểu các nguồn sử liệu đơn giản về sự kiện, nhân vật lịch sử;… Đối với địa lí, dạy học gắn liền với việc khai thác kiến thức từ các nguồn tư liệu lược đồ, bản đồ, biểu đồ, sơ đồ, hình ảnh, số liệu; chú trọng dạy học khám phá, quan sát thực địa; tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh như: thảo luận, đóng vai, làm dự án nghiên cứu, nhằm khơi dậy và nuôi dưỡng trí tò

mò, sự ham hiểu biết khám phá của học sinh đối với thiên nhiên và đời sống

xã hội, từ đó hình thành năng lực tự học và khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn

2.2 Vận dụng phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với những bài học khác nhau

Tùy theo điều kiện cụ thể ở địa phương, giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học ở ngoài lớp học và ngoài khuôn viên nhà trường như gặp gỡ các cá nhân, tập thể đã trực tiếp tham gia vào các sự kiện lịch sử, các hoạt động xã hội; tham quan các cảnh quan, di tích lịch sử - văn hoá, triển lãm, bảo tàng;

2.2.1 Đề cao vai trò chủ thể của học sinh

Năng lực chỉ được hình thành qua hoạt động; nếu học sinh không hoạt động, chỉ đơn thuần nghe giảng một cách thụ động thì không thể hình thành được các năng lực địa lí cần thiết Do vậy, nguyên tắc dạy học phát triển năng

Trang 17

Phương pháp giáo dục chú trọng tổ chức các hoạt động dạy học để giúp học sinh tự tìm hiểu, tự khám phá, không thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn; chú trọng rèn luyện cho học sinh biết cách sử dụng sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới; tăng cường phối hợp tự học với học tập, thảo luận theo nhóm, đóng vai, dự án; đa dạng hoá các hình thức tổ chức học tập, coi trọng việc dạy học trên lớp và các hoạt động xã hội

Chương trình khuyến khích học sinh được trải nghiệm, sáng tạo trên cơ

sở giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn cho học sinh tìm kiếm và thu thập thông tin, gợi mở giải quyết vấn đề, tạo cho học sinh có điều kiện thực hành, tiếp xúc với thực tiễn, học cách phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề

Trong dạy học lịch sử chú trọng lối kể chuyện, dẫn chuyện Giáo viên giúp cho học sinh làm quen với lịch sử địa phương, lịch sử dân tộc, lịch sử khu vực và thế giới thông qua các câu chuyện lịch sử; tạo cơ sở để học sinh bước đầu nhận thức về khái niệm thời gian, không gian; đọc hiểu các nguồn

sử liệu đơn giản về sự kiện, nhân vật lịch sử; bước đầu làm quen với lịch sử khu vực và lịch sử thế giới

Đối với địa lí, dạy học gắn liền với việc khai thác kiến thức từ các nguồn

tư liệu lược đồ, bản đồ, biểu đồ, sơ đồ, hình ảnh, số liệu; chú trọng dạy học khám phá, quan sát thực địa; tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh thông qua thảo luận, đóng vai,

dự án, nhằm khơi dậy và nuôi dưỡng trí tò mò, sự ham hiểu biết khám phá của học sinh đối với thiên nhiên và đời sống xã hội, từ đó hình thành năng lực tự học và khả năng vận dụng kiến thức địa lí vào thực tiễn

Giáo viên cần tận dụng tối đa các điều kiện cụ thể ở địa phương để tổ chức các giờ học ngoài lớp cho học sinh tham quan các cảnh quan, các di tích lịch sử – văn hoá, gặp gỡ các cá nhân và tập thể đã trực tiếp tham gia vào các

sự kiện lịch sử, các hoạt động xã hội

2.2.2 Đa dạng hoá phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

Mỗi nội dung dạy học có thể được tiếp cận thích hợp bởi một hoặc nhiều phương pháp dạy học khác nhau Tuỳ từng nội dung cụ thể và điều kiện thực

Trang 18

tế, giáo viên có thể lựa chọn và phối hợp các phương pháp dạy học khác nhau nhằm đạt hiệu quả cao nhất Chúng tôi chỉ giới thiệu một số phương pháp giáo viên có thể sử dụng trong dạy học theo hướng phát triển năng lực

2.2.2.1 Phương pháp quan sát

Phương pháp quan sát là phương pháp sử dụng các giác quan để tri giác các

sự vật, hiện tượng một cách có mục đích, có kế hoạch, từ đó rút ra được những kết luận khoa học

Quan sát là phương pháp dạy học mang lại hiệu quả cao và phù hợp với học sinh tiểu học Thông qua việc tổ chức cho học sinh quan sát sẽ hình thành

ở các em những biểu tượng lịch sử, địa lí và những khái niệm tương đối đầy

đủ về thế giới tự nhiên và xã hội xung quanh Qua đó, phát triển năng lực tìm tòi, khám phá địa lí, năng lực tư duy cho học sinh

