- Gäi 2 HS lªn b¶ng yªu cÇu HS lµm bµi tËp híng dÉn luyÖn tËp thªm cña tiÕt häc tríc.. - GV nhËn xÐt ghi ®iÓm..[r]
Trang 1Tuần 17
Thứ hai ngày 13 tháng12 năm 2010
Tập đọc Ngu Công x Trịnh Tã ờng
I/ Mục tiêu
+Bieỏt ủoùc diễn cảm toàn bài
+Hiểu nghĩa các từ ngữ : Ngu Công, cao sản,
+Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ, dám
làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làmthay đổi cuộc sống của cả thôn
II ẹoà dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ trang 146, SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn từ : Khách đến trồng lúa.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài Thầy
cúng đi bệnh viện và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
+ Câu nói cuối của bài cụ Ùn đã cho
thấy cụ đã thay đổi cách nghĩ nh thế
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu: Ngu công là một nhân
vật trong truyện ngụ ngôn của Trung
Quốc Ông tợng trng cho ý chí dời non
lấp bể và lòng kiên trì ở Việt Nam
Trang 2hiểu bài
a) Luyện đọc
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng
đoạn (2 lợt) GV chú ý sửa lỗi phát
âm Ngắt giọng cho từng HS (nếu có)
- Hs 2: Con nớc nhỏ nh trớc nớc.
- Hs 3: Muốn có nớc th khen ngợi.
- 1 Hs đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- 2 Hs ngồi cùng bàn đọc tiếp nốitừng đoạn
- 2 Hs đọc thành tiếng trớc lớp
- Theo dõi Gv đọc mẫu
+ Toàn bài đọc với giọng kể hào hứng thể hiện sự khâm phục trí sáng tạo,tinh thần quyết tâm chống đói ngèo, lạc hậu của ông Phàn Phú Lìn
- Nhấn giọng ở những từ ngữ : ngỡ ngàng, ngoằn ngoèo, vắt ngang, con
n-ớc ông Lìn, cả tháng, không tin, suốt một năm trời, bốn cây số, xuyên đồi, vận động, mở rộng, vỡ thêm, thay đổi, quanh năm, phá rừng, giữ rừng, mấy chục triệu đồng, hai trăm triệu, ngèo nhất, khá nhất, vinh dự, Chủ tịch n ớc gửi th khen ngợi,
b) Tìm hiểu bài
- GV chia HS thành nhóm, yêu cầu
HS trong nhóm cùng đọc bài, trao
đổi và trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài
trong SGK
- GV gọi 1 HS khá lên điều kiển cả
lớp trao đổi, trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài
- GV theo dõi, hỏi thêm, giảng giải
khi cần
+ Thảo quả là cây gì ?
+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai
mọi ngời sẽ ngạc nhiên vì điều gì ?
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đa
đ-ợc nớc về thôn ?
+ Nhờ có mơng nớc, tập quán canh
- HS hoạt động trong nhóm, nhóm ởng điều kiển nhóm hoạt động
tr 1 HS khá lên điều khiển cả lớp trao
đổi tìm hiểu bài
- Thảo quả là cây thân cỏ cùng họ vớigừng, quả mọc thành cụm, khi chínmàu đỏ nâu, dùng làm thuốc hoặc giavị
+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Caimọi ngời sẽ ngỡ ngàng thấy một dòngmơng ngoằn ngoèo vắt ngang những
đồi cao
+ Ông đã lần mò trong rừng hàngtháng để tìm nguồn nớc Ông cùng vợcon đào suốt một năm trời đợc gần bốncây số mơng dẫn nớc từ rừng già vềthôn
+ Nhờ có mơng nớc, cuộc sống canh
Trang 3tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan
thay đổi thế nào ?
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ
rừng bảo vệ dòng nớc ?
+ Cây thảo quả mang lợi ích kinh tế
gì cho bà con Phìn Ngan ?
