Häc sinh biÕt c¸ch viÕt bµi thuyÕt minh, giíi thiÖu mét danh lam th¾ng c¶nh trªn c¬ së chuÈn bÞ kü cµng, hiÓu biÕt s©u s¾c vµ toµn diÖn vÒ danh lam th¾ng c¶nh ®ã.. Giíi thiÖu mét danh l[r]
Trang 1Ngày soạn:1/9/2006 Tiết:1 Ngày dạy:6/9/2006
Bài 1 Văn bản: Tôi đi học
-Thanh
Tịnh-A: Mục tiêu.
- Giúp học sinh cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật
“tôi” ở buổi tựu trờng đầu tiên trong đời, học sinh thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chấtthơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh
- Qua bài giáo dục học sinh có những tình cảm trong sáng khi hồi ức về tuổi thơcủa mình, đặc biệt là ngày đầu tiên tới trờng, học hỏi cách viết truyện ngắn của ThanhTịnh
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng nhân vật “tôi”,liên tởng đến buổi tựu trờng đầu tiên của bản thân
B: Đồ Dùng
- Giáo viên: Soạn giáo án,đọc t liệu tham khảo
- Học sinh: Ôn lại một số bài văn bản nhật dụng ở chơng trình Ng văn 7.Soạnbài trớc ở nhà
?Văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh
đợc viết theo thể loại gì
?Phơng thức biểu đạt chính của văn
bảm này là gì
Hớng dẫn học sinh đọc văn bản
+Đoạn văn diễn tả dòng tâm trạng của
nhân vật “tôi” nên cần đọc với giọng
thay đổi theo dòng tâm trạng của nhân
vật
Cho học sinh đọc văn bản
Cho học sinh tìm hiểu chú thích 2,3,7
Chú ý chú thích “Ông đốc;Lạm nhận”
Bài văn đợc viết theo dòng hồi tởng của
nhà văn về những ngày đầu tựu trờng
?Em hãy chỉ ra quá trình hồi tởng của
tác giả về buổi tựu trờng đầu tiên thể
hiện trong bài
?Em hãy nêu những hoàn cảnh và thời
I Giới thiệu chung.
1-Tác giả.
-Thanh Tịnh(1911-1988) SGK tr8
2-Tác phẩm.
-Truyện ngắn mang đậm tính tựtruyện
-In trong tập “Quê mẹ-1941”
-Kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả vớibiểu cảm
+ Tâm trạng, cảm giác của nhân vật
“tôi”lúc ngồi vào chỗ của mình và đónnhận giờ học đầu tiên
4-Phân tích.
a-Khơi nguồn nỗi nhớ.
-Thời điểm: Cuối thu
Trang 2điểm khiến tác giả nhớ về buổi tựu
tr-ờng đầu tiên của mình
?Vì sao vào thời điểm đó tác giả lại nhớ
về buổi tựu trờng đầu tiên của mình
?Tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ về
những kỉ niệm buổi tựu trờng đầu tiên
nh thế nào
?Để diễn tả tâm trạng đó tác giả đã sử
dụng những từ ngữ nh thế nào? Em hãy
phân tích giá trị biểu cảm của những từ
Cảm xúc chân thực, cụ thể gópphần rút ngắn khoảng cách thời giangiữa quá khứ và hiện tại
- Học lại bài cũ, kể tóm tắt lại văn bản
-Soạn tiếp phần còn lại của văn bản( Tâm trạng của nhân vật tôi theo nhữngdòng hồi tởng về buổi tựu trờng đầu tiên)
Ngày soạn:2/9/2006 Tiết 2 Ngày dạy:6/9/2006
Văn bản: Tôi đi học (Tiếp)
- Học sinh: Học bài cũ, soạn trớc bài mới
C Tiến trình bài dạy.
I
ổ n định tổ chức lớp. (1phút)
II Kiểm tra bài cũ.( 5phút)
? Em hãy trình bày những hiểu biết của em về nhà văn Thanh Tịnh và tác phẩm
?Khi nhớ về những kỉ niệm buổỉ tựu
trờng đầu tiên những cảm xúc của
II Đọc –Hiểu văn bản.(Tiếp )
4.Phân tích(Tiếp ) b-Tâm trạng của nhân vật tôi khi cùng
mẹ trên đ ờng tới tr ờng.
- “Những cảm giác trong sáng ấy lạinảy nở…bầu trời quang đãng”
Trang 39'
10'
mình đợc tác giả miêu tả nh thế nào
? Những hình ảnh, chi tiết nào trong
văn bản cho ta biết đợc tâm trạng của
chú bé khi cùng mẹ tới trờng
?khi kể truyện trong đoạn văn này tác
giả sử dụng nghệ thuật gì.Em có nhận
xét gì về nghệ thuật này
*Tâm trạng của cậu bé lần đầu tiên
đến trờng Có sự thay đổi lớn
? Vì sao nhân vật tôi lại bất giác dúi
đầu vào lòng mẹ nức nở khóc khi sắp
vào lớp
? Qua tìm hiểu trên em thấy nhân vật
tôi là một cậu bé nh thế nào Cậu có
phải là ngời yếu đuối không
? Hình ảnh một con chim liệng đến
đứng trên bậc cửa sổ hót mấy tiếng
rụt rè rồi vỗ cánh bay đi có phải đơn
thuần chỉ có nghĩa thực hay không.Vì
sao
? Dòng chữ tôi đi học kết thúc truyện
có ý nghĩa gì
? Em có nhận xét gì về thái độ cử chỉ
của những ngời lớn (Ông đốc;thầy
giáo;phụ huynh )đối với các em lần
đầu tiên đi học
- “Tôi có ý nghĩ … ớt ngang trên ngọnlnúi …”
Cách kể truyên nhẹ nhàng , miêu tảnhững cảm giác bằng những lời văngiàu chất thơ , hình ảnh so sánh đầy thơmộng
cho thấy sự thay đổi lớn trong “tôi”
c-Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi khi trên sân tr ờng và khi nghe thấy tên mình.
-Sân trờng dày đặc những ngời Ngờinào quần áo cũng sạch sẽ gơng mặt vuitơi sáng sủa nảy sinh cảm giác mới
“đâm ra lo sợ vẩn vơ… bỡ ngỡ đứngnép bên ngời thân …thêm vụng và ớc aothầm đợc nh những ngời học trò cũ ”-Tiếng trống trờng vang lên đã làm
“vang dội cả lòng”cảm thấy mình chơvơ , vụng về lúng túng
-Vì xa lạ sợ hãi của một cậu bé nôngthôn rụt rè ít tiếp xúc với đám đông…không phải là một cậu bé yếu đuối(Cảm giác nhất thời)
Dùng lối so sánh , từ ngữ miêu tảtâm trạng chính xác cảm xúc của nhânvật
d-Tâm trạng của nhân vật tôi khi ngồi vào trong lớp học.
-Nhìn cái gì cũng thấy mới,thấy hayhay, cảm giác lạm nhận (Nhận bừa)-Chỗ ngồi kia là của riêng mình, nhìnbạn mới quen mà thấy quyến luyến -Hình ảnh có ý nghĩa tợng trng gợi sựluối tiếc những ngày trẻ thơ chơi bời tự
do đã chấm dứt để bớc vào giai đoạnmới của cuộc đời-Làm học sinh
-Cách kết thúc truyện tự nhiên bất ngờ.Dòng chữ “Tôi đi học” vừa khép lại bàivăn và mở ra một thế giới mới Dòngchữ gợi cho ta hồi nhớ lại buổi thiếuthời, thể hiện chủ đề truyện
Trang 4? Em hãy kể lại những kỉ niệm ngày
đầu tiên đến trờng của bản thân?
? Hãy nêu những cảm xúc của em khi
đi tới trờng trong ngày đầu tiên đó?
A Mục tiêu
- Giúp học sinh hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ vềcấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Giáo dục học sinh sử dụng từ Tiếng Việt cho đúng
- Rèn cho học sinh t duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung vàcái riêng
B: Đồ dùng
Trang 5- Giáo viên:Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo.