Tuỳ theo bài học cụ thể mà giáo viên có thể tổ chức cho học sinh quan sát

ở trong lớp hay ngoài lớp theo trình tự sau:

– Xác định mục tiêu quan sát: học sinh cần xác định mục tiêu của quan sát trước khi tiến hành quan sát

– Lựa chọn cách thức quan sát: Có thể quan sát trực tiếp tại thực địa hoặc qua các tranh ảnh, lược đồ, bản đồ, băng hình, Nếu có điều kiện, giáo viên nên ưu tiên chọn cách quan sát trực tiếp đối tượng tại thực địa

– Tổ chức và hướng dẫn học sinh quan sát: tuỳ theo mục tiêu và nội dung bài học, điều kiện thực tế mà có thể tổ chức cho học sinh quan sát cá nhân, theo nhóm hoặc cả lớp Giáo viên hướng dẫn cho học sinh sử dụng một hay nhiều giác quan để cảm nhận và phán đoán sự vật, hiện tượng Giáo viên cũng nên đưa ra một số câu hỏi gợi ý để hướng học sinh đạt được mục tiêu đưa ra

– Giáo viên tổ chức cho học sinh trình bày kết quả quan sát theo nhóm hoặc cá nhân Giáo viên có thể nêu câu hỏi để cùng học sinh trao đổi nhằm khẳng định và hoàn thiện kết quả quan sát

– Lưu ý trong quan sát tranh, ảnh địa lí:

Nhiều bài học không thể quan sát ngoài thực tế, giáo viên nên sử dụng tranh, ảnh địa lí trong dạy học Giáo viên cần chú ý đến giới hạn không gian và thời gian mà tranh, ảnh thể hiện để học sinh có thể rút ra được những kết luận chính xác hơn Các bước thực hiện như sau:

+ Giáo viên giúp học sinh biết đối tượng chính được phản ánh qua bức tranh, ảnh, giới hạn không gian, thời gian của tranh, ảnh (nếu có)

Trang 19

19

+ Giáo viên xác định thông tin cần khai thác từ tranh, ảnh để đưa ra câu hỏi, vấn đề cần tìm hiểu và hướng dẫn học sinh quan sát, thu thập các thông tin cần thiết phục vụ cho yêu cầu của bài học

+ Học sinh trình bày ý kiến của mình qua làm việc cá nhân hoặc theo nhóm về những kết quả mà mình đã tìm ra, giáo viên nhận xét, bổ sung và kết luận

2.2.2.2 Phương pháp thảo luận

a Khái niệm

Thảo luận là phương pháp dạy học giáo viên tổ chức cuộc đối thoại, trao đổi ý kiến giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh với nhau về một vấn đề học tập hoặc một vấn đề trong cuộc sống để rút ra kết luận khoa học

b Ý nghĩa

Phương pháp thảo luận phát huy cao độ vai trò chủ thể tích cực của học sinh trong học tập Qua làm việc với các đối tượng học tập, qua bàn bạc, trao đổi ý kiến, quan điểm của mình với các bạn ở trong nhóm, lớp mà học sinh có thể chiếm lĩnh được kiến thức của bài học bằng chính hoạt động của mình Phương pháp thảo luận đề cao sự hợp tác tích cực của học sinh, phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh

+ Tổ chức thảo luận: Sau khi nêu chủ đề cần thảo luận, giáo viên có thể

cử học sinh phát biểu đầu tiên hoặc gọi học sinh muốn phát biểu Giáo viên theo dõi tiến triển của cuộc thảo luận, yêu cầu các học sinh khác nhận xét, đưa ra ý kiến của mình, hướng ý kiến của học sinh theo đúng kế hoạch dự kiến

+ Tổng kết: Giáo viên giúp học sinh nêu kết quả thảo luận và hoàn thiện câu trả lời của học sinh

– Thảo luận nhóm:

Thảo luận nhóm sẽ tạo điều kiện cho học sinh có thời gian trình bày ý kiến, quan điểm của mình cũng như lắng nghe ý kiến, quan điểm của các bạn

Trang 20

khác trong một khoảng thời gian nhất định

+ Xác định chủ đề thảo luận: Tuỳ từng nội dung bài học, giáo viên có thể cho học sinh thảo luận một chủ đề hoặc mỗi nhóm một chủ đề, hoặc ít nhất 2 nhóm cùng chủ đề để tổng kết các nhóm có thể bổ sung cho nhau

+ Chia nhóm: giáo viên chia nhóm tuỳ theo số lượng học sinh trong lớp, nhưng số lượng thành viên trong nhóm không nên quá đông, từ 4 – 6 học sinh Các nhóm bầu nhóm trưởng, thư kí của nhóm