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng
đoạn của bài Yêu cầu HS cả lớp
theo dõi, tìm cách đọc hay
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn
cảm đoạn 1 :
+ Treo bảng phụ có viết đoạn 1
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
tác ở Phìn Ngan đã thay đổi : đồng bàokhông làm nơng nh trớc mà chuyểnsang trồng lúa nớc, không làm nơngnên không còn phá rừng Đời sống của
bà con cũng thay đổi nhờ trồng lúa laicao sản, cả thôn không còn họ đói.+ Ông Lìn đã lặn lội đến các xã bạnhọc cách trồng cây thảo quả về hớngdẫn bà con cùng trồng
- Cây thảo quả mang lợi ích kinh tếlớn cho bà con : nhiều hộ trong thônmỗi năm thu mấy chục triệu đồng, nhà
ông Phìn mỗi năm thu hai trăm triệu
+ Câu chuyện giúp em hiểu muốn chiến thắng đợc đói ngèo, lạc hậu phải
có quyết tâm cao và tinh thần vợt khó.
+ Câu chuyện giúp em hiểu muốn cócuộc sống ấm no, hạnh phúc con ngờiphải dám nghĩ dám làm
+ Bài văn ca ngợi ông Phìn dám nghĩ,dám làm đã thay đổi tập quán canh táccủa cả một vùng, làm giàu cho mình,làm thay đổi cuộc sống cho cả thôn
- 2 HS nhắc lại nội dung của bài, Hscả lớp ghi vào vở
- Lắng nghe
- Đọc và tìm cách đọc hay
+ Theo dõi GV đọc mẫu+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc bàicho nhau nghe
Khách đến x Trịnh Tã ờng, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai không khỏi ngỡ ngàng thấy một dòng mơng ngoằn ngoèo vắt ngang những đồi cao Dân bản gọi dòng mơng ấy là con n ớc ông Lì n Để thay đổi tập quán trồng lúa n-
Trang 4ơng, ông Phàn Phù Lìn, ngời dân ở thôn Phìn Ngan đ ã lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nớc Nhng tìm đợc nguồn nớc rồi, mọi ngời không tin
có thể dẫn nớc về Ông cùng vợ con đào suốt một năm trời đợc gần bốn cây
số m ơng xuyên đồi dẫn nớc từ rừng già về thôn, trồng một hét ta lúa nớc để bà con
tin Rồi ông vận động mọi ngời cùng mở rộng con mơng, vỡ thêm đất hoang trồnglúa
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trớc
- GV nhận xét ghi điểm
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán hôm nay chúng
ta làm các bài toán luyện tập về các
- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính
- GV gọi HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng cả về cách đặt tính lẫn
kết quả tính
- GV nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớptheo dõi nhận xét
- HS nghe để xác định nhiệm vụcủa tiết học
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
- 1 HS nhận xét, HS lớp theo dõi và
bổ sung ý kiến
- Kết quả đúng là :
* 216,72 : 42 = 5,16
Trang 5Bài 2 a
- GV cho HS đọc đề bài và làm bài
+ Trớc khi làm bài cũng có thể hỏi
2002 tăng thêm bao nhiêu ngời ?
+Cuối năm 2002 số dân của phờng
đó là bao nhiêu ngời ?