- Học sinh: Học bài cũ, ôn lại kiến thức về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa
I: Kiểm tra bài cũ
II: Nội dung bài mới
*Giới thiệu bài
? Nghĩa của từ “thú” rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của các từ “voi hơu”
?Vì sao
-GV: Nghĩa của từ “thú” bao hàm cả
phạm vi nghĩa của các từ “voi, hơu”
? Nghĩa của từ “cá” rộng hay hẹp hơn
nghĩa của từ “cá thu, cá rô”?Vì sao
? Nghĩa của từ “chim” rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của từ “tu hú, sáo”?Vì
sao
? Nghĩa của các từ “thú, chim, cá”
rộng hơn nghĩa của các từ nào và
đồng thời hẹp hơn nghĩa của các từ
-Giáo viên nhận xét, cho điểm
-Giáo viên cho học sinh thảo luận
…-Nghĩa của từ “thú” rộng hơn nghĩa củacác từ “voi, hơu” vì từ “thú” có nghĩakhái quát , bao hàm tất cả các động vất
có xơng sống bậc cao , có lôngmao,tuyến vú, nuôi con bằng sữa …-Rộng hơn vì : Phạm vi nghĩa của từ “cá”bao hàm nghĩa các từ “cá rô,cá thu”.-Rộng hơn vì : Phạm vi nghĩa của từ
“chim” bao hàm nghĩa các từ “tu hú,sáo”
-Nghĩa của từ “thú, chim, cá” rộng hơnnghĩa của các từ “voi, hơu, tu hú,sáo, cárô,cá thu” đồng thời hẹp hơn nghĩa từ
b Vũ khí
súng boms.trờng; đại bác b.ba càng; b.bi
b-Bài tập 2.
a chất đốt d.nhìn
Trang 6-Giáo viên nhận xét, cho điểm.
-Giáo viên cho học sinh lên bảng làm
bài tập
-Cho học sinh nhận xét bài làm của
bạn
-Giáo viên nhận xét, cho điểm
G/v hớng dẫn cho học sinh làm bài
a thuốc lào c bút điện
b thủ quỹ d hoa tai
e-Bài tập 5.
+ Động từ có nghĩa rộng: khóc
+Động từ có nghĩa hẹp: nức nở; sụt sùi
IV.Củng cố. (3phút)
?Qua bài học em thấy đợc gì về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
?Lấy ví dụ về từ ngữ có nghĩa rộng, ví dụ về từ ngữ có nghĩa hẹp, từ ngữ vừa cónghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp
Trang 7Ngày soạn:3/9/2006 Tiết 4 Ngày dạy:11/9/2006
- Giáo dục học sinh có ý thức tích hợp với văn bản đã học
- Rèn cho học sinh biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề
B Đồ dùng
- Giáo viên:Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo
- Học sinh: Học bài cũ, ôn lại kiến thức các kiểu văn bản đã học, xem trớc bàimới
I: Kiểm tra bài cũ
II:Nội dung bài mới
*Giới thiệu bài
-T duy lại văn bản “ Tôi đi học”
?Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc
nào trong thời thơ ấu của mình
?Sự hồi tởng ấy gợi lên những ấn tợng
gì trong lòng tác giả
?Hãy phát biểu chủ đề của văn bản
“Tôi đi học”
?Em hãy kể lại những kỉ niệm buổi tựu
trờng của mình và nêu ý nghĩa, cảm
xúc của bản thân về buổi tựu trờng đó
?Từ các nhận thức trên, em hãy cho biết
chủ đề của văn bản là gì
?Căn cứ vào đâu em biết văn bản “Tôi
đi học”nói lên những kỉ niệm của tác
giả về buổi tựu trờng đầu tiên
Nhan đề
Các từ ngữ và câu văn
?Tìm và phân tích các từ ngữ, các chi
tiết nêu bật cảm giác mới lạ xen lẫn bở
nghỡ của nhận vật tôi khi cùng mẹ tới
trờng, khi cùng các bạn đi vào lớp
-Chủ đề là đối tợng là vấn đề chính(Chu yếu) đợc tác giả nêu lên, đặt ratrong toàn bộ văn bản
2 Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
-Nhan đề văn bản “ Tôi đi học” chophép dự đoán văn bản nói về chuyện
“Tôi” đi học
-Đó là những kỉ niệm về buổi đầu đihọc của “tôi” nên đại từ “Tôi”, các từngữ biểu thị ý nghĩa đi học đợc lặp đilắp lại nhiều lần
-Các câu đều nhắc tới kỉ niệm +Hôm nay tôi đi học
+Hàng năm cứ vào… tựu trờng
+Tôi quên thế nào đợc…ấy
+Hai quyển vở mới…nặng
+Tôi …xuống đất
-Trên đờng đi học+Cảm nhận về con đờng : quen đi lạilắm lần bỗng thấy lạ, đổi khác
+Thay đổi hành vi: lội qua sông thảdiều, đi ra đồng nô đùa chuyển thànhviệc đi học, cố làm nh một học trò
Trang 84'
-Cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng
nhân vật tôi ở buổi tựu trờng đầu tiên
đã đợc các chi tiết các phơng tiện ngôn
?Các đoạn văn đã trình bày đối tợng và
vấn đề theo một thứ tự nh thế nào
? Chủ đề của văn bản trên là gì
G/v hớng dẫn học sinh phất hiện và gạt
bỏ ý lạc hoặc quá xa chủ đề
H/s thảo luận trong bàn điều chỉnh lại
các từ, các ý cho sát với yêu cầu của đề
-Trong lớp học
Cảm giác bâng khuâng khi xa mẹ
Tr-ớc đây có thể đi chơi cả ngày…giờ đâymới bớc vào lớp đã thấy xa mẹ nhớnhà
-H/s thảo luận theo 3 nhóm và trả lời;+Là sự nhất quán về ý định, ý đồ, cảmxúc của tác giảđợc thể hiện trong vănbản
+Thể hiện ở hai phơng diện Hình thức
Nội dung+H/s nêu
g-Rời bàn tay… sợ hãi , chơ vơ
h-Cảm thấy gần gũi, thân yêu đối vớilớp học, thầy và những ngời bạn mới
Trang 9IV.Củng cố. (4phút)
? Em hiểu gì về chủ đề của văn bản và tính thống nhất về chủ đề của văn bản
?Khi viết văn cần chú ý những gì để văn bản có tính thống nhất về chủ đề
- Rèn kỹ năng phân tích nhân vật, cách kể chuyện, củng cố hiểu biết về thể loại tựtruyện - hồi kí
- Giáo dục tình cảm mẹ con
II Kiểm tra bài cũ: (5')
? Văn bản '' Tôi đi học'' đợc viết theo thể loại nào, vì sao em biết? (thể loại truyện ngắn, phơng thức biểu đạt )
? Biện pháp tu từ nào đợc sử dụng nhiều trong văn bản? Hãy nhắc lại 3 hình ảnh
và phân tích hiệu quả nghệ thuật của nó
III Bài mới:
- Giới thiệu bài: Cho học sinh xem chân dung Nguyên Hồng và cuốn ''Những ngày thơ ấu''
T/g Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
*Văn xuôi Nguyên Hồng giàu chất
trữ tình, dạt dào cảm xúc thiết tha,
I Tìm hiểu chung (6')
1 Tác giả
- Học sinh đọc chú thích trong SGK
- Do hoàn cảnh sống Nguyên Hồng (1918-1982) sớm thấm thía nỗi cơ cực
và gần gũi những ngời nghèo khổ Ông
đợc coi là nhà văn của những ngời lao
Trang 10- Giới thiệu thể hồi ký:thể văn ghi lại
những truyện có thật đã xảy ra trong
cuộc đời một con ngời cụ thể
-Treo bảng phụ: Bài tập tắc nghiệm
+Liên hệ với thể tuỳ bút, bút ký
- Giáo viên đọc mẫu
? Cần đọc đoạn trích nh thế nào cho
phù hợp
? Giải nghĩa: ''rất kịch''; ''tha hơng
cầu thực''
? Tong số các từ sau, từ nào là từ
thuần việt, từ nào là từ hán việt
? Tìm từ đồng nghĩa với từ ''đoạn
2 Tác phẩm
- Tác phẩm là tập hồi ký kể về tuổi thơcay đắng của tác giả; gồm 9 chơng
B Là những sự kiện do nhà văn hoàn toàn h cấu để thể hiện những t tởng nghệ thuật của mình
C Là những sự kiện do nhà văn h cấu dựa trên những tởng tợng suy đoán về tơng lai
D Cả A, B, C đều đúng
II Đọc - Hiểu văn bản (10')
1 Đọc
- Giọng chậm, tình cảm, chú ý cảm xúc của nhân vật ''tôi'', cuộc đối thoại, giọng cay nghiệt của bà cô
-Học sinh trả lời
+ Giỗ đầu: thuần Việt
+ Đoạn tang, hoài nghi, phát tài, tâm can, thành kiến, cổ tục, ảo ảnh :: từ Hán việt
- ''Tôi đã bỏ chiếc khăn tang ''
- Mẹ tôi ở Thanh Hoá cha về
Hồng mồ côi cha; mẹ do nghèo túng phải tha hơng cầu thực Hai anh
em sống nhờ nhà ngời cô ruột
+ Cô tôi gọi tôi đến, cời hỏi: Hồng, mày có muốn vào Thanh Hoá không?