+ Tổ chức thảo luận: giáo viên giao nhiệm vụ thảo luận thông qua các câu hỏi hoặc phiếu học tập Nhóm trưởng tổ chức thảo luận, các thành viên nêu ý kiến, thư kí nhóm sẽ tổng hợp ý kiến Giáo viên theo dõi, hỗ trợ các nhóm trong lúc thảo luận

+ Báo cáo kết quả thảo luận: Các nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến

+ Tổng kết: Giáo viên nhận xét kết quả làm việc của cả nhóm, kết luận những vấn đề trọng tâm của buổi thảo luận

2.2.2.3 Phương pháp đóng vai

– Khái niệm: Phương pháp đóng vai là cách tổ chức cho học sinh tham gia giải quyết một tình huống của nội dung học tập gắn liền với thực tế cuộc sống bằng cách diễn xuất một cách ngẫu hứng, có thể không dùng kịch bản hoặc luyện tập trước

– Vai trò: Phương pháp đóng vai làm thay đổi hình thức học tập, tạo không khí lớp học thoải mái và hấp dẫn hơn

+ Học sinh được rèn luyện thực hành những kĩ năng ứng xử và bày tỏ ý kiến của mình, khai thác được vốn kinh nghiệm của học sinh

+ Phát huy trí tưởng tượng và xâm nhập vào cuộc sống thực tế của học sinh để tìm ra cách giải quyết, qua đó rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề trong một tình huống cụ thể cho học sinh

+ Học sinh có thể tiếp thu kiến thức tự giác, tích cực, đồng thời học sinh hứng thú với bài học hơn

– Các bước tiến hành:

+ Lựa chọn tình huống đóng vai: tình huống đóng vai phải phù hợp với chủ

đề bài học, phù hợp với lứa tuổi, trình độ học sinh; tình huống không nên quá dài và phức tạp, vượt quá thời gian cho phép; tình huống phải có nhiều cách giải quyết và mở để học sinh tự tìm cách giải quyết, cách ứng xử cho phù hợp

+ Tổ chức: dành thời gian phù hợp cho học sinh thảo luận và xây dựng

Trang 21

Kể chuyện là một trong những phương pháp được sử dụng thường xuyên trong môn lịch sử, vì kiến thức bài học được chuyển tải qua các câu chuyện

đã góp phần hình thành những biểu tượng, khái niệm về các nhân vật, sự kiện lịch sử qua các thời kì

– Vai trò:

+ Kể chuyện là phương pháp hữu hiệu trong việc diễn đạt các ý tưởng, những khái niệm mới có thể trở thành dễ hiểu và gần gũi đối với học sinh tiểu học

+ Kể chuyện tạo nên bức tranh sinh động về quá khứ, đó là những biến cố lịch sử, những nhân vật nổi tiếng, những vùng đất xa lạ, những hiện tượng tự nhiên, xã hội,… góp phần hình thành những biểu tượng và khái niệm sâu sắc + Phương pháp kể chuyện còn tạo ra niềm tin vào sự chân – thiện – mĩ, vào sức sáng tạo vô hạn của con người trong việc cải tạo thế giới tự nhiên + Phương pháp kể chuyện còn rèn cho học sinh tập diễn đạt câu chuyện theo ý tưởng và ngôn ngữ của mình, góp phần phát triển ngôn ngữ của học sinh

– Các bước tiến hành và một số lưu ý:

+ Giáo viên trực tiếp kể chuyện, thông qua đó cung cấp thông tin về nội dung bài học

+ Học sinh được tham gia kể chuyện sau khi đã tìm hiểu bài học, đã đối thoại để hiểu các tình tiết chủ yếu của bài học lịch sử hoặc đọc thêm tài liệu tham khảo

+ Kể chuyện kết hợp với các phương tiện nghe, nhìn dưới dạng dẫn chuyện hoặc thuyết minh

+ Thời gian kể chuyện không nên kéo dài quá 15 phút, vì sự tập trung chú

ý của học sinh tiểu học không lâu bền

+ Có thể sử dụng nhiều hình thức kể chuyện kết hợp với các phương pháp đóng vai,… để được nhiều học sinh tham gia, trên cơ sở đó học sinh tái hiện

Trang 22

lệ, phục vụ yêu cầu thiết thực của bài dạy và trình độ nhận thức của học sinh tiểu học

Tuy nhiên, giáo viên cần chú ý sử dụng phối hợp với bản đồ để bổ sung các ưu điểm cho nhau

Sử dụng lược đồ trong dạy học, giáo viên cần thực hiện như sau:

+ Trên cơ sở nội dung bài học, giáo viên kết hợp lược đồ trong sách giáo khoa và bản đồ treo tường để xác định phương pháp dạy học thích hợp

+ Hướng dẫn cho học sinh đọc tên lược đồ/bản đồ, xác định các đối tượng chính thể hiện trên lược đồ/bản đồ, đọc bảng chú giải

