- NhËn biÕt trùc gi¸c vÒ tÝnh chÊt giao ho¸n cña phÐp céng.... - Yªu cÇu líp tù lµm bµi vµo vë.[r]
Trang 1Tuần 7 Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2009
Tập đọc Tiết 19 + 20: Ngời thầy cũ
I Mục đích yêu cầu :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài
- Hiểu ND: Ngời thầy thật đáng kính trọng, tình cám thầy trò thật đẹp đẽ (Trả lời đợc
CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hớng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học :
Tiết 1
1 Bài cũ:
- Kiểm tra 2 học sinh đọc bài “ Ngôi trờng
mới” và trả lời câu hỏi
2 Bài mới
a) Phần giới thiệu :
b) Đọc mẫu
- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
- Gọi một em đọc lại
*H ớng dẫn phát âm : Hớng dẫn đọc các từ
nh: cổng trờng, lớp, lễ phép, liền nói, nhộn
nhịp, xúc động, hình phạt, …
*H ớng dẫn ngắt giọng : Yêu cầu đọc tìm
cách ngắt giọng một số câu dài, câu khó
ngắt thống nhất cách đọc các câu này
trong cả lớp
* Đọc từng đoạn:
- Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trớc lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
- Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Hớng dẫn các em nhận xét bạn đọc
* Thi đọc; Mời các nhóm thi đua đọc
- Yêu cầu các nhóm thi đọc cá nhân
- Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
c) Tìm hiểu nội dung đoạn 1
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu
hỏi :
- Bố Dũng đến trờng làm gì?
- Bố Dũng làm nghề gì?
- Giải nghĩa từ “ lễ phép”
- Gọi một em đọc đoạn 2
- Khi gặp thầy giáo cũ bố Dũng thể hiện sự
kính trọng ngời thầy giáo cũ nh thế nào?
- Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm gì về thầy
giáo?
- Thầy giáo đã nói gì với cậu học trò năm
xa trèo qua cửa sổ?
Tiết 2
d) Luyện đọc đoạn 3.
- Tiến hành các bớc nh đã giới thiệu ở trên
e) Tìm hiểu đoạn 3.
- Mời một em đọc đoạn 3
- Tình cảm của Dũng nh thế nào khi bố ra
về?
Xúc động có nghĩa là gì?
- Hai em đọc bài và trả lời câu hỏi
- Vài em nhắc lại tên bài
- Lớp lắng nghe đọc mẫu Đọc chú thích
- Một em đọc lại
- HS luyện đọc từ khó
- Giữa cảnh nhộn nhịp của giờ ra chơi / từ phía cổng trờng / bỗng xuất hiện một chú
bộ đội //
Tha thầy ,/ em là Khánh / đấy a.!//
- Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trớc lớp
- Ba em đọc từng đoạn trong bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài
- Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm
đoạn 1
- Tìm gặp lại thầy giáo cũ
- Bố Dũng là bộ đội
- Đọc đoạn 2
- Bố Dũng bỏ mũ, lễ phép chào thầy
- Bố Dũng trèo qua cửa sổ lớp mà thầy chỉ bảo ban mà không phạt
- 2 HS trả lời
- Luyện đọc các từ xúc động , mắc lỗi , hình phạt
- Đọc đoạn 3
- Dũng rất xúc động
Trang 2- Vì sao Dũng xúc động khi bố ra về?
- Tìm từ gần nghĩa với từ “ lễ phép”?
- Đặt câu với các từ tìm đợc?
* Luyện đọc lại truyện :
- Hớng dẫn đọc theo vai Phân lớp thành
các nhóm mỗi nhóm 4 em
- Chú ý giọng đọc từng nhân vật
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lợt các nhóm thể hiện
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
g) Củng cố, dặn dò :
- Qua bài tập này em học đợc đức tính gì?
- Của ai ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trớc bài mới
*Chú ý: Đối với 3 HS học hoà nhập không
yc thi đọc theo vai
- Nghĩa là có cảm xúc mạnh
- 2 HS trả lời
- Ngoan, lễ độ, ngoan ngoãn
- Học sinh tự đặt câu
- Các nhóm tự phân ra các vai : Ngời dẫn chuyện, Thầy giáo, Bố Dũng, Dũng
- Luyện đọc trong nhóm
- Thi đọc theo vai
- Kính trọng , lễ phép với thầy giáo cũ
- Của bố Dũng
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trớc bài mới
Toán Tiết 31: Luyện tập
I Mục đích yêu cầu:
- HS biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập ghi nội dung KTBC
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà
- Phát cho mỗi em một phiếu học tập đã
ghi sẵn bài giải và các phép tính nh sách
giáo khoa
- Yêu cầu học sinh ghi Đ hay ghi S trớc
các phép tính
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
c)Luyện tập :
*Bài 2:
- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Kém hơn nghĩa là thế nào?