Trang 11? Nhân vật bà cô xuất hiện qua
những chi tiết, lời nói nào
? Có gì đặc biệt trong cách hỏi của
bà cô
? Từ ngữ nào đã phản ánh thực chất
thái độ của bà
* Thái độ của bà cô giả dối đợc che
đậy dới giọng ngọt ngào
? Sau lời từ chối của bé Hồng, bà cô
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý đến
giọng điệu của bà cô
khái quát gì về bà cô của Hồng
- Giáo viên chốt lại
* Bản chất của bà cô là lạnh lùng độc
ác, thâm hiểm, giả dối Đó là hình
ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng ngời
Cuộc gặp gỡ và đối thoại do chính
bà cô tạo ra
- ''cời hỏi'' chứ không phải lo lắng hỏi, nghiêm nghị hỏi, âu yếm hỏi Lẽ ra vớimột chú bé thiếu thốn tình thơng, chú phải trả lời là có Nhng chú nhận ra ý nghĩa cay độc của bà cô nên không
đáp
- Cời rất kịch : rất giống ngời đóng kịch rất giả dối, giả vờ Bà cô hỏi với giọng ngọt ngào nhng không hề có
ý định tốt đẹp mà nh đang bắt đầu 1 trò chơi tai ác đối với đứa cháu đáng thơng của mình
- Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm
- Hai con mắt long lanh chằm chặp nhìn
lời nói, cử chỉ này chứng tỏ sự giả dối, độc ác của bà, tiếp tục trêu cợt cháu Hành động tai ác theo dõi cháu
- Mày dại quá thăm em bé chứ
- Hai tiếng em bé ngân dài thật ngọt
Bà cô đã châm chọc, nhục mạ, sămsoi, hành hạ, động chạm vào vết thơnglòng của Hồng
+ Cách ngân dài 2 tiếng ''em bé'' của
bà rất hiệu quả khiến Hồng vô cùng
đau đớn: xoáyvào nỗi đau
- Vẫn tơi cời kể các chuyện về chị dâu mình(mâu thuẫn với phát tài lắm), rồi
đổi giọng vỗ vai nghiêm nghị, tỏ rõ sự thơng xót anh trai (bố bé Hồng)
Bà tỏ ra lạnh lùng trớc sự đau đớn của đứa cháu kể về ngời mẹ túng thiếuvới thái độ thích thú làm Hồng khổ tâm hơn sau đó mới tỏ vẻ thơng xót ngời đã mất Thật giả dối trơ trẽn
- Học sinh thảo luận nhóm
- Học sinh trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét
- Giọng ngọt ngào nhng mụ hành độngtàn nhẫn: nói xấu mẹ Hồng để Hồng căm ghét mẹ, phá vỡ tình mẫu tử của cháu
Trang 12sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu
mủ, ruột rà trong xã hội thực dân nửa
phong kiến lúc bấy giờ
- Tìm những câu thành ngữ nói lên bản chất bà cô ( giặc bên Ngô không bằng )
- Soạn tiết 2 của bài
- Rèn kỹ năng phân tích nhân vật, cách kể tchuyện, củng cố hiểu biết về thể loại
II Kiểm tra bài cũ: (5')
- Giáo viên treo bảng phụ:
1) Bài tập trắc nghiệm: nhân vật bà cô hiện lên trong cuộc trò chuyện là mộtngời nh thế nào :
A Là 1 ngời đàn bà xấu xa, xảo quyệt, thâm độc với những ''rắp tâm tanh bẩn''
B Là một ngời đại diện cho những thành kiến phi nhân đạo, cổ hủ của xã hội lúc bấy giờ
C Là một ngời có tính cách tiêu biểu cho những phụ nữ từ xa đến nay
D gồm A và B
2) Kể tóm tắt đoạn trích?
III.Bài mới:
Trang 13T/g Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
10'
? Nhắc lại hoàn cảnh sống của bé
Hồng
? Diễn biến tâm trạng của bé Hồng
sau câu hỏi đầu tiên của bà cô
- Câu văn thể hiện rõ phong
cáchviết rất Nguyên Hồng: thể hiện
- Hoàn cảnh đáng thơng(học sinh nhắc lại)-Mới đầu nghe bà cô hỏi, lập tức trong
ký ức chú bé sống dậy hình ảnh, vẻ mặtrầu rầu, hiền từ của mẹ nên đã toan trả lời bà cô nhng rồi lại ''cúi đầu không
đáp'' Đến ''cời đáp lại cô tôi'' là 1 phản ứng thông minh, nhạy cảm, lòng tin yêu
mẹ của chú bé Bởi chú đã nhận ra ý nghĩ cay độc trong giọng nói và nét mặtcủa bà cô , biết cô chỉ muốn gieo rắc
- Không muốn tình thơng yêu và quí mến mẹ bị những rắp tâm tanh bẩn xâmphạm đến nên em đã trả lời'' Không '' với lý do rất có lý
- Lòng càng thắt lại, khoé mắt cay cay
đau đớn, tủi nhục, thơng mẹ, thơng thân
- Nớc mắt ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hoà đầm đìa ở cằm và ở cổ
xúc động tích tụ, trào dâng , không kìm nén nổi khi Hồng thấy rõ mục đích mỉa mai, nhục mạ của bà cô đã trắng trợn phơi bày '' 2 tiếng em bé ngân dài xoắn chặt tâm can tôi''
- Thể hiện những cảm xúc tâm trạng nhân vật: đau xót mà vẫn tin yêu mẹ Càng nhận ra sự thâm độc của ngời cô, Hồng càng đau đớn uất hận; càng trào lên cảm xúc yêu thơng mãnh liệt đối với ngời mẹ bất hạnh của mình
- Cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ratiếng đau đớn uất hận đến cực điểm
- Giá những cổ tục nh hòn đá hay cục thuỷ tinh nát vụn mới thôi
- NT so sánh, lời văn dồn dập hình ảnh, các điệp từ mạnh mẽ: bộc lộ lòng căm tức tột độ bằng các chi tiết đầy ấn tợng
Trang 14đến cực điểm ở trong Hồng
- Tổ chức cho học sinh thảo luận:
? Phơng thức biểu đạt ở đoạn này là
? Tiếng gọi bối rối của Hồng khi
nhìn thấy mẹ giúp ta hiểu gì về tâm
sáng, giàu tình yêu thơng
- Học sinh phát biểu kết quả
ớc con mắt gần rạn nứt của ngời bộ hành ngã gục trớc sa mạc
Cảm giác tủi thẹn trong Hồng đợc làm rõ bằng một so sánh kỳ lạ độc đáo
và đầy sức thuyết phục Cái hay của nó
là rất phù hợp với việc bộc lộ tâm trạng thất vọng cùng cực của Hồng : tột cùng hạnh phúc và tột cùng đau khổ, cảm giác gần với cái chết
- Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cảchân tay, oà lên khóc
hành động cuống cuồng,vội vã, những buồn vui, hờn tủi biến thành giọtnớc mắt Nhng khác với trớc đây là: dỗihờn mà hạnh phúc, tức tởi mà mãn nguyện
- Sung sớng nhận thấy mẹ không còm cõi xơ xác mà ngợc lại
ngời mẹ hiện lên cụ thể, sinh động bộc lộ tình con yêu thơng quý trọng mẹ
- Cảm giác ấm áp mơn man khắp da thịt ''phải bé lại và lăn voà lòng mẹ
êm dịu vô cùng''
cảm giác sung sớng đến cực điểm của đứa con khi ở trong lòng mẹ đợc diễn tả bằng cảm hứng đặc biệt say mê cùng những rung động cực kỳ tinh tế
Nó tạo ra 1 không gian của ánh sáng, màu sắc, hơng thơm vừa lạ lùng, vừa gần gũi Nó là hình ảnh về một thế giới
đang bừng nở, hồi sinh, 1 thế giới dịu
Trang 15tình mẫu tử thiêng liêng bất diệt.