+ Định hướng cho học sinh sử dụng lược đồ/bản đồ: giáo viên đưa ra các câu hỏi hoặc xây dựng phiếu học tập, yêu cầu học sinh sử dụng lược đồ/bản

đồ để trả lời câu hỏi hoặc hoàn thành phiếu học tập Các câu hỏi hoặc phiếu học tập cần chú ý giúp học sinh khai thác kiến thức, rèn luyện kĩ năng xác định vị trí, địa danh, phân bố, đặc điểm, của các đối tượng cần khai thác + Học sinh làm việc với bản đồ, giáo viên hướng dẫn (nếu cần)

+ Học sinh báo cáo kết quả, giáo viên nhận xét, hướng dẫn học sinh bổ sung những kiến thức, kĩ năng mà học sinh chưa rõ

b Sử dụng số liệu thống kê

– Khái niệm: số liệu thống kê là các số liệu cụ thể được thống kê đề cập đến một hiện tượng hay nhiều hiện tượng từ điều tra cụ thể Các số liệu phản ánh về mặt số lượng và những mối quan hệ về mặt chất lượng nhiều mặt của hiện tượng

Trang 23

23

Số liệu thống kê gồm: số liệu thống kê riêng biệt là những số liệu thống

kê dùng riêng rẽ để cụ thể hoá một số đối tượng địa lí kinh tế – xã hội nào đó

về mặt số lượng; bảng số liệu thống kê là các số liệu thống kê riêng biệt được tập hợp lại thành bảng, trong đó các số liệu thống kê trong bảng có mối quan

hệ qua lại với nhau

– Ý nghĩa: số liệu thống kê dùng để minh hoạ nội dung bài học, cụ thể hoá các khái niệm, quy luật, các hiện tượng địa lí kinh tế – xã hội thông qua việc so sánh, phân tích, đối chiếu các số liệu

– Phương pháp sử dụng bảng số liệu:

+ Đọc tên bảng số liệu, các tiêu đề để nắm được chủ đề của bảng số liệu, chú ý đến các đặc trưng không gian và thời gian của các đại lượng được trình bày trong bảng

+ Xem xét kĩ từng mục tiêu, từng số liệu cụ thể và các đơn vị kèm theo + Phân tích bảng số liệu: trước hết, phân tích các số liệu tổng quát; phân tích số liệu theo hàng ngang, cột dọc, mối quan hệ hàng – cột, so sánh, đối chiếu các số liệu theo cột, theo hàng; chú ý các số liệu thể hiện giá trị cao nhất, thấp nhất, chú ý đến những số liệu mang tính đột biến (tăng hoặc giảm)

để xem xét sự thay đổi hiện tượng theo thời gian; tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của đối tượng thể hiện trên bảng số liệu

+ Rút ra nhận xét

c Sử dụng biểu đồ

– Khái niệm: biểu đồ là cấu trúc đồ hoạ phản ánh một cách trực quan hoá các số liệu thống kê và quá trình phát triển của hiện tượng, mối quan hệ về thời gian và không gian của các hiện tượng

– Các loại biểu đồ thường được sử dụng trong môn Lịch sử và Địa lí ở tiểu học gồm: biểu đồ hình cột nhằm so sánh và chỉ sự phát triển của các sự vật, hiện tượng địa lí; biểu đồ hình tròn, hình vuông thể hiện cơ cấu các dân tộc, cơ cấu sản phẩm nông nghiệp,

– Ý nghĩa: biểu đồ thể hiện tính trực quan, làm cho học sinh tiếp thu tri thức được dễ dàng, tạo hứng thú trong học tập

Trang 24

+ Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích, so sánh để rút ra nhận xét về biểu đồ thông qua các câu hỏi gợi ý hoặc phiếu học tập

2.2.6 Tổ chức trò chơi học tập

Tổ chức trò chơi học tập trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí nhằm thay đổi hình thức học tập trong từng hoạt động, làm cho không khí lớp học thoải mái, học sinh hứng thú trong học tập, từ đó giúp học sinh tiếp thu bài một cách tích cực, chủ động và tự giác, hình thành cho học sinh các năng lực chung và năng lực đặc thù của môn Lịch sử và Địa lí

– Các bước tiến hành:

+ Xác định mục đích trò chơi

+ Chuẩn bị nội dung, phương tiện tổ chức trò chơi

+ Thực hiện trò chơi

+ Công bố kết quả, tuyên dương khen thưởng các đội chơi

2.2.3 Sử dụng có hiệu quả phương tiện dạy học và công nghệ thông tin

Nguyên tắc dạy học quan trọng của lịch sử và địa lí là luôn sử dụng phương tiện dạy học với các yêu cầu cơ bản: đảm bảo phù hợp với mục tiêu

và nội dung dạy học, đúng lúc, phối hợp nhiều loại khác nhau, đủ cường độ

và phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh

Phương tiện dạy học trong lịch sử và địa lí có nhiều loại khác nhau, như các lược đồ, bản đồ giáo khoa, tranh ảnh, mô hình (quả địa cầu); băng đĩa, video clips; tài liệu, tư liệu (số liệu kinh tế – xã hội các nước và lãnh thổ trên thế giới, tư liệu kinh tế – xã hội Việt Nam và các nước trên thế giới); thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông (Internet với đường truyền tốc độ cao, máy tính, máy chiếu, màn hình, kết nối),…