- Bài toán thuộc dạng gì?
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- Nhận xét bài làm ghi điểm cho học sinh
*Bài 3:
- Yêu cầu 1 em đọc đề
- Yêu cầu lớp làm tơng tự làm bài 2
- Btoán cho biết anh hơn em mấy tuổi?
- Vậy tuổi em kém tuổi anh mấy tuổi?
- Vậy: Bài toán 2 và bài 3 là hai bài toán
ngợc của nhau
*Bài 4:
- Yêu cầu 1 em đọc đề
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời một em lên chữa bài
Tóm tắt
Tòa nhà thứ nhất: 16 tầng
- Hai em lên bảng mỗi em thực hiện một yêu cầu của giáo viên
- Tính lại và tự điền S hay Đ trớc các ý
- Nhận xét bài bạn
- Lắng nghe, vài em nhắc lại tên bài
- Một em đọc đề bài
- Kém hơn nghĩa là ít hơn
- Dạng toán ít hơn
- Giải : Tuổi của em là :
16 - 5 = 11 ( tuổi ) Đ/ S : 11 tuổi
- Đọc đề
- Lớp thực hiện vào vở
- Anh hơn em 5 tuổi
- Em kém anh 5 tuổi
*Giải: Số tuổi anh là:
11 + 5 = 1(tuổi) Đ/ S: 16 tuổi
- Nhận xét bài bạn
- Một em đọc đề bài
- Lớp làm vào vở
- Một em lên bảng sửa bài
Giải :
Số tầng tòa nhà thứ hai là:
16 - 4 = 12 ( tầng )
Trang 3Tòa nhà thứ hai ít hơn tòa nhà thứ nhất: 4
tầng
Tòa nhà thứ hai : tầng ?
- Nhận xét bài làm của học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
Đ/ S : 12 tầng
- Nhận xét bài bạn
- Hai em nhắc lại nội dung bài học
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2009
Toán Tiết 32: KI - LÔ - GAM
I Mục tiêu:
- Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thông thờng
- Biết ki-lô-gam là đơn vị đo khối lợng; đọc, viết tên và kí hiệu của nó
- Biết dụng cụ cân đĩa, thực hành cân một số đồ vật quen thuộc
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số kèm đơn vị đo kg
II Đồ dùng dạy học :
- 1 chiếc cân đĩa, các quả cân 1kg, 2kg, 5 kg Một số đồ vật dùng để cân: túi gạo 1kg, cặp sách
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Giới thiệu vật nặng hơn , nhẹ hơn.
- Đa 1 quả cân 1kg và 1 quyển vở
- Yêu cầu dùng 1 tay lần lợt nhấc 2 vật lên và
cho biết vật nào nặng hơn, vật nào nhẹ hơn
- Cho làm tơng tự đối với 3 cặp đồ vật khác và
yêu cầu đa ra nhận xét đối với từng cặp đồ vật
*Giới thiệu cái cân và quả cân:
- Cho quan sát cái cân và yêu cầu nêu nhận
xét về hình dạng của cân
- GV: Để cân các vật ta dùng đơn vị đo là ki
lô gam Ki lô gam đợc viết tắt là: kg
- Viết bảng: Ki lô gam - kg
- Yêu cầu học sinh đọc lại
- Cho xem các quả cân 1kg , 2kg và 5 kg
*Giới thiệu cách cân và thực hành cân :
- Giới thiệu cách cân thông qua một bao gạo
- Đặt túi gạo 1kg lên đìa cân, phía bên kia là 1
quả cân 1kg
- Nhận xét vị trí của kim thăng bằng ?
- Vị trí 2 đĩa cân thế nào ?