- GV chữa bài của HS trên bảng
lớp, sau đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 ( Khoõng YC )
- Gọi HS đọc đề bài toán
- GV cho HS tự làm bài và báo kết
quả bài làm trớc lớp
- 2 HS lên bảng làm bài, HS lớp làmbài vào vở bài tập
a./ (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2
= 50,6 : 2,3 + 43,68
= 22 + 43,68
= 65,68b/ 8,16 : (1,32 + 3,48) - 0,345 : 2
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
b./ Từ cuối năm 2001 đến cuối năm
2002 số ngời tăng thêm là :
15875 x 1,6 = 254 (ngời)Cuối năm 2002 số dân của phờng
đó là :
15875 + 254 = 16129 (ngời)
Đáp số : a, 1,6%
b, 16129 ngời
- HS cả lớp theo dõi bài chữa của
GV sau đó tự kiểm tra bài của mình
- 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp, HScả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- HS làm bài và trả lời : Khoanh và C
- HS nêu : Vì 7% của số tiền là 70
000 nên để tính số tiền ta phải thựchiện :
70 000 x 100 : 7
Trang 6- GV yêu cầu HS giải thích vì sao
I) Mục tiêu
Giúp học sinh cố kiến thức:
- ẹaởc ủieồm giụựi tớnh
- Moọt soỏ bieọn phaựp phoứng beọnh coự lieõn quan ủeỏn vieọc giửừ veọ sinh caự nhaõn
- Tớnh chaỏt vaứ coõng duùng cuỷa moọt soỏ vaọt lieọu ủaừ hoùc
II) Đồ dùng dạy-học
- phiếu học tập theo nhóm.
- Hình minh hoạ trang 68 SGK.
- Bảng gài để chơi ô chữ kì diệu.
III) Các hoạt động dạy-học chủ yếu
hoạt động khởi động-Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 Hs lên bảng trả lời câu hỏi về
nội dung bài cũ, sau đó nhận xét và
cho điểm từng học sinh
-Giới thiệu: Bài học hôm nay có
cũng cố lại cho các em kiến thức cơ
bản về con ngời và sức khoẻ; Đặc
điểm và công dụng của một số vật
liệu thờng dùng
-2 HS lần lợt lên bảng và trả lời +) Hs 1: Em hãy nêu đặc điểm vàcông dụng của một số loại tơ sợi tựnhiên?
+) Hs 2: nêu một số đặc đỉêm vàcông dụng của tơ sợi nhân tạo?
-Lắng nghe
Hoạt động 1: con đờng lây truyền một số bệnh
-Yêu cầu học sinh cùng cặp đọc
câu hỏi trang 68 SGk, trao đổi, thảo
luận, trả lời câu hỏi
-Trong các bệnh: Sốt xuất huyết,
sốt rét, viêm não, viêm gan A, AIDS,
bệnh nào lây cả qua đờng sinh sản
và đờng máu?
- Gọi học sinh phát biểu, học sinh
khác bổ sung ý kiến (nếu có)
- GV lần lợt nêu các câu hỏi và học
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận và trả lời câu hỏi
-1 HS đọc câu hỏi, 1 HS trả lời
- Đáp án bệnh AIDS
- Tiếp nối nhau trả lời
Trang 7sinh trả lời.
+ Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua
những con đờng nào?
+ Bệnh sốt xuất rét lây truyền qua những
con đờng nào?
+ Bệnh viêm não lây truyền qua con đờng
chúng ta đã tìm hiểu, bệnh AIDS đợc coi
là đại dịch, bệnh AIDS lây cả đờng sinh
dục và đờng máu Chúng ta phải làm gì
để phòng tránh đợc bệnh đó? Các em
cùng quan sát các hình minh hoạ trang
68 SGK và nêu biện pháp phòng tránh
một số bệnh: Sốt xuất huyết, sốt rét,
viêm gan A, viêm não.
- Bệnh sốt xuất huyết truyền qua động vật trung gian là muỗi vằn, muỗi vằn hút máu của ngời bệnh rồi truyền virus sang ngời lành.
- Bệnh sốt rét lây truyền qua động vật trung gian là muỗi a-nô-phen Kí sinh trùng gây bệnh có trong máu ngời bệnh Muỗi hút máu có kí sinh trùng trong máu ngời bệnh rồi truyền sang ngời lành.
- Bệnh viêm não lây truyền qua động vật trung gian là muỗi Vi rút mang vi rút có chứa bệnh viêm não từ gia súc, chim, chuột, khỉ,muỗi hút máu các con vật bị bệnh và truyền vi rút gây bệnh sang ngời.
- Bệnh viêm gan A lây qua đờng tiêu hoá.