Phương tiện dạy học lịch sử và địa lí có hai chức năng cơ bản là trực quan

và nguồn tri thức, trong đó chức năng nguồn tri thức đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động nhận thức của học sinh Bản thân phương tiện dạy học chứa đựng các kiến thức lịch sử, địa lí, ví dụ bản đồ chứa đựng các nội dung

về phương hướng, khoảng cách, vị trí địa lí, đặc điểm, mối quan hệ lẫn nhau

và nhân quả giữa các đối tượng địa lí, Để sử dụng có hiệu quả các phương tiện dạy học địa lí, trong quá trình dạy học giáo viên cần tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện để học sinh tìm tòi, khám phá, khai thác và chiếm lĩnh kiến thức

từ các phương tiện dạy học; qua đó, học sinh vừa có được kiến thức, vừa được rèn luyện các kĩ năng và biết cách thức vận dụng kiến thức lịch sử và địa lí vào thực tiễn

Trang 25

25

Công nghệ thông tin ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong dạy học nói chung và dạy học lịch sử, địa lí nói riêng Giáo viên cần khuyến khích và tạo điều kiện, môi trường học tập thuận lợi cho học sinh khai thác thông tin từ Internet để phục vụ học tập

2.3 Bài soạn minh họa

Bài 1 THIÊN NHIÊN Ở DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (2 tiết)

II Yêu cầu cần đạt

Bài học góp phần hình thành các năng lực đặc thù địa lí sau đây:

– Năng lực nhận thức khoa học địa lí (xác định được vị trí địa lí và mô tả được những nét tiêu biểu về tự nhiên của 1 vùng);

– Năng lực tìm hiểu địa lí (đọc được lược đồ, bản đồ, bảng số liệu ở mức

độ đơn giản; phân tích được tác động của tự nhiên đến con người);

– Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn (ứng xử phù hợp với các sự việc, các mối quan hệ trong xã hội, các vấn đề xã hội ở mức

độ đơn giản)

III Nội dung dạy học

Hình 1 giới thiệu cho em những cảnh thiên nhiên nào ở duyên hải miền Trung?

I Mục tiêu

Sau bài học, học sinh có khả năng:

– Xác định được vị trí của duyên hải miền Trung trên lược đồ/ bản đồ

– Kể tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng ở duyên hải miền Trung – Phân biệt được sự khác nhau về khí hậu giữa Bắc và Nam núi Bạch Mã

– Phân tích được ở mức độ đơn giản những thuận lợi, khó khăn do điều kiện

tự nhiên đem lại ở duyên hải miền Trung

– Đề xuất được một số biện pháp phòng chống thiên tai ở miền Trung và thực hiện được hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai

Trang 26

Hình 1 Một số hình ảnh thiên nhiên ở duyên hải miền Trung

1 Vị trí địa lí, đặc điểm địa hình ở duyên hải miền Trung

Dựa vào bản đồ hình 2, em hãy:

– Xác định vị trí địa lí của duyên hải miền Trung

– Xác định vị trí dãy Bạch Mã ở duyên hải miền Trung

– Chỉ trên bản đồ và đọc tên các đồng bằng ở duyên hải miền Trung So sánh với đồng bằng Bắc Bộ?

– Dựa vào hình 3, em hãy đọc tên các đầm phá ở tỉnh Thừa Thiên – Huế Nêu vai trò của đầm phá?

Hình 2 Bản đồ tự nhiên Việt Nam

Phá Tam Giang (Thừa Thiên – Huế)

Cồn cát ở Quảng Bình

Trang 27

27

Rừng phi lao chắn cát ven biển

Hình 3 Lược đồ đầm, phá ở Thừa Thiên –

Huế

EM CÓ BIẾT?

Đầm phá là những vùng

thấp trũng ở cửa sông, được tạo bởi các doi cát chạy song song với bờ biển rồi khép kín lại, chỉ thông với biển bằng các cửa lạch nhỏ

Dọc ven biển miền Trung, thường có các cồn cát cao 20 – 30 m Người dân thường trồng cây phi lao để ngăn gió

di chuyển các cồn cát vào sâu trong đất liền

EM CÓ BIẾT?