- Ta nói : Túi gạo nặng 1kg
- Xúc bớt một ít gạo trong túi ra và nhận xét
vị trí kim thăng bằng vị trí 2 đĩa cân
- Ta nói : Túi gạo nhẹ hơn 1kg
- Đổ thêm vào bao gạo một ít gạo và nhận xét
vị trí kim thăng bằng vị trí 2 đĩa cân
- Ta nói: Túi gạo nặng hơn 1kg
c) Luyện tập :
*Bài 1:
- Yêu cầu 1 em đọc đề bài
- Hai em lên bảng mỗi em thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Vài em nhắc lại tên bài
- Thực hành xách và nêu
- Quả cân nặng hơn quyển vở
- Thực hành xách các đồ vật đa ra nhận xét về vật nặng hơn, nhẹ hơn
- Cân có 2 đĩa giữa 2 đĩa có vạch thăng bằng, kim thăng bằng
- Đọc: Ki lô gam
- Quan sát
- Kim chỉ đúng giữa vạch thăng bằng
- Hai đĩa cân ngang bằng nhau
- Nhắc lại 2 - 4 em
- Kim thăng bằng lệch về phía quả cân Đĩa cân có túi gạo cao hơn đĩa cân quả cân
- 2 - 4 em nhắc lại
- Kim thăng bằng lệch về phía túi gạo
Đĩa cân có túi gạo thấp hơn đĩa cân có quả cân
- 2 - 4 em nhắc lại
Trang 4- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở.
*Bài 2:
- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Viết lên bảng : 1 kg + 2kg = 3 kg
- Tại sao 1 kg cộng 2 kg lại bằng 3 kg?
- Nêu cách cộng số đo khối lợng có đơn vị đo
là ki lô gam
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- Mời 1 em lên bảng làm bài
- Nhận xét bài làm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Đọc đề
- Viết: 5 kg ; đọc : Ba ki lô gam
- Một em nêu đề bài
- Quan sát nêu nhận xét
- Vì 1 cộng 2 bằng 3
- Lấy số đo cộng số đo đợc bao nhiêu viết đơn vị đo vào sau kết quả tìm đợc
- Tự làm bài
- Một em chữa bài miệng
- Hai em ngồi cạnh nhau đổi chéo bài kiểm tra
- Nhận xét bài làm của bạn
- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập
- Về học bài và làm các bài tập còn lạ
Tập viết Tiết 7: Chữ hoa: E, Ê
I Mục tiêu:
Viết đúng hai chữ hoa E, Ê (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ – E hoặc Ê), chữ và câu ứng dụng: Em (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Em yêu trờng em (3 lần)
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ hoa E, Ê đặt trong khung chữ Vở tập viết
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Yêu cầu lớp viết vào bảng chữ Đ và chữ
Đẹp
- Gọi hai em lên bảng viết chữ cái hoa Đ,
từ ứng dụng Đẹp
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)H ớng dẫn viết chữ hoa :
*Quan sát số nét quy trình viết chữ E, Ê:
- Yêu cầu quan sát mẫu và trả lời :
- Chữ hoa E, Ê gồm mấy nét? Có những
nét nào?
- Chỉ theo khung hình mẫu và giảng quy
trình viết chữ E, Ê cho học sinh nh sách
giáo khoa
- Viết lại qui trình viết lần 2
*Học sinh viết bảng con
- Yêu cầu viết chữ hoa E, Ê vào không
trung và sau đó cho các em viết vào bảng
con
*Hớng dẫn viết cụm từ ứng dụng
- Yêu cầu một em đọc cụm từ
* Quan sát, nhận xét:
- Yêu cầu nhận xét về độ cao các chữ?
- Giữa các con chữ phải viết dấu gì?