Vi rút viêm gan A đợc thải qua phân ngời bệnh Phân có thể dính vào chân, tay, quần
áo nhiễm vào nớc và bị các động vật sống dới nớc ăn, có thể lây qua một số súc vật.Từ những nguồn đó có thể lây qua ngời lành.
-Lắng nghe
Hoạt động 2: Một số cách phòng bệnh
- Tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm nh sau:
+ Yêu cầu HS: Quan sát hình minh
hoạ và cho biết:
Hình minh hoạ chỉ dẫn điều gì?
- HS trình bày kết quả.Nêu ý kiến
Hình 1: Nên mắc màn khi đi ngủ Ngủ màn để tránh bị muỗi đốt, phòng
tránh đợc bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não Vì những bệnh đó lây domuỗi đốt ngời bệnh hoặc động vật mang bệnh rồi đốt ngời lành và truyền virút, kí sinh trùng gây bệnh sang cho ngời lành
Trang 8Hình 2: Rửa tay bằng xà phòng trớc khi ăn và sau khi đi đại tiện Làm nh
vậy để phòng bệnh viêm gan A Bệnh viêm gan A lây qua đờng tiêu hoá Bàntay bẩn có nhiều mầm bệnh nếu cầm vào thức ăn sẽ trực tiếp đa mầm bệnhvào miệng
Hình 3: Uống nớc đã đun sôi để nguội, làm nh vậy để phòng bệnh viêm gan
A Vì trong nớc lã ( cha đun sôi) có thể chứa mầm bệnh viêm gan A, màmbệnh bị tiêu diệt trong nớc sôi
Hình 4: Ăn chín, làm nh vậy để phòng bệnh viêm gan A vì trong thức ăn
sống hoặc thức ăn ôi thiu có chứa rất nhiều mầm bệnh
Hỏi: Thực hiện rửa tay trớc khi ăn
và sau khi đi đại tiện, ăn chín, uống
sôi còn phòng tránh một số bệnh
nào nữa?
- Kết luận: Để phòng tránh một số
bệnh thông thờng cách tốt nhất là
chúng ta nên giữ vệ sinh môi trờng
xung quanh, giữ vệ sinh cá nhân
thật tốt, mắc màn khi đi ngủ và thực
hiện ăn chín uống sôi
Hoạt động 3: Đặc điểm, công
dụng của một số vật liệu
- Tổ chức cho HS hoạt động trong
nhóm, yêu cầu HS trao đổi, thảo
luận làm phần thực hành trang 69
SGK vào phiếu
- Gọi 1 nhóm HS trình bày kết quả
thảo luận, yêu cầu các nhóm khác
bổ sung ý kiến
- Nhận xét kết luận phiếu đúng
- HS tiếp nối nhau nêu ý kiếnVD: giun sán; ỉa chảy; tả lị; thơnghàn
- Lắng nghe
- HS hoạt động theo nhóm dới sự
điều khiển của nhóm trởng:
2) Khoanh vào chữ cái đặt trớc câu trả lời đúng
2.1 Để làm cầu bắc qua sông, làm đờng ray tàu hoả ngời ta sử dụng vật liệu nào?
a) Nhôm b) Đồng c) Thép d) Gang
2.2 Để xây tờng, lát sân, lát sàn nhà ngời ta sử dụng vật liệu nào?
a) Gạch b) Ngói c) Thuỷ tinh
Trang 92.3.Để sản xuất xi- măng, tạc tợng ngời ta sử dụng vật liệu nào?