Núi là dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên mặt đất, có đỉnh nhọn và sườn dốc,

độ cao thường trên 500m so với mực nước biển

Đồng bằng là dạng địa hình thấp, có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc gợn

sóng, thường có độ cao so với mực nước biển dưới 500m

2 Khí hậu ở duyên hải miền Trung

Khu vực phía Bắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh, với 3 tháng có nhiệt độ trung bình dưới 20 0 C (tháng 12, 1, 2)

Từ dãy núi Bạch Mã trở vào nam, nhiệt độ trung bình năm tăng cao, trung bình trên 25 0 C, nhiệt độ ít biến động và không có mùa đông lạnh

Trang 28

Nhiệt độ và lượng mưa trung bình năm của 2 thành phố Huế và Đà Nẵng

Nhiệt độ tháng lạnh nhất (tháng 1)

19,7 0 C 21,3 0 C

Nhiệt độ tháng nóng nhất (tháng 7)

29,4 0 C 29,1 0 C

Nhiệt độ trung bình năm

– So sánh nhiệt độ tháng lạnh nhất, tháng nóng nhất, nhiệt độ trung bình năm của 2 thành phố Huế và Đà Nẵng

– Nhận xét lượng mưa trung bình năm của 2 thành phố trên

– Phân biệt sự khác biệt về khí hậu giữa khu vực phía Bắc và phía Nam dãy Bạch Mã

3 Di sản thiên nhiên Phong Nha – Kẻ Bàng

Xem video về thiên nhiên Phong Nha – Kẻ Bàng, em hãy:

– Xác định vị trí của di sản Phong Nha – Kẻ Bàng trên bản đồ

– Giới thiệu với cả lớp về một số đặc điểm của di sản thiên nhiên

Trang 29

29

Di sản thiên nhiên Phong Nha – Kẻ Bàng

4 Tác động của tự nhiên đến đời sống và hoạt động sản xuất của người dân ở Duyên hải miền Trung

nước về sinh hoạt (tháng 3/2015)

Hình 4 Một số hình ảnh về thiên tai ở Duyên hải miền Trung

Tài liệu internet:

Di sản thiên nhiên thế giới Phong

Trang 30

- Nêu những thuận lợi về tự nhiên đến hoạt động sản xuất ở duyên hải miền Trung?

- Quan sát hình 4, em hãy:

+ Kể tên một số thiên tai ở Duyên hải miền Trung

+ Nêu hậu quả của thiên tai đối với sản xuất và đời sống người dân miền Trung

+ Em và các bạn đã và sẽ làm gì để chia sẻ với người dân miền Trung về những khó khăn do thiên tai gây ra?

- Em có thể giới thiệu một số biện pháp phòng chống thiên tai mà em

biết

Duyên hải miền Trung là dải đất kéo dài từ bắc xuống nam, hẹp từ tây sang đông, là cầu nối giữa vùng đồng bằng Bắc Bộ với Tây Nguyên và Nam Bộ Vùng có nhiều đồng bằng với những cồn cát và đầm phá Các đồng bằng thường nhỏ, hẹp do các dãy núi lan

ra sát biển

Duyên hải miền Trung có khí hậu khác biệt giữa khu vực phía Bắc và phía Nam dãy Bạch Mã do dãy núi Bạch Mã kéo dài đến biển tạo thành bức tường chắn gió mùa Đông Bắc thổi đến, làm cho từ phía nam của dãy núi này không có mùa đông lạnh

Duyên hải miền Trung có nhiều bãi biển đẹp, nhiều di sản thế giới thuận lợi để phát triển du lịch Tuy nhiên, đây cũng là vùng có nhiều thiên tai (hạn hán, bão, lũ lụt) gây thiệt hại về người và của

Trang 31

31

Bài 2 SÔNG HỒNG VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG

SÔNG HỒNG

MỤC TIÊU

– Sử dụng lược đồ hoặc bản đồ xác định được vị trí sông Hồng

– Liệt kê được một số tên gọi khác của sông Hồng

– Sưu tầm, sử dụng tranh ảnh và giới thiệu được một số thành

tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng

– Quan sát một số hình ảnh về cuộc sống của người Việt cổ trong

hoa văn trên trống đồng kết hợp với một số câu chuyện (ví dụ:

Sơn Tinh – Thủy Tinh, Sự tích bánh chưng, bánh dầy, ), mô tả

được một số nét cơ bản về đời sống vật chất và tinh thần của

người Việt cổ

– Trình bày được vai trò của sông Hồng đối với cuộc sống của

con người

– Thảo luận và đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện

pháp để bảo vệ, giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng

THUẬT NGỮ

S ông: là dòng nước lưu

lượng lớn thường xuyên chảy, có nguồn cung chủ yếu là từ hồ nước,

từ các con suối hay từ các con sông nhỏ hơn

nơi có độ cao hơn

Văn minh: là để chỉ

trình độ phát triển nhất định của văn hóa, nhưng thiên về các giá

trị vật chất, kỹ thuật

Sông Hồng là một trong những con sông dài nhất của Việt Nam

Con sông ấy mang nặng phù sa về cho đồng bằng Là chiếc cầu

dài nối liền miền núi hùng vĩ với đồng bằng rộng lớn

Tự khám phá

Hãy quan sát bản đồ và

xác định vị trí địa lí

của sông Hồng ?