* Viết bảng: - Yêu cầu viết chữ Em vào
bảng
- Theo dõi sửa cho học sinh
* H ớng dẫn viết vào vở :
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
- Lên bảng viết các chữ theo yêu cầu
- 2 em viết chữ Đ
- Hai em viết chữ “Đẹp”
- Lớp thực hành viết vào bảng con
- Vài em nhắc lại tên bài
- Học sinh quan sát
- Chữ E gồm 1 nét cong dới và 2 nét cong trái nối liền nhau
- 3 - 5 nhắc lại
- Quan sát theo giáo viên hớng dẫn giáo viên
- Lớp theo dõi và thực hiện viết vào không trung sau đó bảng con
- Đọc: Em yêu trờng em…
- Gồm 4 tiếng : Em , yêu , trờng , em
- Chữ E cao 2,5 li
- Viết dấu nối
- Thực hành viết vào bảng
- Viết vào vở tập viết
Trang 5* Chấm chữa bài
- Chấm từ 5 - 7 bài học sinh
- Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
c) Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà hoàn thành nốt bài viết trng
vở
- Nộp vở từ 5- 7 em để chấm điểm
- Về nhà tập viết lại nhiều lần và xem trớc bài mới: “ Ôn chữ hoa G”
đạo đức
Chăm làm việc nhà
I - Mục tiêu:
- Học sinh biết trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng
- Chăm làm việc nhà là thể hiện tình thơng yêu của em đối với ông bà, cha mẹ
- Học sinh tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp
II - Đồ dùng dạy học:
- Các thẻ màu
III - Hoạt động dạy và học
Tiết 1 Hoạt động 1: Phân tích bài thơ "Khi mẹ vắng
nhà"
a- Mục tiêu: HS biết một tấm gơng chăm làm
việc nhà HS biết chăm làm việc nhà là thể
hiện tình thơng yêu ông bà, cha mẹ
b- GV đọc diễn cảm bài thơ "Khi mẹ vắng
nhà" của Trần Đăng Khoa
c- GV kết luận: SGV
Hoạt động 2: Bạn đang làm gì?
a- Mục tiêu: HS biết đợc một số việc nhà phù
hợp với khả năng của các em
b- Gv cho h/s quan sát tranh
Gv tóm tắt lại
? Các em có thể làm đợc những việc đó
không?
c- GV kết luận: SGV
Hoạt động 3: Điều này đúng hay sai?
a- Mục tiêu: HS nhận thức, thái độ đúng với
công việc gia đình
*G/v phát thẻ màu cho h/s.
- HS đọc thầm lại lần thứ 2
- HS thảo luận các câu hỏi SGV
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm trình bày
- HS giơ tay
- HS làm những động tác không lời biểu thị một số việc làm vừa sức
Trang 6b- GV lần lợt nêu từng ý kiến.
Các ý kiến: SGV
c- GV kết luận:
*Củng cố ,tổng kết
- Yêu cầu HS giơ thẻ màu theo quy ớc -H/s bày tỏ thái độ
Kể chuyện Tiết 7: Ngời thầy cũ
I Mục đích yêu cầu :
- Xác định đợc 3 nhân vật trong câu chuyện (BT1).
- Kể nối tiếp đợc từng đoạn của câu chuyện (BT2)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh họa, áo bộ đội, mũ, kính
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ :
- Gọi 4 em lên nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện“ Mẩu giấy vụn”
- Nhận xét cho điểm
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu :
b) H ớng dẫn kể từng đoạn :
Hỏi: - Bức tranh vẽ cảnh gì? ở đâu?
- Câu chuyện ngời thầy cũ có những nhân vật
nào?
- Ai là nhân vật chính?
- Chú bộ đội xuất hiện trong hoàn cảnh nào?
- Chú bộ đội là ai , đến lớp làm gì ?
- Gọi một đến 3 em kể lại đoạn 1, để cho các
em kể theo lời của mình
- Khi gặp thầy giáo chú bộ đội đã làm gì để
thể hiện sự kính trọng với thầy?
- Chú đã giới thiệu mình với thầy giáo thế
nào?
- Thái độ của thầy giáo ra sao khi gặp lại ngời
trò cũ năm xa?
- Thầy đã nói gì với bố Dũng?
- Nghe thầy nói vậy chú bộ đội đã trả lời thầy
ra sao?
- Gọi 3 - 5 em kể lại đoạn 2
- Tình cảm của Dũng nh thế nào khi bố ra về ?
- Em Dũng đã nghĩ gì ?
c)Kể lại toàn bộ câu chuyện :
- Yêu cầu 3 em tiếp nối nhau kể lại câu
chuyện mỗi em một đoạn
- Yêu cầu một hoặc hai em kể lại toàn bộ câu
chuyện
- Hớng dẫn lớp bình chọn bạn kể hay nhất
đ) Củng cố, dặn dò :
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- 4 em nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
- Lắng nghe, vài em nhắc lại tên bài
- Bức tranh vẽ 3 ngời đang đứng nói chuyện trớc cửa lớp
- Dũng, chú bộ đội tên Khánh và thầy giáo
- Chú bộ đội
- Giữa cảnh nhộn nhịp của sân trờng trong giờ ra chơi
- Là bố Dũng chú đến để tìm gặp thầy giáo
- Ba em kể lại đoạn 1
- Bỏ mũ, lễ phép chào thầy
- Tha thầy, em tên là Khánh , đứa học trò năm nào leo cửa sổ lớp bị thầy phạt
đấy ạ!