? Hãy nhận xét khái quát về nghệ
thuật của đoạn trích
? Chất trữ tình đợc thể hiện ở những
phơng diện nào
? Phát biểu về nội dung đoạn trích
? Nhắc lại đặc điểm thể hồi ký
? Nhận xét gì về nhà văn Nguyên
Hồng
dàng kỷ niệm và ăm ắp tình mẫu tử
- Chú bé Hồng bồng bềnh trong cảm giác vui sớng, rạo rực không mảy may nghĩ ngợi Những lời cay độc, những tủicực chìm đi trong dòng cảm xúc miên man ấy
- Biểu cảm trực tiếp thể hiện xúc
động tình cảm của bé Hồng và khơi gợi cảm xúc của ngời đọc
+ Dòng cảm xúc phong phú của chú bé Hồng
+ cách thể hiện của tác giả : kể với bộc
lộ cảm xúc, hình ảnh thể hiện tâm trạng, các so sánh giàu sức gợi cảm, lời văn giàu cảm xúc
đã trải qua, đã chứng kiến
- Nhà văn của phụ nữ và nhi đồng, dànhcho họ tấm lòng chứa chan thơng yêu
và thái độ nâng niu trân trọng; thấm thía nỗi tủi cực của họ, thấu hiểu trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quí của họ
IV Củng cố: (3')
? Bức tranh trong SGK có ý nghĩa gì
? Kể tóm tắt đoạn trích
- Giáo viên treo bảng phụ, học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
ý nào không nói lênđặc sắc về mặt nghệ thuật của đoạn trích:
A Giàu chất trữ tình
B Miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc C Sử dụng nghệ thuật châm biếm
D Có những hình ảnh so sánh độc đáo
Trang 16V H ớng dẫn học ở nhà: (2')
- Nắm đợc nội dung và nghệ thuật của truyện
- Làm bài tập: nhân vật bé Hồng có thể gợi cho ngời đọcnhững suy t gì về số phận con ngời trong xã hội cũ?
A Đó là 1 nạn nhân đáng thơng của nghèo đói và cổ tục hẹp hòi
B Đó là 1 số phận đau khổ và bất hạnh
C Đó là 1 số phận đau khổ nhng không hoàn toàn bất hạnh
D Đó là một đứa trẻ biết vợt lên tủi cực, đau khổ bởi tình yêu trong sáng dành cho mẹ
- Soạn bài ''Tức nớc vỡ bờ''
Tiết 7 Ngày soạn: 9/9/2006
Ngày dạy: 16/9/2006
Trang 17- Rèn luyện kỹ năng lập trờng từ vựng và sử dụng trờng từ vựng trong nói, viết.
II Kiểm tra bài cũ: (5')
? Thế nào là từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp
? Giải BT 5 SGK tr 11 và BT 6 SBT tr5
? Xác định nghĩa rộng, hẹp của các từ gạch chân sau:
'' Chết vinh còn hơn sống nhục'''' Cho tôi một đĩa rau sống''
? Vậy theo em trờng từ vựng là gì
-Cho học sinh đọc ghi nhớ
- Trờng từ vựng là tập hợp các từ có ítnhất một nét chung về nghĩa
+ Cơ sở để hình thành trờng là đặc
điểm chung về nghĩa
+ Không có đặc điểm chung về nghĩathì không có trờng
Trang 18? Do hiện tợng nhiều nghĩa, 1 từ có
thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác
nhau không? Cho ví dụ
* c - Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
nhiều trờng từ vựng khác nhau
? Tác dụng của cách chuyển trờng từ
vựng trong văn thơ và trong cuộc sống
? Trờng từ vựng và cấp độ khái quát
của nghĩa từ ngữ khác nhau ở đặc
điểm nào? cho ví dụ
-Yêu cầu học sinh lấy ví dụ và rút ra
+ DT chỉ SV; con ngơi, lông mày + ĐT chỉ hành động: ngó, liếc + TT chỉ tính chất : lờ đờ, tinh anh
Đặc điểm ngữ pháp của những từ cùng trờng
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau
- Phân tích ví dụ trong sgk
- Làm tăng sức gợi cảm+ Phân tích ví dụ trong SGK Suy nghĩ của con ngời: tởng,nghĩ, ngỡ
Hành động của con ngời: mừng ,vui , buồn
Cách xng hô của con ngời: cô, cậu, tớ
-Mối quan hệ giữa trờng từ vựng vớicác biện pháp tu từ từ vựng : ẩn dụ, nhân hoá, so sánh
2 Phân biệt trờng từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Trờng từ vựng Cấp độ KQ của
nghĩa từ ngữ-Là 1 tập hợp
những từ có ít nhất 1 nét chung về nghĩa, trong đó các từ
có thể khác nhau về từ loạiVD: Trờng từ vựng về ''cây''+Bộ phận của cây:thân, rễ, cành (DT)+H.dáng của cây: cao, thấp,
to, bé (TT)
-Là một tập hợp các từ có quan
hệ SS về phạm vinghĩa rộng hay hẹp trong đó các
từ phải cùng từ loại
VD: +tốt (rộng) -đảm đang(hẹp)
TT+bàn(rộng)- bàn
gỗ (hẹp) DT+đánh(rộng) - cắn (hẹp) ĐT
Trang 19? Tìm các từ thuộc trờng từ vựng
''ng-ời ruột thịt''
? Hãy đặt tên trờng từ vựng cho mỗi
dãy từ đới đây
-Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm
và báo cáo kết quả, viết kq bài tập lên
giấy trong (phiếu học tập)
-Bật máy chiếu đánh giá kết quả bài
tập của học sinh (Dùng bảng phụ)
-Gọi hs nhóm khác nhận xét
?Các từ in đậm trong đoạn văn thuộc
trờng từ vựng nào
?Xếp các từ :mũi, nghe, tai, thính,
điếc, thơm, rõ vào đúng trờng từ vựng
của nó theo bảng: khứu giác, thính
giác
?Tìm các trờng từ vựng của mỗi từ sau
đây : lới, lạnh, tấn công
- Giáo viên hớng dẫn lấy ví dụ
II Luyện tập
1 Bài tập 1
- Học sinh đọc bài tập 1 SGK + tôi, thày tôi, mẹ tôi, em tôi, cô tôi
Khứu giácmũi, thơm,
điếc,thính
Thính giáctai, nghe, điếc,
- trờng tính chất tâm lí hoặc tình cảm của con ngời: lạnh (tính hơi lạnh);
ấm (ở bên chị ấy thật ấm áp)
Trang 20- Trò: Xem trớc các bài tập trong bài.
C.Tiến trình bài dạy:
Mở bài, thân bài, kết bài
? Cho biết nhiệm vụ của từng phần
trong văn bản
? Phân tích mối quan hệ giữa các
phần trong văn bản
* Nhiệm vụ từng phần:
- Mở bài nêu ra chủ đề của văn bản
- Thân bài có các đoạn nhỏ, trình bày
các ý làm sáng tỏ chủ đề
- Kết bài tổng kết , nhận định chung
? Vậy thế nào là bố cục văn bản và
nhiệm vụ của từng phần
-Cho học sinh đọc ghi nhơSGK
- Y/c học sinh xem lại phần thân bài
của văn bản ''Tôi đi học''
+ Phần 2: tiếp đến không cho vào thăm
+ Phần 3: còn lại
- Nhiệm vụ từng phần:
+ Phần 1: giởi thiệu ông Chu Văn An+ Phần 2: Công lao, uy tín và tính cáchcủa ông (2 đoạn văn)
+ Phần 3: Tình cảm của mọi nngời đốivới ông
- Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau
- Tập trung làm rõ cho chủ đề của văn bản là ngời thầy dạo cao đức trọng
Trang 21- Xem lại văn bản ''Trong lòng mẹ''
? Hãy chỉ ra những diễn biến của
tâm trạng cậu bé Hồng
* sắp xếp theo sự phát triển của sự
việc triển khai chủ đề
? Khi tả ngời vật, con vật, phong
cảnh em sẽ lần lợt miêu tả theo
trình tự nào
* Có nhiều cách sắp xếp khác nhau
theo ý định của ngời viết
? Hãy cho biết cách sắp xếp các sự
việc trong thân bài văn bản: Ngời
thầy đạo cao đức trọng
* sắp xếp theo mạch suy luận của
ngời viết
? Từ những ví dụ trên hãy cho biết
cách sắp xếp nội dung phần thân bài
của văn bản tuỳ thộc vào những yếu
tố nào
? Tác dụng của việc sắp xếp ấy
* Nội dung phần văn bản thờng đợc
sắp xếp mạch lạc theo kiểu bài và ý
đồ giao tiếp của ngời viết, chủ đề sao
cho phù hợp với chủ đề, sự tiếp nhận
- Sắp xếp theo liên tởng đối lập những cảm xúc về cùng một đối tợng trớc
đây và buổi tựu trờng đầu tiên
- Tình thơng mẹ và thái độ căm ghét cực độ những cổ tục đã đầy đoạ mẹ khi bà cô bịa chuyệ nói xấu
- Niềm vui sớng cực độ của cậu bế Hồng khi đợc ở trong lòng mẹ
- Có thể sắp xếp theo trình tự không gian (tả phong cảnh)
- Chỉnh thể - bộ phận (tả ngời, vât, convật)
- Tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề,
ý đồ giao tiếp của ngời viết
- Các trình tự sắp xếp theo không gian,thời gian, sự phát triển của sự việc, mạch suy luận sao cho phù hợp với chủ đề, sự tiếp nhận của ngời đọc
3 Kết luận:
Ghi nhớ (chấm 3 SGK - tr25)
b Trình bày theo thứ tự thời gian: về chiều, lúc hoàng hôn
c Hai luận cứ đợc sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận
Trang 22Tiết 9 Ngày soạn: 12/9/2006
- Qua đoạn trích giúp học sinh thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã
hội đơng thời và tình cảnh đau thơng của ngời nông dân cùng khổ trong xã hội ấy, cảm
nhận đợc cái quy luật của hiện thực: Có áp bức có đấu tranh; thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn
và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân, thấy đợc những nét đặc sắc trong
nghệ thuật viết truyện của tác giả
- Giáo dục học sinh có tấm lòng thơng cảm, quý trọng ngời phụ nữ, căm ghét
II Kiểm tra bài cũ: (3')
? Phân tích tâm trạng của bế Hồng khi gặp lại mẹ và khi ở trong lòng mẹ
-G/v treo bảng phụ cho học sinh là bài trắc nghiệm.(Khoanh tròn vào ý đúng nhất)
? Em hiểu gì về chú bé Hồng qua đoạn trích “Trong lòng mẹ”
A.Là một chú bé dễ xúc động, tinh tế và nhạy cảm
B.Là một chú bé phải chịu nhiều nỗi đau mất mát
C.Là một chú bé có tình thơng yêu vô bờ bế đối với mẹ
2 Tác phẩm:
-Học sinh phát biểu dựa vào SGK -Học sinh nghe
Trang 23-Gia đình chị thiếu su của ngời em
đã chết(rất vô lý) Anh Dậu tởng chết
đêm qua vừa mới tỉnh lại Quan sắp
về làng đốc thuế
?Nh vậy gia đình chị đang ở vào tình
thế nh thế nào
*Gia đình chị đang trong tình thế
nguy ngập Vấn đề đặt ra là làm sao
?Em thấy tình cảm của ngời nông
dân nghèo trong xã hội xa nh thế nào
?Tg đã sử dụng nghệ thuật gì giữa
* Cai lệ là tên tay sai chuyên nghiệp
của xã hội bạo tàn
- Tổ chức học sinh thảo luận nhóm,
giáo viên phát phiếu học tập, y/c trả
lời những câu hỏi sau:
-Múc cháo, quạt cháo ,bng một bát
đến mời chồng, ngồi xem chồng ăn
có ngon không -Học sinh khái quát
-Hành động của bà lão, chị Dậu :tìnhlàng , nghĩa xóm, với ngời thân -Tình cảm gia đình , làng xóm âncần ấm áp > <Không khí căng thẳng,
đầy đe doạ ở đầu làng
b Nhân vật cai lệ
- Hắn là tên tay sai chuyên nghiệp
Đánh trói ngời là nghề của hắn, đợchắn làm với kỹ thuật thành thạo say
mê Hắn đến giúp bọn lí dịch tróc nãngời nghèo tiền su
- Học sinh thảo luận và bào cáo kếtquả:
+ Hành đông:sầm sập tiến vào, trợnngợc 2 mắt, giật phắt cái thừng, bịchmấy bịch, tát đánh bốp, nhảy vào, sấn
đến
+ ngôn ngữ: quát, thét, chửi, mắng,
Trang 248'
+ Tính cách nhân vật cai lệ đợc bộc
lộ nh thế nào ?
+ Bản chất xã hội qua nhân vật này?
* Tác giả đã kết hợp các chi tiết
điển hình về bộ dạng, lời nói hành
động cho thấy cai lệ là kẻ hống hách
tàn bạo không còn nhân tính Xã hội
phong kiến là xã hội bất công tàn ác
? Phát biểu cảm nghĩ của em về chi
tiết: cai lệ ngã chỏng quèo miệng
* Chị nhẫn nhục van xin rồi cự lại
bằng lý cảnh cáo cai lệ sau đó cự lại
thuật, tác dụng của các biện pháp ấy
* Tác giả lựa chọn chi tiết điển hình,
Hắn là công cụ bằng sắt vô tri vôgiác Hắn đại diện cho ''nhà nớc'' lênsẵn sàng gây tội ác không chùn tay
- Nghệ thuật : Miêu tả kết hợp bằngcác chi tiết điển hình về bộ dạng, lờinói hành động để khắc hoạ nhân vật
- Tên nghiện thất bại thảm hại nhữngvới bản chất đểu cáng, cà cuống chết
đến đít còn cay hẵn vẫn muốn đè nénngời hèn kém Đoạn văn gây cho ng-
- Khi chúng cứ sấn vào trói anh Dậu,
đánh chị, chị đã cự lại bằng lý, xnghô ngang hàng, sử dụng cái lý đơngnhiên chị đã đứng thẳng lên cảnhcáo chúng
- khi cai lệ tát chị và cứ nhảy vào chỗanh Dậu thì chị nghiến răng chị
đứng dậy với niềm căm giận ngùnngụt, t thế đứng trên đầu kẻ thù đèbẹp đối phơng, đấu lực với chúng
- Với cai lệ chị chỉ cần một động táctúm lấy cổ hắn ấn dúi ra cửa
- Với tên ngời nhà lý trởng : cuộc đấu
có giằng co hơn: du dẩy, buông gậy
ra áp vào vật nhau, chị túm tóc hắnlẳng một cái ngã nhào ra thềm
- Giọng hài hớc, không khí hào hứnglàm ngời đọc hả hê
- Do lòng căm hờn nhng cái gốc vẫn
là lòng yêu thơng đã tạo lên sứcmạnh
- Học sinh khái quát
Trang 25- Bình: hành động của chị chỉ là bột
phát vẫn bế tắc nhng khi có cách
mạng dẫn đờng chị sẽ là ngời đi đầu
trong đấu tranh Nguyễn Tuân đã viết
? Giá trị nôị dung của văn bản
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
? Em hiểu thế nào về nhan đề của
đoạn trích và nhận xét của Nguyễn
Tuân: Với tác phẩm ''Tắt đền'' , Ngô
tất Tố đã xui ngời nông dân nổi loạn
? Thái độ của Ngô Tất Tố
- Ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả, đốithoại đặc sắc: Bình dị nhng lại có nétrất riêng
là con đờng đấu tranh Nhận xét củaNguyễn Tuân rất xác đáng
- Lên án xã hội cũ, cảm thông với
ng-ời nông dân, cổ vũ tinh thần phảnkháng của họ, tin vào phẩm chất tốt
đẹp của họ
IV Củng cố: (3')
- Nhắc lại giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích?
- Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật chị Dậu qua đoạn trích?
- Em học tập đợc gì qua nghệ thuật kể chuyện của tác giả ?
V H ớng dẫn học ở nhà: (1')
- Luyện đọc phân vai 4 nhân vật : Chị Dậu, anh Dậu, cai lệ , ngời nhà lý trởng
- Tóm tắt đoạn trích, nắm đợc giá trị nội dung nghệ thuật
- Em có đồng tình với cách can ngăn của anh Dậu không ? vì sao ?