- Mỗi tổ cử 1 HS tham gia chơi
- Ngời dẫn chơng trình cho ngời chơi bốc thăm chọn vị trí
- Ngời chơi đợc quyền chọn ô chữ Trả lời đúng đợc 10 điểm, sai mất lợt chơi Nếu ô chữ nào ngời chơi không giải đợc, quyền giải thuộc về học sinh dới lớp
I Mục tiêu: (Nhử tieỏt 1)
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động1: Đánh giá việc làm
-Treo bảng phụ có ghi 5 việc làm
cần đánh giá
-Yêu cầu học sinh làm việc làm theo
nhóm cặp đôi Thảo luận và co biết
việc làm nào của các bạn có sự hợp
-HS theo dõi
-Các nhóm học sinh làm việc theo các tình huống đa ra trên bảng
Trang 10tác với nhau.
a Tình huống a bài 3 trang 26 sgk
b Tình huống b bài 3 trang 27 sgk
c An, Hoa và Bình đợc giao nhiệm vụ su tầm tranh ảnh chủ đề Việt Nam.Nhng khi đó Hoa bị omnên phải nghỉ Khi Hoa hỏi An việc phải làm
An trả lời qua loa rồi bỏ đi
d Tổ 1 hôm nay phải làm việc nhóm để chuẩn bị trang phục cho buổi biểu diễn văn nghệ,
khi cả tổ đang bàn về các vật liệu thì Minh có vẻ không thích ngồi bàn, không có ý kiến với các bạn
e Mai đợc cả tổ cử sang giúp các bạn giải bài toán khó,
Mai vui vẻ trả lời câu hỏi của các bạn và lắng nghe ý kiến của các bạn rồi góp ý
-Yêu cầu học sinh đọc lại từng tình
huống và yêu cầu học sinh trả lời
-Yêu cầu học sinh trả lời: Vậy công
việc chúng ta cần làm việc thế nào?
làm việc hợp tác có tác dụng?
-1 HS đọc tình huống, sau đó đạidiện các cặp trả lời (lần lợt cho đếnhết các tình huống)
- Kết quả việc làm trong tình huống
a, e thể hiện sự hợp tác với nhautrong công việc Việc làm trong tìnhhuống b,c ,d thể hiện sự cha hợp tác.-2 HS trả lời
Hoạt động 2: Trình bày kết quả thực hành
-Yêu cầu học sinh đa ra kết quả bài
thực hành đợc giao tiết trớc (kết quả
Cộng việc chung Ngời hợp tác Cách hợp tác
Trang trí nhà để
đón tết
Anh, chị Phân công mỗi ngời một số
việc vừa sức và cùng nhau làm các việc nặng
Trồng cây ở khu
phố và vệ sinh ngõ
xóm
Các bạn cùng khu phố Các bạn cùng ngõ
Giúp nhau trồng câygiúp nhau làm việc
-GV nhận xét một số công việc và
nhận xét xem học sinh có thực sự hợp
tác tốt cha
-HS lắng nghe
Hoạt động 3: thảo luận xử lý tình huống
-Yêu cầu học sinh làm việc theo
nhóm
+) Yêu cầu học sinh thảo luận để sử
lý tình huống trong bài tập 4 trang 27
SGK và ghi kết quả
+) HS làm việc theo nhóm trao đổi
để sử lý tình huống và ghi vào trả lời của mỗi nhóm
Chẳng hạn:
TH Cách thực hiện
TH Cách thực hiệna
b
Trang 11-Yêu cầu học sinh trình bày kết quả
rồi giáo viên ghi ý chính lên bảng để
Em và các bạn cùng gặp nhau bàn bạc những việc cầnlàm và phân công nhau làm việc Nếu ai có khó khăn thì mọi ngời cùng nhau giải quyết
b
Hà sẽ hỏi bố về những đồ dùng cần chuẩn bị và cùng giúp mẹ chuẩn bị
- Đại diện 1 nhóm trình bày miệng
và nhóm khác theo dõi, góp ý nhận xét
sinh thảo luận theo nội dung: Thế nào
là làm việc hợp tác với nhau?
- HS trả lời: Nói nhẹ nhàng dùng từ
ngữ nh: Theo mình, bạn nên… mình cha đồng ý lắm… mình thấy chỗ này
-Hs làm việc theo nhóm: Trong khithảo luận để trả lời câu hỏi thì chú ýthực hiện các kĩ năng hợp tác nh trên
Trang 12- GV nhận xét giờ học, tuyên dơng các học sinh tham gia xây dựng bài, nhắc nhở các em còn cha cố
-Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2010
Toán ( Tiết 82 ) Luyện tập chung
I Mục tiêu
Giúp HS củng cố về :
Bieỏt thửùc hieọn caực pheựp tớnh vụựi soỏ thaọp phaõn va giaỷi caực baứi toaựn lieõnquan ủeỏn tổ soỏ phaàn traờm
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trớc
- GV nhận xét ghi điểm
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
+ Trong giờ học toán này chúng ta
- HS nghe để xác định nhiệm vụcủa tiết học
- HS trao đổi với nhau, sau đó nêu ýkiến trớc lớp
HS thống nhất 2 cách làm nh sau : Cách 1 : Chuyển hỗn số về phân
số rồi chia tử số cho mẫu số :
2
Cách 2 : Chuyển phần phân số củahỗn số thành phân số thập phân rồichuyển hỗn số mới thành số thậpphân, phần nguyên vẫn là phầnnguyên, phần phân số thập phânthành phần thập phân
4 4 4,5
2 10
- 4 HS lên bảng làm bài, HS làm bàivào vở bài tập
Trang 13- GV chữa bài và ghi điểm HS.
- GV Yêu cầu HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm
- Nghĩa là coi lợng nớc trong hồ là100% thì lợng nớc đã hút là 35%
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập Có thể làmtheo hai cách sau :
* Cách 1 : Hai ngày đầu máy bơm hút đợc là :35% + 40% = 75% (lợng nớc tronghồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút đợc là :100% - 75% = 25% (lợng nớc tronghồ)
Đáp số : 25% lợng nớc trong hồ
* Cách 2 :Sau ngày thứ nhất, lợng nớc trong
hồ còn lại là :100% - 35% = 65% (lợng nớc trong
Trang 14* Nghe - viết chính xác, đẹp bài chính tả : Ngời mẹ của 51 đứa con
* Làm đúng bài tập chính tả ôn tập mô hình cấu tạo vần tìm đợc nhữngtiếng bắt vần trong bài thơ
II ẹ ồ dùng dạy - học
- Mô hình cấu tạo vần viết sẵn trên bảng
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS lên bảng đặt câu có
từ ngữ chữa rẻ / giẻ hoặc vỗ / dỗ
hoặc chim / chiêm.
- Gọi HS dới lớp đọc mẩu chuyện :
Thầy quên mặt nhà con rồi sao ?
Trang 152 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
GV : Tiết chính tả hôm nay các em
cùng nghe - viết bài chính tả Ngời mẹ
của 51 đứa con và làm bài tập chính
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- HS nghe và xác định nhiệm vị củatiết học
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- HS : Đoạn văn nói về mẹ NguyễnThị Phú - bà là một phụ nữ khôngsinh con nhng đã cố gắng bơn chải,nuôi dỡng 51 em bé mồ côi, đến nàynhiều ngời đã trởng thành
- HS tìm và nêu từ khó Ví dụ : Lý Sơn, Quảng Ng i, thức khuya, nuôiã
dỡng,
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 1 HS làm trên bảng lớp HS dới lớplàm bài vào vở
- Nhận xét
- Theo dõi bài chữa của GV và chữabài của mình nếu sai
Mô hình cấu tạo vần Tiếng
Trang 16+ Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi.
Trang 17* Tìm đợc từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với các từ cho sẵn.
II Đồ dùng dạy - học
* Bảng phụ viết sẵn nội dung sau:
1 Từ có hai kiểu cấu tạo là từ đơn và từ phức
Từ đơn gồm một tiếng
Từ phức gồm hai hay nhiều tiếng
2 Từ phức gồm hai loại từ ghép và từ láy
3 Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ một sự vật, hoạt động, trạng thái
hay tính chất
4 Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển.
Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau
5 Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhng khác hẳn nhau về
nghĩa
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS lên bảng đặt câu theo
yêu cầu của bài tập 3 trang 161
- Gọi HS dới lớp nối tiếp nhau đặt
câu với các từ ở bài tập 1.a
- Nhận xét câu HS đặt miệng
- Gọi HS nhận xét câu bài bạn trên
bảng
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
GV nêu: Tiết luyện từ và câu hôm
từ láy.
- 1 HS làm trên bảng lớp, HS dới lớplàm vào vở
- Nhận xét bài làm của bạn, sửa bàinếu bạn làm sai
- Theo dõi GV chữa bài và chữa bài
Trang 18- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Hãy tìm thêm 3 ví dụ minh hoạ
cho các kiểu cấu tạo từ trong bảng
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gọi HS phát biểu, bổ sung đến khi
có câu trả lời đúng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Treo bảng phụ đã ghi sẵn nội dung
về từ và loại, phân theo nghĩa của từ,
- 1 HS đọc thành tiếng nội dung ghinhớ về cấu tạo từ, các loại từ phântheo cấu tạo
- 1 HS đọc thành tiếng cho HS cảlớp cùng nghe
- 3 HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi.+ Từ đồng âm là từ giống nhau về
âm nhng khác hẳn nhau về nghĩa
+ Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau + Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ một sự vật, hoạt động, trạng thái hay tính chất.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận để làm bài
- Nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung
và thống nhất:
a) Đánh trong các từ: Đánh cờ, đánh giặc, đánh trống là một từ nhiều nghĩa b) Trong trong các từ: trong veo, trong vắt, trong xanh là từ đồng nghĩa c) Đậu trong thi đậu, xôi đậu, chim
đậu trên cành là từ đồng âm.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpcùng nghe
Trang 19- Yêu cầu HS tự làm bài GV có thể
hớng dẫn: Muốn biết tại sao nhà văn
chọn từ in đậm mà không chọn từ
đồng nghĩa khác, em hãy xác định
nghĩa của từ đợc dùng trong văn cảnh
đó
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc các từ
đồng nghĩa GV ghi nhanh lên bảng
- Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm
là không chọn từ đồng nghĩa với nó?
- Viết các từ tìm đợc ra giấy nháp.Trao đổi với nhau về cách sử dụng từcủa nhà văn
- Tiếp nối nhau phát biểu từ mình tìm
ả, êm ái, êm dịu, êm ấm,
- HS trả lời theo ý hiểu của mình
Giải thích:
+ Không thể thay tinh ranh bằng tinh nghịch vì tinh nghịch nghiêng vềnghĩa nghịch nhiều hơn, không thể hiện rõ sự khôn ranh Ngợc lại, cũngkhông thể thay tinh ranh bằng tinh khôn hoặc khôn ngoan vì tinh khôn vàkhôn ngoan nghiêng về nghĩa khôn nhiều hơn, không thể hiện rõ sự nghịchngợm Các từ đồng nghĩa còn lại cũng không đợc dùng vì chúng thể hiện ýchê (khôn mà không ngoan)
+ Dùng từ dâng là đúng nhất vì nó thể hiện cách nó trân trọng, thanh nhã.Không thể hiện dâng bằng tặng, biếu các từ này tuy cũng thể hiện sự trântrọng nhng không phù hợp vì không có ai dùng chính bản thân mình để tặng,biếu Các từ nộp, cho thiếu sự trân trọng.Từ hiến không thanh nhã nh dâng.+ Dùng từ êm đềm là đúng nhất vì vừa diễn tả cảm giác dễ chịu của cơ thể vừadiễn tả cảm giác dễ chịu về tinh thần con ngời trong khi đó, từ êm ái, êm dịu chỉ nói