- Lúc đầu ngạc nhiên sau thì cời vui vẻ
- à Khánh Thầy nhớ ra rồi Nhng hình nh hôm ấy thầy có phạt em đâu! -Vâng thầy không phạt nhng thầy buồn Lúc ấy thầy bảo:“ Trớc khi làm việc gì, cần phải nghĩ chứ! Thôi em về
đi thầy không phạt em đâu!”
- Ba em kể lại đoạn 2 câu chuyện
- Rất xúc động
- Bố cũng có lần mắc lỗi thầy không phạt, nhng bố nhận đó là hình phạt và nhớ mãi Nhớ để không bao giờ mắc lại nữa
- Ba em tiếp nối nhau mỗi em kể một
đoạn
- Hai em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét các bạn bình chọn bạn kể hay nhất
Trang 7- Dặn về nhà kể lại cho nhiều ngời cùng nghe.
*Chú ý: Đỗi với 3 HS học hoà nhập không y/c
kể toàn bộ câu chuyện trên lớp -Về nhà tập kể lại nhiều lần
Thứ t ngày 14 tháng 10 năm 2009
Tập đọc Tiết 21: Thời khoá biểu
I Mục tiêu:
- Đọc rõ ràng, dứt khoát thời khoá biểu; biết nghỉ hơi sau từng cột, từng dòng.
- Hiểu đợc tác dụng của thời khoá biểu (Trả lời đợc các CH 1, 2, 4 – HS khá , giỏi trả lời đợc CH3)
II Đồ dùng dạy học:
- Viết thời khóa biểu của mình ra bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Yêu cầu su tầm một số mục lục truyện thiếu
nhi
- Nhận xét, ghi điểm từng em
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Luyện đọc:
* Đọc mẫu:
- Mời một học sinh khá đọc lại
* Luyện phát âm :
- Giới thiệu các từ cần luyện đọc yêu cầu
đọc
* Đọc từng đoạn :
- Yêu cầu đọc nối tiếp theo yêu cầu trớc lớp
- Bài tập 1 ( Thứ - buổi - tiết )
Yêu cầu đọc theo yêu cầu bài tập 2 (Buổi
-tiết - thứ)
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
c) H ớng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu lớp đọc thầm
- Yêu cầu đọc những tiết học chính trong thứ
hai
- Yêu cầu đọc những tiết tự chọn trong thứ
hai
- Yêu cầu ghi vào vở nháp số tiết học chính,
số tiết tự chọn trong tuần
- Gọi học sinh đọc và nhận xét
- Thời khóa biểu có ích lợi gì?
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học thuộc bài và xem trớc bài
- 3 - 5 em đọc và trả lời các thông tin
có trong mục lục
- Vài học sinh nhắc lại tên bài
- Lắng nghe đọc mẫu và đọc thầm theo
- Một em khá đọc mẫu lần 2
- Luyện đọc từ khó dễ lẫn
- Nối tiếp đọc bài cá nhân sau đó cả lớp đọc đồng thanh các từ Tiếng Việt, nghệ thuật, ngoại ngữ, hoạt động
- Đọc nối tiếp theo yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
- Buổi sáng Tiết 1, Tiết 4, Tiếng Việt
- Buổi chiều Tiết 2, Tiếng Việt
- Buổi chiều Tiết 3, Tin học
- Ghi và đọc
- Giúp ta nắm đợc lịch học để chuẩn bị bài ở nhà, để mang sách , vở và đồ dùng đi học
- Về nhà học thuộc bài, xem trớc bài mới
Toán Tiết 33: Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết dụng cụ đo khối lợng: cân đĩa, cân đồng hồ (cân bàn)
- Biết làm tính cộng, trừ và giải toán với các sỗ đo kèm theo đơn vị kg
II Đồ dùng dạy học:
Trang 8- Một chiếc cân đồng hồ, 1 túi gạo, 1 chồng sách vở.
III Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
- Gọi 2 em lên bảng trả lời câu hỏi :
- Kể tên các đơn vị khối lợng vừa học?
Nêu cách viết tắt của ki lô gam ?