Trang 32

Người Việt biết ơn sông Hồng đã bồi đắp nên

châu thổ sông Hồng Có châu thổ sông Hồng mới

có nền văn minh đầu tiên của người Việt cổ - văn

minh sông Hồng, hình thành cách ngày nay

khoảng 2700 năm Nền văn hóa tiêu biểu nhất của

nền văn minh này là văn hóa Đông Sơn

Trống đồng Đông Sơn là hiện vật tiêu biểu của

nền văn minh sông Hồng

Sông Hồng có tổng chiều dài là 1126

km, bắt đầu từ dãy Ngụy Sơn (Trung Quốc) chảy vào Việt Nam từ tỉnh Lào Cai, chảy qua Yên Bái, Phú Thọ, Vĩnh Phúc về đến Hà Nội, rồi qua các tỉnh Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, đến Thái Bình đổ ra Biển Đông Nước sông quanh năm đỏ và sông chia hai mùa lũ và cạn.

Nền văn minh đầu tiên

của người Việt cổ tên

là gì ?

Hoa văn trên trống đồng là biểu hiện tập trung nhất những thành tựu trong sinh hoạt kinh tế, văn hóa, xã hội của nền văn minh sông Hồng, giúp chúng ta hình dung được phần về cuộc sống của người Việt cổ

TÀI LIỆU NGHE NHÌN

EM CÓ BIẾT ?

Sông Hồng có nghĩa là “sông

có màu nước đỏ” Sông Hồng

đầu tiên có tên là sông Cái Đoạn chảy qua Phú Thọ gọi là Sông Thao, đoạn qua Hà Nội còn gọi là Nhĩ Hà hoặc Nhị

Hà, đoạn chảy qua huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên người ta gọi “Xích Đằng” Người Pháp đến đây, nhìn thấy dòng sông đỏ nặng phù

sa thì gọi là Fleuve Rouge, cũng có nghĩa là sông Đỏ

Trang 33

33

Nhà mái cong hình thuyền

Người múa giá gạo, thổi kèn

Thông qua góc nhìn của mỗi người, sông

Hồng hiện lên với những vẻ đẹp và giá trị

khác nhau Vậy từ góc nhìn của em, sông

Hồng hiện lên như thế nào?

Trang 34

DU LỊCH VÀ GIAO THÔNG

SÔNG HỒNG TRONG MẮT

EM

THỦY ĐIỆN VÀ THỦY S ẢN CHINH PHỤC SÔNG HỒNG

BẢO VỆ SÔNG HỒNG

Trang 35

35

THỰC HÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ DUY

1 Em hãy cho biết sông Hồng có vai trò như thế nào đối với

Em hãy kiểm tra ghi chép của mình về những nội dung bài học

Trang 36

ĐỌC THÊM

Trên hành trình dài 556 km sông Hồng chảy vào đất Việt, con người đã tô điểm cho con sông này thêm sự hùng vĩ bằng những cây cầu với nhiều dấu ấn huyền thoại Đặc biệt những cây cầu bắc qua sông Hồng gắn liền với Hà Nội đã tạo nên vẻ đẹp cho kiến trúc và cảnh quan của Hà Nội

Mỗi cây cầu vắt ngang sông Hồng là một dấu mốc trong tiến trình lịch sử, trở thành một phần máu thịt của Thủ đô Hà Nội Cầu Long Biên (1898 – 1902) là cây cầu đầu tiên bắc qua sông Hồng Cầu Thăng Long (1974 – 1985) biểu tượng của tình hữu nghị Việt – Xô Cầu Chương Dương (1983 – 1986) do kỹ sư và công nhân Hà Nội tự thiết kế và thi công Cầu Thanh Trì (2010 – 2012) là cầu dài rộng nhất Việt Nam Cầu Vĩnh Tuy (2005 – 2010) là công trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội Cầu Nhật Tân (2009 -2015) cây cầu dây văng đầu tiên bắc qua sông Hồng

Em có biết ?

Cầu Long Biên còn có tên gọi là cầu P aul Doumer - tên của Toàn quyền Đông Dương đề xuất xây dựng cây cầu này Dân gian thường gọi cây cầu này là cầu sông Cái, hay cầu Bồ Đề vì bắc sang làng

Bồ Đề hoặc cầu Gia Lâm vì bắc sang huyện Gia Lâm Đây là cầu thép đầu tiên của Hà Nội, được khởi công xây dựng vào tháng 9/1898, do hãng Daydé - P illié thiết

kế và thi công Cầu có chiều dài 2290 m qua sông và 896 m cầu dẫn, gồm 19 nhịp đặt trên 20 trụ cao hơn 40 m Cầu chia thành 9 khung khổng lồ, mỗi khung dài 61

m, giữa là đường xe lửa, hai bên là đường

đi bộ Ngoài giá trị giao thông, cầu Long Biên còn là chứng tích lịch sử, một chiếc cầu vắt ngang hai thế kỉ XIX và XX Cầu Long Biên đã chứng kiến khoảnh khắc hàng ngàn người dân ngoại đô qua cầu nghe Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập Năm 1955, chứng kiến thực dân Pháp rút lui trao trả lại tự do cho miền Bắc Rồi chứng kiến những trận không quân đầy khói lửa trong kháng chiến chống Mỹ Cây cầu đã trở thành một phần máu thịt của người dân thủ đô

Hãy liên hệ

1 Em hãy kể tên các cây cầu bắc qua sông Hồng ở Hà Nội Em

thích nhất cây cầu nào ? Vì sao ?

2 Em hãy sưu t ầm thêm một số bức ảnh khác về các cây cầu bắc

qua sông Hồng và kể cho các bạn nghe về lịch sử của nó

Những cây cầu lịch sử

Cầu Thăng Long

Cầu Chương Dương Cầu Nhật Tân

TÀI LIỆU NGHE NHÌN

Những câu cầu bắc qua sông Hồng:

https://www.youtube.com/watc h?v=7qrJFrW9unQ

Cầu Long Biên

Trang 37

37

Bài 3 ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM

Vị trí địa lí

Việt Nam trên bản đồ thế giới và khu vực Đông Nam Á

Học xong bài này, em sẽ:

– Sử dụng lược đồ hoặc bản đồ xác định được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Việt Nam

– Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí đến tự nhiên và hoạt động sản xuất của người dân Việt Nam

– Mô tả được hình dạng đất liền của Việt Nam

– Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt Nam, kể tên được tên một số tỉnh, thành phố tiêu biểu

– Mô tả và nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy Việt Nam

Việt Nam nằm ở khu vực phía Đông Nam của châu Á (Đông Nam Á), giáp với các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia

Cùng quan sát, chỉ cho các bạn biết về vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ thế giới, những quốc gia tiếp giáp với biên giới đất liền Việt Nam Cùng thảo luận về những thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí đem lại.

Trang 38

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất, toàn vẹn, gồm: vùng đ ất liền, vùng biển và vùng trời Vùng đất liền có diện tích 331.212 km 2 , hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc – Nam, với đường bờ biển cong như hình chữ S Vùng biển Việt Nam gọi là biển Đông, gồm hơn 3000 hòn đảo lớn nhỏ, lớn nhất là hai quần đ ảo Hoàng Sa và Trường Sa

EM CÓ BIẾT

Vùng đất liền Việt Nam điểm

cực Bắc của Việt Nam là xã

Lũng Cú, (Đồng Văn, Hà Giang

Điểm cực Nam là xã Đất Mũi

(Ngọc Hiển, Cà Mau) Điểm cực

Tây là xã Sín Thầu (Mường

Nhé, Điện Biên Điểm cực Đông

Trang 39

39

Cột cờ Lũng Cú (Hà Giang)

Cột mốc số O (Điện Biên) Hải đăng Đại Lãnh (Phú

Yên) Mũi Cà Mau (Cà Mau)

CÙNG LÀM VIỆC

Sưu tầm và kể các câu chuyện về cột cờ Lũng Cú, về mũi Cà Mau, cột mốc số

0, hải đăng Đại Lãnh.

Đơn vị hành chính

Việt Nam có 63 tỉnh, thành phố, trong đó có

5 thành phố trực thuộc trung ương Hà Nội là

thủ đô, Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm

kinh tế của cả nước

Trang 40

Bản đồ hành chính Việt Nam

HOẠT ĐỘNG NHÓM

1 Chia lớp học thành các nhóm, cùng nhau kể tên các tỉnh, thành phố mà em biết

2 Cùng các bạn nói về ác tỉnh, thành phố giáp với tỉnh, thành phố nơi các em sống

3 Kể cho các bạn nghe về một tỉnh, thành phố mà em thích và giải thích

vì sao em yêu thích nơi đó

Biểu tượng quốc gia

Biểu tượng quốc gia là

những hình ảnh đại diện cho

giá trị, mục tiêu và lịch sử của

một dân tộc

Em hãy kể những biểu tượng quốc gia của Việt Nam mà em biết Cùng thảo luận với các bạn về ý nghĩ của các biểu tượng đó

Em hãy mô tả quốc kỳ, quốc huy Việt Nam.

Quốc kì Việt Nam hình chữ nhật,

chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện trong khởi nghĩa Nam kì ngày 23/11/1940

Quốc huy Việt Nam hình tròn, nền

đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, chung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và dòng chữ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Ngày đăng: 19/04/2020, 20:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w