về cảm giác dễ chịu của cơ thể, từ êm ả chỉ nói về sự yên tĩnh của cảnh vật, còn êm
đềm (vừa êm, vừa ấm) nghiêng về diễn tả sự yên ổn trong cuộc sống gia đình haytập thể nhều hơn
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS phát biểu, Yêu cầu HS
khác bổ sung (nếu có)
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các
từ cần thiết vào chỗ chấm
- HS nối tiếp nhau phát biểu
- Theo dõi GV chữa bài sau đó làmbài tập vào vở:
a) có mới nới cũb) Xấu gỗ, tốt nớc sơnc) Mạnh dùng sức, yếu dùng mu
- HS đọc thuộc lòng
- HS chuẩn bị bài sau
Trang 20Sau bài học HS nêu đợc:
- Lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu, nhân vật lịch sử tiêu biểu
từ năm 1958 đến 1952 dựa theo nội dung các bài đã học
- Tóm tắt đợc các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn 1945 - 1952
II.Đồ dùng dạy học
- Bảng thống kê các sự kiện lịch sử từ năm 1858 đến 1945
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Các hình minh hoạ trong SGK từ bài 12 đến 17
- Lợc đồ các chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, Biên giới thu đông 1950
III.Các hoạt động dạy và học
Nội dung cơ bản (ý nghĩa lịch sử) của sự kiện
Các nhân vật lịch sử tiêu biểu
1/9/1858 - Pháp nổ súng
xâm lợc nớc ta
Mở đầu quá trình thực dânpháp xâm lợc nớc ta
1859
-1864
- Phong tràochống pháp củaTrơng Định
Phong trào nổ ra những ngày
đầu khi Pháp vào đánh chiếmGia Định Phong trào lên caothì triều đình gia lệnh cho Tr-
ơng Định giải tán nghĩa quânnhng Trơng Định kiên quyếtcùng nhân dân chống quânxâm lợc
Bình Tây
Đại Nguyênsoái Trơng
Định
5/7/1885
Cuộc phản
Để giành thế chủ động, TônThất Thuyết đã quyết định nổsúng trớc nhng do địch cònmạnh nên kinh thành nhanhchóng bị thất thủ, sau cuộc
+Tôn ThấtThuyết
Trang 21công ở kinhthành Huế
+Vua HàmNghi
Phan BộiChâu là nhàyêu nớc tiêubiểu của xãhội Việt Nam
đầu thế kỉXX
5/6/1911
Nguyễn TấtThành ra đi tìm
đờng cứu nớc
Năm 1911, với lòng yêu nớc,thơng dân Nguyễn Tất Thành
đã từ Nhà Rồng ra đi tìm đờngcứu nớc, khác với con đờngcủa các chí sĩ yêu nớc đầu thế
kỉ XX
Nguyễn TấtThành
3/2/1930
Đảng cộng sảnViệt Nam ra đời
Từ đây cách mạng Việt Nam
có Đảng lãnh đạo sẽ tiến lêndành nhiều thắng lợi vẻ vang
Nguyễn áiQuốc
1930
-1931 Phong trào Xô
Viết Ngệ - Tĩnh
Nhân dân Nghệ Tĩnh đã đấutranh quyết liệt, dành quyềnlàm chủ, xây dựng cuộc sốngmới văn minh tiến bộ ở nhiềuvùng nông thôn rộng lớn
Ngày 12/9 là ngày kỉ niệm Xô
Viết Ngệ - Tĩnh Phong tràocho thấy nhân dân ta sẽ làmcách mạng thành công
8/1945
Cách mạngtháng Tám
Mùa thu 1945, nhân dân cả
nớc vùng lên phá tan xiềngxích nô lệ Ngày 19/8 là ngày
kỉ niệm cách mạng tháng Támcủa nớc ta
2/9/1945
Bác Hồ đọcbản tuyên ngôn
độc lập tạiquảng trờng Ba
Đình
Tuyên bố với toàn thể quốc
đồng bào và thế giới biết : NớcViệt Nam đã thực sự độc lập,
tự do; nhân dân Việt Namquyết đem tất cả để bào vệquyền tự do độc lập
Hồ ChíMinh
c) Thống kê các sự kiện lịch sử
giai đoạn 1945 - 1952
- GV gọi HS đã lập bảng thống kê - HS cả lớp cùng đọc lại bảng thống