- Đọc cho HS viết các số đo: 1 kg, 9 kg, 10
kg
- Viết: 3 kg; 20 kg; 35 kg, yêu cầu HS đọc
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập :
*Bài 1:
- Giới thiệu cân đồng hồ
- Cho xem cân đồng hồ và hỏi:
- Cân có mấy đĩa cân?
- GV giới thiệu về cân đồng hồ và cách
cân đồng hồ nh sách giáo khoa
- Mời 3 em lên bảng thực hành cân
- Sau mỗi lần cân cho cả lớp đọc số chỉ
trên mặt đồng hồ
*Bài 3 (cột 1):
- Yêu cầu đọc đề
- Yêu cầu lớp tự nhẩm và điền kết quả vào
vở
- GV có thể yêu cầu học sinh nhắc lại
cách cộng trừ số đo khối lợng
*Bài 4:
- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- Mời 1 em lên bảng làm bài
Tóm tắt Gạo Tẻ và Nếp : 26 kggạo
Gạo Tẻ : 16 kg gạo
Gạo Nếp : kg gạo ?
- Nhận xét ghi điểm học sinh
c) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
*Chú ý: Đối với 3 HS học hoà nhập bỏ
BT1
- HS1 kể tên và nêu cách viết tắt đơn vị ki lô gam
- HS2: Nêu cách đọc , cách viết các số đo khối lợng
- Học sinh khác nhận xét
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Quan sát và trả lời
- Có 1 đĩa cân
- HS: cân 1 túi gạo 2kg
- HS2: cân 1 túi đờng 1kg
- HS3: cân 1 chồng sách 3kg
- Lớp đọc to số trên mặt đồng hồ
- Nêu yêu cầu đề
- Tự nhẩm và nêu kết quả:
3 kg + 6 kg - 4 k g = 5kg
15 kg - 10 kg + 7 k g = 12kg
8 kg - 4 kg + 9 k g = 13 kg
16 kg + 2 kg - 5 k g = 13 kg
- Lớp theo dõi và chỉnh sửa
- Một em đọc đề bài
- Lớp thực hiện vào vở
- Một em giải bài
Bài giải
Số kg gạo nếp mẹ mua là :
26 - 16 = 10 ( kg) Đ/S : 10 kg
- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
Chính tả
Tiết 13: Ngời thầy cũ
I Mục tiêu:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi.
- Làm đợc BT2; BT3 a/b
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả
III Các hoạt động dạy học:
Trang 91 Bài cũ :
- Gọi ba em lên bảng viết các từ khó và
các từ cần phân biệt ở tiết trớc
- Yêu cầu ở lớp đặt câu vào nháp
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) H ớng dẫn tập chép :
*Ghi nhớ nội dung đoạn chép:
- Đọc mẫu đoạn văn cần chép
- Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc
thầm theo
- Đọan chép này có nội dung từ bài nào?
- Đoạn chép kể về ai?
- Đoạn chép này là suy nghĩ của Dũng về
ai?
* H ớng dẫn cách trình bày :
- Đoạn văn có mấy câu?
- Bài chính tả có những chữ nào cần viết
hoa?