- Soạn bài : ''Lão Hạc''
Trang 26
Tiết10 Ngày soạn: 12/9/2006
- Thày:xem lại cách trình bày nội dung đoạn văn ở sách TiếngViệt9(cũ)
- Trò:đọc trớc bài ở nhà, suy nghĩ trả lời câu hỏi
C.Tiến trình bài dạy:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ(4')
?Thế nào là bố cục văn bản
?Nhiệm vụ từng phần
?Cách sắp xếp, bố trí nội dung phần thân bài của văn bản
-Giải bài tập 3sgk trang 27
G/v nhận xét, cho điểm
III Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
10'
-Gọi học sinh đọc văn bản
?Văn bản trên gồm mấy ý
?Mỗi ý đợc viết thành mấy đoạn văn
?Dấu hiệuhình thức nào giúp em nhận
biết đoạn văn
?Vậy theo em đoạn văn là gì
* Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên
văn bản
Về hình thức :viết hoa lùi đầu dòng và
có dấu chấm xuống dòng
Về nd: thờng biểu đạt một ý tơng đối
hoàn chỉnh
- Giáo viên nói thêm :đoạn văn là đơn
vị trên câu , có vai trò quan trọng
trong việc tạo lập văn bản
-Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn văn
-Học sinh khái quá
3 Kết luận : *Ghi nhớ( ý1sgk-tr36)
học sinh đọc ghi nhớ
II Từ ngữ và câu trong đoạn văn
1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn
Trang 27* Từ ngữ chủ đề là các từ đợc dùng
làm đề mục hoặc lặp lại nhiều lần
nhằm duy trì đối tợng đợc nói đến
- Gọi học sinh đọc đoạn văn hai
? tìm câu then chốt của đoạn văn
? Tại sao em biết đó là câu then chốt
của đoạn văn
? Từ tìm hiểu trên em thấy câu chủ đề
là gì
? Chúng đóng vai trò gì trong văn bản
? Các câu khác có mối quan hệ nh thế
nào đối với câu chủ đề
* Câu chủ đề định hớng nội dung cho
cả đoạn văn
- Cho học sinh đọc ghi nhớ
- Cho học sinh xem lại các đoạn văn
mục I,II SGK
? Cho biết đoạn văn nào có câu chủ đề
và đoạn văn nào không có câu chủ đề
- Giáo viên chốt lại:
+ Đoạn 1 trình bày theo cách song
hành
+ Đoạn 2 trình bày theo cách diễn
dịch
+ Đoạn 3 trình bày theo cách quy nạp
* Các câu trong đoạn văn triển khai và
? Văn bản sau đây có thể chia thành
mấy ý? Mỗi ý đợc diễn đạt băng mấy
trong đoạn dều thuyết minh cho đốitợng này Từ này đợc lặp lại, có lúc
đợc thay thế là ông
-H/s đọc đoạn văn
- Câu: ''Tắt đèn'' là tác phẩm tiêubiểu nhất của Ngô Tất Tố
+ Vì nó mang ý khái quát của cả
đoạn (về nội dung)+ Lời lẽ ngắn gọn, thờng có đủ 2thành phần chính(về hình thức)
- Học sinh khái quát
- Các câu khác trong đoạn văn cómối quan hệ chặt chẽ về ý nghĩa vớicâu chủ đề (quan hệ chính - phụ)
- Đọan văn 2 (mụcI) có câu chủ đề
- Đoạn văn 3 (mụcII) có câu chủ đề
- Đoạn 2 câu chủ đề nằm ở đầu đoạn
- Đoạn 3 câu chủ đề nằm ở cuối
đoạn
- Đoạn 1: Các ý đợc lần lợt trình bàytrong các câu bình đẳng với nhau
- Đoạn 2: ý chính nằm trong câu chủ
đề ở đầu đoạn, các câu tiếp theo cụthể hoá ý chính (chính - phụ)
- Đoạn 3: ý chính nằm trong câu chủ
đề ở cuối đoạn văn, cac câu trớc nónêu ý cụ thể câu chủ đề chốt lại (phụ
Trang 28đoạn văn
? Hãy phân tích cách trình bày nội
dung trong 3 đoạn văn
- Cho câu chủ đề :'' Lịch sử ta đã có
nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng
tỏ tinh thần yêu nớc của dân ta'' Hãy
viết 1 đoạn văn theo cách diễn dịch,
sau đó biến đổi đoạn văn đó thành
+ Đoạn c: song hành dung đv
3 Bài tập 3
- Câu chủ đề
- Các câu khai triển:
Câu 1: Khởi nghĩa Hai Bà TrngCâu 2: Chiến thắng của Ngô QuyềnCâu 3: Chiến thắng của nhà TrầnCâu 4: Chiến thắng của Le LợiCâu5: Kháng chiến chống Phápthành công
Câu 6: Kháng chiến chống Pháp cứunớc toàn thắng
đổi sang quy nạp: trớc câu chủ đềthờng có các từ: vì vậy, cho lên, do
đó, tóm lại
IV Củng cố: (4')
- Nhắc lại các nội dung cần nắm trong bài:
? Khái niệm đoạn văn
Trang 29Tiết11,12 Ngày soạn:12/9/2006 Ngày dạy: 27/9/2006
Tập làm văn: viết bài tập làm văn số 1- văn tự s
A Mục tiêu
- Học sinh ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, có kết hợp với kiểu bài biểu cảm
đã học ở lớp 7: chú ý tả ngời, kể việc, kể những cảm xúc của tâm hồn mình
-Học sinh luyện tập viết bài văn và đoạn văn
B Chuẩn bị.
- Thày:Tham khảo các đề tập làm văn trong SGK , xem lại kiểu bài tự sự , biểucảm
- Trò:Ôn lại kiểu bài tự sự , biểu cảm
C Tiến trình tiết kiểm tra:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh (3')
III Tiến hành viết bài :(82')
1 Đề bài : Em hãy kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học của mình
2 Yêu cầu cần đạt :
a Mở bài :
- Nêu lí do nhớ lại ngày tựu trờng đầu tiên
- ấn tợng sâu đậm về buổi tựu trờng
b Thân bài :
-Những kỉ niệm có thể kể lại( Những cảm xúc của bản thân khi chuẩn bị đi; Khi đitrên đờng đến trờng; Khi đứng trên sân trờng; Khi xếp hàng cùng các bạn; Khi nhậnthày giáo chủ nhiệm; Khi vào lớp; Khi ngồi vào ghế trong lớp học bài đầu tiên.)
-Bài viết đúng thể loại tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm nhuần nhuyễn, khéo
léo, giàu cảm xúc, văn viết mạch lạc (điểm giỏi).
-Đảm bảo đúng thể loại, có cảm xúc, diễn đạt có chỗ cha mạch lạc, sai một số lỗi
(điểm khá).
-Đúng thể loại ,ít yếu tố cảm xúc, sai nhiều lỗi diễn đạt và chính tả (điểm trung bình) -Bài làm vụng về, diễn đạt yếu , sai quá nhiều lỗi chính tả(điểm yếu).
IV.Thu bài (2')
-Rút kinh nghiệm ý thức làm bài
-Củng cố về kiểu bài tự sự có vận dụng yếu tố biểu cảm
Trang 30Tiết 13 Ngày soạn: 17/9/2006 Ngày dạy: 23/9/2006
- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao :thơng cảm , trân trọng
- Bớc đầu hiểu về đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao
- Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại, độc thoại ,hình dáng, cử chỉ ,hành động;kĩ năng đọc diễn cảm
- Giáo dục lòng yêu thơng con ngời
B Chuẩn bị:
- Thày: ảnh chân dung Nam Cao , tập truyện ngắn Nam Cao ,soạn bài
- Trò:tóm tắt truyện ngắn ''Lão Hạc'',soạn trớc bài ở nhà
C Tiến trình bài dạy:
I.
ổ n định tổ chức lớp : (1')
II Kiểm tra bài cũ: (5')
1 Từ các nhân vật chị Dậu, anh Dậu, bà lão hàng xóm, em có thể khái quátgì về số phận và phẩm cách của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám ?
2.Từ các nhân vật cai lệ , ngời nhà lý trởng , khái quát về bản chất của chế
độ thực dân nửa phong kiến Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám?
3 Em hiểu gì về nhan đề ''Tức nớc vỡ bờ''?
- G/v cho học sinh nhậ xét.G/v nhận xét cho điểm
Trang 31III Bài mới:
- Giới thiệu bài :cho học sinh xem ảnh Nam Cao và tập truyện ngắn của ông
?Nêu đôi nét về văn bản “Lão Hạc”
- Giáo viên đọc mẫu
?Nếu tách thành hai phần theo dấu
cách trong SGK thì nội dung mỗi
về ngời nông dân và trí thức nghèotrong xã hội cũ
2.Tìm hiểu chú thích:
+bòn: tận dụng, nhặt nhạnh một cáchchi ly tiết kiệm
+ầng ậng: n'ớc mắt dâng lên, sắp sửatràn ra ngoài mi mắt
-Học sinh tóm tắt đoạn truyện
-Con chó là kỉ niệm cuối cùng, là bạncủa lão Bán nó là việc bất đắc dĩ vìlão nghèo , yếu sau trận ốm,không aigiúp đỡ Cậu Vàng ăn rất khoẻ, lãokhông nuôi nổi
-Lão cời nh mếu, đôi mắt ầng ậng
n-ớc Mặt lão đột nhiên co rúm lại , vếtnhăn xô lại , ép cho nớc mắt chảy ra,
đầu ngoẹo, miệng mếu máo nh connít hu hu khóc
-Gợi lên gơng mặt cũ kĩ, già nua, khôhéo, một tâm hôn đau khổ đến cạn kiệtcả nớc mắt, một hình hài đáng thơng
- Tác giả sử dụng một loạt từ láy:ầngậng, móm mém, hu hu lột tả sự đau
đớn , hối hận, xót xa, thơng tiếc dângtrào, đang vỡ oà Cách thể hiện chânthật cụ thể, chính xác diển biến tâm
Trang 3213' *Tác giả sử dụng từ ngữ giàu tínhgợi cảm , từ láy,cách thể hiện chân
thật , chính xác tâm lý nhân vật cho
thấy lão Hạc vô cùng đau đớn xót
xa Lão ốm yếu, nghèo khổ nhng
giàu lòng yêu thơng, tình nghĩa, thuỷ
chung
?Sâu xa hơn, đằng sau sự đau đớn
của việc bán cậu Vàng, ta còn hiểu
gì về lão Hạc
*Lão Hạc thơng con sâu sắc
- Cho học sinh thảo luận câu hỏi
- Gọi học sinh đại diện nhóm thảo
luận trả lời
? Ta còn hiểu thêm đợc gì ở lão Hạc
qua lời phân trần của lão với ông
giáo và ngợc lại: không nên hoãn sự
sung sớng lại, chuyện hoá kiếp
*Số phận ngời nông dân hiện tại và
t-ơng lai mờ mịt
trạng nhân vật rất phù hợp với tâm lý,hình dáng của ngời già
-Học sinh khái quát
-Ta càng thấm thía lòng thơng con sâusắc của ngời cha nghèo khổ Lão Hạc
có lẽ đã mòn mỏi đợi chờ và ăn năn''mắc tội với con Cảm giác day dứt vìkhông cho con bán vờn cới vợ nên lão
có tích cóp dành dụm để khoả lấp cảmgiác ấy Dù rất thơng cậu Vàng nhngcũng không thể phạm vào đồng tiền,mảnh vờn cho con
- Học sinh thảo luận và phát biểu:
+Những lời chua chát, ngậm ngùi đợmmàu sắc triết lýdung dị của ngời nôngdân nghèo thất học nhng đã trảinghiệm cùng năm tháng Đó là nỗibuồn về số phận hiện tại và tơng lai
mờ mịt
+''Không nên hoãn ''thể hiện sự lạcquan, pha chút hóm hỉnh của ngờibình dân
- Đọc và kể tóm tắt lại truyện “lão Hạc”
- Soạn tiếp phần bài còn lại của truyện theo câu hỏi Đọc –Hiểu văn bản SGK
Tiết 14 Ngày soạn: 17/9/2006 Ngày dạy: 23/9/2006
II Kiểm tra bài cũ:
Cho học sinh làm bài kiểm tra 15 phút
Trang 33và mục đích của việc này
?Có ý kiến cho rằng lão Hạc làm
thế là gàn dở, lại có ngời cho thế là
đúng ;ý kiến của em nh thế nào?
?Nam Cao tả cái chết của lão Hạc
?Nguyên nhân cái chết của lão Hạc
- Nếu lão Hạc tham sống lão có thể
sống lâu đợc vì lão còn 30 đồng, 3
sào vờn nhng lão làm thế thì ăn vào
tiền , vốn liếng cuối cùng để cho
con
*Cái chết xuất phát từ lòng thơng
con âm thầm mà lớn lao và lòng tự
trọng đáng kính của lão
? Qua những điều lão nhờ cậy ông
giáo và hành động sau đó ta thấy
lão là ngời nh thế nào?
? Cái chết của lão Hạc có ý nghĩa
gì
* Cái chết của lão Hạc giúp mọi
ng-ời hiểu lão hơn, quý trọng và tin
t-I.Tìm hiểu chung :
II Đọc -hiểu văn bản
1 2 3
4 Phân tích : a.Nhân vật lão Hạc : a1.Tâm trạng của lão Hạc sau khi bán cậu Vàng :
a2 Cái chết của lão Hạc :
-Học sinh thảo luận trong nhóm
+Lão Hạc nói dài dòng, vòng vo vì đó
là chuyện hệ trọng, vì trình độ nói năngcủa lão Đó là chuyện lão nung nấu từlâu và lão đã quyết
+Vợ ông giáo:có tiền mà khổ ai làm.Nhìn một phía thì quả là gàn dở, là dại.Nhng ngẫm kĩ thì đó là cách xử sự củalòng thơng con và lòng tự trọng cao .Lão đã âm thầm và quyết liệt chuẩn bịcho mình cái chết theo cách nghĩ vàlàm của mình
-Vật vã trên giờng, đầu tóc rũ rợi , giậtmạnh, nảy lên,
-Sử dụng nhiều từ láy :vật vã, rũ rợi,xộc xệch, long sòng sọc, tru tréo
Tạo hình ảnh cụ thể, sinh động về cáichết dữ dội,thê thảm, bất ngờ
-Cái chết đau đớn về thể xác nhng chắcchắn lão lại thanh thản về tâm hồn vì đãhoàn thành nốt công việc đối với con và
bà con hàng xóm về đám tang củamình
-Lão chọn cái chết để đảm bảo cho
t-ơng lai của con:bảo toàn căn nhà vàmảnh vờn
+Cái chết xuất phát từ lòng thơng con
âm thầm và lớn lao
- Gửi vờn, nhà cho con
- Tiền lo ma
- Từ chối thẳng thừng sự giúp đỡ, thànhịn ăn
Tính cẩn thận, chu đáo, lòng tựtrọng cao của lão
''Chết trong còn hơn sống đục''
- Bộc lộ rõ số phận và tính cách của lão
và cũng là những ngời nhân dân nghèotrong xã hội cũ, tố cáo xã hội thực dân
Trang 34ởng ở phẩm chất con ngời , căm
ghét xã hội cũ thối nát, đẩy con
Ông giáo đồng cảm với lão Hạc
? Thái độ của ông giáo đối với lão
Hạc nh thế nào
Đoạn văn '' Chao ôi ! Đối với những
ngời ở quanh ta đáng buồn'' và ''
Không! cuộc đời cha hẳn một
*Ông giáo đã rút ra triết lý về nỗi
buồn trớc cuộc đời và con ngời,
chứa chan tình thơng và lòng nhân
ái sâu sắc
-Yêu cầu học sinh thảo luận:
? Tại sao lão Hạc không chọn cái
chết lặng lẽ êm dịu
-Lão trung thực và tự trọng biết bao
Cái chết đã gây ấn tợng mạnh đối
nửa phong kiến đẩy ngời lơng thiện đếncái chết
- Giúp mọi ngời hiểu rõ lão , quý trọng
và thơng tiếc lão hơn ''đói cho sạch ''
- Nam Cao tôn trọng lôgic cuộc đời
kể chuyện hấp dẫn
b Nhân vật ông giáo
- ''Tắt đèn'' tác giả kể chuyện ở ngôi thứ
ba, giấu mặt, còn ở đây Nam Cao kểchuyện ở ngôi thứ nhất, nhân vật ônggiáo vừa dẫn dắt vừa trực tiếp bày tỏthái độ
- Ông giáo là trí thức nghèo sống ởnông thôn, giàu tình thơng, lòng tựtrọng thân thiết, là ngời lão Hạc tâm sự
để tìm nguồn an ủi; giúp đỡ lão Hạc
- Khi nghe Binh T nói lão Hạc xin bảchó, ông giáo ngỡ ngàng thấy cuộc đời
đáng buồn nhng khi chứng kiến cái chếtcủa lão Hạc, ông giáo lại có cảm nhậnkhác
+ Chi tiết xin bả chó là một chi tiếtquan trọng, ông lão giàu tình thơng vàlòng tự trọng đã đi đến quyết định cuốicùng ''đánh lừa'' ý nghĩ của mọi ngời từtốt đẹp sang hớng khác đẩy những conngời đáng kính đến bớc đờng cùng bịtha hoá nh lời nói mỉa mai của Binh T.+ Ông giáo giật mình và ngẫm nghĩ vềcuộc đời, mình đã không đúng Đángbuồn theo nghĩa khác: những con ngờitốt đẹp nh lão Hạc mà không đợc sốngphải tìm cái chết vật vã dữ dội
- Ông giáo hiểu vợ, thông cảm với nỗikhổ tâm của vợ và nhắc nhở mình phải
cố tìm hiểu, đồng cảm với họ bằng đôimắt của tình thơng tinh thần nhân
đạo Ông còn buồn vì lão Hạc tự ái cứ
xa dần
* Tóm lại:
- Cuộc đời đáng buồn: đói nghèo làm
đổi trắng thay đen
- Cái nghĩa khác: lão Hạc chết vì khôngcòn tìm đợc miếng ăn tối thiểu đànhphải chết
- Cuộc đời cha hằn đáng buồn: Khôngthể huỷ hoại nhân phẩm của ngời lơngthiện
- Ông lão cha từng lừa ai, lần đầu tiên làlừa con chó nên giờ đây lão cũng chọncách chết của một con chó bị lừa
trừng phạt ghê gớm
Trang 35+ Giàu lòng thơng ngời nghèo.
+ Có lòng tin mãnh liệt vào những
phẩm chất tốt đẹp của ngời lao
động.)
-Cho hoc sinh đọc ghi nhớ
-G/v nhấn mạnh ghi nhớ
? Em còn biết tác phẩm nào của
Nam Cao viết về cuộc đời đau
th-ơng của ngời nghèo với lòng đồng
cảm và tin yêu nhà văn
* Đối với lớp chọn:
? Qua đoạn trích ''Tức nớc vỡ bờ'' và
truyện ngắn “Lão Hạc” em hiểu nh
thế nào về cuộc đời và tính cách
ng-ời nông dân trong xã hội cũ
4 Tổng kết.
a Nghệ thuật
- Cách kể chuyện bằng ngôi thứ nhất:+ Khiến câu chuyện trở nên gần gũi,chân thực, tác giả nh ngời chứng kiếncâu chuyện
+ Cốt truyện linh hoạt dịch chuyểnkhông gian, thời gian, kết hợp kể và tảvới hồi tởng bộc lộ trữ tình
+ Tác phẩm có nhiều giọng điệu: vừa tự
sự vừa trữ tình, vừa triết lý sâu sắc kết hợp nhuần nhuyễn giữa tự sự và trữtình
- Khắc hoạ nhân vật tài tình: bộ dạng,cửchỉ của lão Hạc khi kể chuyện với ônggiáo , miêu tả cái chết lão Hạc ; suynghĩ của ông giáo tâm lí nhân vật rấtthành công
b Nội dung
- Số phận đau thơng của nhân dân trongxã hội cũ, phẩm chất cao quý tiềm tàngcủa họ
- Lòng yêu thơng, trân trọng của nhàvăn đối với ngời nhân dân
- Tình cảnh của ngời nông dân trong xãhội cũ: nghèo khổ, bế tắc, bị bần cùnghoá trong xã hộ thực dân nửa phongkiến
- Họ có vẻ đẹp tâm hồn cao quý, lòngtận tuỵ hi sinh vì ngời thân
( ''Tức nớc vỡ bờ'' sức mạnh của tình
th-ơng, của tiềm năng phản kháng ''LãoHạc'': ý thức về nhân cách, lòng tựtrọng, yêu thơng )
Trang 36- Nắm đợc nội dung, nghệ thuật của truyện, phát biểu cảm nghĩ về nhân vật lãoHạc, nhận xét về tác giả Nam Cao
- Rèn kỹ năng sử dụng từ tợng hình, tợng thanh
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập nhanh
- Học sinh: Đọc trớc bài ở nhà và suy nghĩ trả lời câu hỏi trong SGK
III Bài mới :
Trang 3720'
ngữ nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,
hành động, trạng thái của SV
? Từ nào mô phỏng âm thanh của tự
nhiên, con ngời
? Tác dụng của những từ đó trong
* Gợi tả hình ảnh, âm thanh cụ thể,
sinh động có giá trị biểu cảm cao
- Giáo viên treo bảng phụ, yêu cầu
học sinh làm bài tập nhanh
? Phân biệt ý nghĩa của các từ tợng
thanh tả tiếng cời: cời ha hả, cời hì
+ Từ ngữ mô tả âm thanh của tự nhiên,của con ngời: hu hu, ử
- Học sinh thảo luận nhóm
+ Cời ha hả: to, sảng khoái, đắc ý+ Cời hì hì: vừa phải, thích thú, hồnnhiên
Trang 38? Tác dụng của từ tợng hình , tợng thanh.
V H ớng dẫn học ở nhà: (1')
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập 5: Ví dụ: ''Động Hơng Tích'' - Hồ Xuân Hơng
Bày đặt kìa ai khéo khéo phòm
Nứt ra một lỗ hỏm hòm hom
Ngời quen cõi Phật chen chân xọc
Kẻ lạ bầu tiên mỏi mắt dòm
Giọt nớc hữu tình rơi thánh thótCon đờng vô trạo cúi lom khomLâm tuyền quyến cả phồn hoa lại
Rõ khéo trời già đến dở dom
- Xem trớc bài: ''Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội''
Tiết 16 Ngày soạn: 25/9/2006 Ngày dạy: 2/10/2006
-Viết đợc các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ
-Rèn kỹ năng dùng phơng tiện liên kết để tạo liên kết hình thức và liên kết nộidung
Trang 39B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Xem lại bài ''Liên kết trong đoạn văn'' trong SGK Tiếng Việt (cũ)
để liên hệ với kiến thức của bài
- Học sinh: đọc trớc bài ở nhà và suy nghĩ trả lời câu hỏi trong SGK
C
.Tiến trình tiết dạy:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ: (5')
? Thế nào là đoạn văn? Từ ngữ chủ đề? Câu chủ đề
? Có mấy cách trình bày nội dung trong một đoạn văn ? Nêu đặc điểm từngcách
? Giải bài tập 4(tr37- SGK); bài tập 5(tr18- SBT)
III Bài mới.
T/g Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
10'
- Gọi học sinh đọc
? Hai đoạn văn ở mục I.1 có mối
liên hệ gì không? Tại sao
* Hai đoạn văn không có mối liên
hệ
? Hai đoạn văn ở mục I.2 có đặc
điểm khác gì với 2 đoạn mục I.1
? Với cụm từ trên, 2 đoạn văn đã
liên hệ với nhau nh thế nào
? Vậy em hãy cho biết tác dụng của
việc liên kết đoạn văn
- Giáo viên chốt theo ghi nhớ
- Thêm cụm từ ''Trớc đó mấy hôm''
- Td: Từ ''đó'' tạo sự liên tởng cho ngời
đọc với đoạn văn trớc Chính sự liên ởng này tạo lên sự gắn kết chặt chẽ giữa
t-2 đoạn văn với nhau, làm cho t-2 đoạnvăn liền ý liền mạch
- So với 2 đoạn văn trên ở đây có sựphân định rõ thời gian hiện tại và quákhứ
- Có dấu hiệu về ý nghĩa xác định thờiquá khứ của sự việc và cảm nghĩ nhờ đó
a Ví dụ:
- Học sinh đọc ví dụ tr51- SGK
Trang 4012'
- Cho học sinh đọc
? Xác định các phơng tiện liên kết
đoạn văn trong 3 ví dụ a, b, d
? Cho biết mối quan hệ về ý nghĩa
giữa các đoạn văn trong từng ví dụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
lại 2 đoạn văn mụcI.2
? Từ ''đó'' thuộc từ loại nào
? Tìm câu liên kết giữa 2 đoạn văn
? Tại sao câu đó lại có tác dụng liên
kết
* Câu có tác dụng nối hai đoạn văn
? Từ đó em rút ra kết luận gì
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
* ý nhỏ 2 trong ý lớn 2 của ghi nhớ
? Bài cần nắm những nội dung gì
- Cho học sinh đọc ghi nhớ SGK
- G/v nhấn mạnh ghi nhớ
? Tìm các từ ngữ có tác dụng liên
kết đoạn văn trong những đoạn trích
và cho biết mối quan hệ ý nghĩa gì
- Ví dụ a: trớc hết, đầu tiên, cuối cùng,sau nữa, sau hết, trở lên, mặt khác
- Ví dụ b: nhng, trái lại, tuy vậy, tuynhiên, ngợc lại, thế mà, vậy mà, nhngmà
- Ví dụ d: tóm lại, nhìn chung, nói tómlại, tổng kết lại, nói một cách tổng quátthì, nói cho cùng, có thể nói
- Từ đó thuộc chỉ từ
- Một số từ cùng loại với từ đó: này, kia,
ấy, nọ, (thế, vậy - đại từ)
- Trớc đó là thời quá khứ còn ''Trớc sântrờng '' là thời hiện đại
- Có tác dụng liên kết 2 đoạn văn
- Câu đó nối tiếp và phát triển ý ở cụm
từ ''bố đóng sách cho mà đi học'' trong
đoạn văn trên
c Kết luận:
Ngoài từ ngữ còn có thể dùng câunối để liên kết đoạn văn
- Học sinh đọc ghi nhớ
- Tác dụng liên kết đoạn văn
- Cách liên kết đoạn văn trong văn bản