- Đọc lại đoạn văn có cả dấu phẩy và dấu
hai chấm
* H ớng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào
bảng con
- Giáo viên nhận xét đánh giá
* Chép bài:
- Yêu cầu nhìn bảng chép bài vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
* Soát lỗi:
- Đọc lại để học sinh dò bài, tự bắt lỗi
* Chấm bài: Thu tập học sinh chấm điểm
và nhận xét từ 10 – 15 bài
c) H ớng dẫn làm bài tập:
*Bài 2 :
- Gọi một em nêu bài tập 2
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Mời một em lên làm bài trên bảng
- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi
điền
*Bài 3a:
- Gọi một em nêu bài tập 3
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Mời một em lên làm bài trên bảng
- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi
điền
d) Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp
- về nhà học bài và làm bài xem trớc bài
- Ba em lên bảng viết các từ có vần ai/, 2 từ có vần ay và cụm từ: hai bàn tay
- Lớp viết bảng con
- Lắng nghe - Nhắc lại tên bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- Ba em đọc lại bài, lớp đọc thầm tìm hiểu bài
- Bài: Ngời thầy cũ
- Về Dũng
-Về bố mình và về lần mắc lỗi của bố mình với thầy giáo
- Đoạn văn có 5 câu
- Các chữ đầu câu và tên riêng
- Em nghĩ : Bố cũng nhớ mãi
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con xúc động, nghĩ, cổng trờng, hình phạt
- Hai em thực hành viết các từ khó trên bảng
- Nhìn bảng chép bài
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh làm vào vở
- Một em làm trên bản: bụi phấn, huy hiệu, vui vẻ, tận tụy
- Đọc lại các từ khi đã điền xong
- Đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh làm vào vở
- Một em làm trên bảng: giò chả, trả nợ, con trăn, cái chăn, tiếng nói, tiến bộ, lời biếng, biến mất
- Đọc lại các từ khi đã điền xong
- Nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà học bài và làm bài tập trong sách
Thứ năm ngày 15 tháng 10 năm 2009
Toán Tiết 34: 6 cộngvới một số: 6 + 5
I Mục tiêu :
- Biết cách thực hiện phép cộng 6 + 5 Lập và học thuộc bảng cộng 6 cộng với một số
- Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng
Trang 10- Dựa vào bảng 6 cộng với một số để tìm đợc số thích hợp điền vào ô trống
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng gài - que tính
III Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà
- HS1 : Sửa bài tập 3
- HS2: Tính : 48 + 7 + 3 ; 29 + 5 + 4
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
* Giới thiệu phép cộng 6 + 5
- Nêu bài toán : - Có 6 que tính thêm 5 que
tính nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính?
- Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm nh
thế nào?
- Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết quả
- Hớng dẫn thực hiện tính viết
- Gọi 1 em lên bảng đặt tính và nêu cách đặt
tính
- Mời một em khác nhận xét
*Lập bảng công thức : 6 cộng với một số
- Yêu cầu sử dụng que tính để tính kết quả các
phép cộng trong phần bài học
- Mời 2 em lên bảng lập công thức 6 cộng với
một số
- Yêu cầu đọc thuộc lòng bảng công thức
- Xóa dần các công thức trên bảng yêu cầu
học thuộc lòng
c) Luyện tập :
*Bài 1:
- Yêu cầu 1 em đọc đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Yêu cầu đọc chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
*Bài 2:
- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Bài toán có dạng gì?
- Ta phải lu ý điều gì?
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- Nêu cách thực hiện: 6 + 4 và 6 + 8
- Yc lớp viết kết quả vào vở bài tập
*Bài 3:
- Mời một học sinh đọc đề bài
- Viết lên bảng : 6 + 8 và 6 + 3 + 5 yêu cầu so
sánh và nêu cách tính nhẩm
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi một em đọc bài chữa miệng
- Nhận xét kết quả 2 phép tính trên? tại sao?
- Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm học
sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
- Muốn cộng 6 với một số ta làm nh thế nào ?
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
*Chú ý: Đối với 3 HS hoà nhập bỏ BT3
- Hai em lên bảng mỗi em làm bài và HS2 nêu cách đặt tính và cách tính
- Học sinh khác nhận xét
- Vài em nhắc lại tên bài
- Quan sát và lắng nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép tính 6 + 5
- Thao tác trên que tính và nêu ; 12 que tính
6 6 cộng 5 bằng 11, viết 1 thẳng +5 6 và 5 , viết 1 vào cột chục 11
- Tự lập công thức : 6+2 = 8 Lần lợt các tổ đọc đồng 6+3 = 9 thanh các công thức, cả lớp 6+4=10đọc đồng thanh theo y/c của GV
……
6+ 9=15
- Một em đọc đề bài
- Tự làm bài vào vở dựa vào bảng công thức
- Đọc chữa bài: 6 cộng 2 bằng 8 , 7 cộng 9 bằng 15
- Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Tính viết theo cột dọc
- Viết số sao cho đơn vị thẳng cột đơn
vị , cột chục thẳng với chục
- Lớp thực hiện vào vở
- Hai em nêu: 6 cộng 4 bằng 10 viết 0 thẳng cột với 6 và 3 viết 1 vào cột chục
- Tính nhẩm
- Ta lấy 7 cộng 4 bằng 10 , 10 cộng 4 bằng 14 ( hoặc ) 3 cộng 5 bằng 8, 6 cộng 8 bằng 14
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Một em nêu miệng kết quả tính
- Bằng nhau vì 3 + 5 = 8
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- 3 em trả lời
- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập