1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Các bài toán hình học trong đề thi học sinh giỏi toán 8- Giải chi tiết- Bản đẹp – Xuctu.com

20 42 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

H và K lần lượt là hình chiếu của C xuống đường thẳng AB và AD.. Do đó : Tứ giác BEDF là hình bình hành. Cho hình vuông ABCD, M là một điểm tuỳ ý trên đường chéo BD. Chứng minh ba đường[r]

Trang 1

CÁC BÀI TOÁN HÌNH HỌC THƯỜNG GẶP TRONG KỲ THI

HỌC SINH GIỎI TOÁN 8 Tham gia Nhóm: Chuyên đề Toán THCS để cập nhật nhiều hơn Tại: https://www.facebook.com/groups/chuyen.de.toan.thcs/

Hướng dẫn giải

H' 1

1

3 2 1 E

N H

M O

D

C

B A

a Xét ∆OEB và ∆OMC

Vì ABCD là hình vuông nên ta có OB = OC

B =C = Mặt khác: BE = CM ( gt )

Suy ra ∆OEB = ∆OMC ( c g.c)

⇒ OE = OM và O1 =O3

Lại có O +O = 0

90

BOC= vì tứ giác ABCD là hình vuông

Câu 1 : Cho hình vuông ABCD có AC cắt BD tại O M là điểm bất kỳ

thuộc cạnh BC (M khác B, C).Tia AM cắt đường thẳng CD tại N Trên

cạnh AB lấy điểm E sao cho BE = CM

a) Chứng minh : ∆OEM vuông cân

b) Chứng minh : ME // BN

c) Từ C kẻ CH ⊥ BN ( H ∈ BN) Chứng minh rằng ba điểm O, M, H

thẳng hàng

Trang 2

2 1

O +O = 0

90

EOM = kết hợp với OE = OM ⇒∆OEM vuông cân tại O

b Từ (gt) tứ giác ABCD là hình vuông ⇒ AB = CD và AB // Chọn đáp án D

+ AB // CD ⇒ AB // CN ⇒ AM BM

MN = MC ( Theo ĐL Ta- lét) (*)

Mà BE = CM (gt) và AB = CD ⇒ AE = BM thay vào (*)

Ta có : AM AE

MN = EB ⇒ ME // BN ( theo ĐL đảo của đl Ta-lét)

c Gọi H’ là giao điểm của OM và BN

Từ ME // BN ⇒OME=OH E' ( cặp góc so le trong)

45

OME= vì ∆OEM vuông cân tại O

0 1

⇒∆OMC ∼ ∆BMH’ (g.g)

'

OM MH

OB MC

⇒ = ,kết hợp OMB=CMH'( hai góc đối đỉnh)

⇒∆OMB ∽ ∆CMH’ (c.g.c) 0

OBM MH C

BH C=BH M +MH C= ⇒CH' ⊥BN

Mà CH ⊥ BN ( H ∈ BN) ⇒ H ≡ H’ hay 3 điểm O, M, H thẳng hàng ( đpcm)

Hướng dẫn giải

a Ta có : BE⊥AC (gt); DF⊥AC (gt) => BE // DF

Chứng minh : ∆BEO= ∆DFO g( − −c g)

Suy ra: BE = DF

Câu 2: Cho hình bình hành ABCD có đường chéo AC lớn hơn đường chéo

BD Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của B và D xuống đường thẳng AC Gọi

H và K lần lượt là hình chiếu của C xuống đường thẳng AB và AD

a) Tứ giác BEDF là hình gì ? Hãy chứng minh điều đó ?

b) Chứng minh rằng : CH.CD = CB.CK

c) Chứng minh rằng : AB.AH + AD.AK = AC2

Trang 3

Do đó : Tứ giác BEDF là hình bình hành

b Ta có: ABC= ADCHBC=KDC

Chứng minh : ∆CBH ∼ ∆CDK g( −g)

CH CK

CH CD CK CB

CB CD

O

F

E

K

H

C

A

D B

c Chứng minh : ∆ AFD∼ ∆AKC g( −g) AF AK AD AK A F AC

AD AC

Chứng minh : ∆CFD∼∆AHC g( −g) CF AH

CD AC

Mà : CD = AB CF AH AB AH. CF AC.

AB AC

Suy ra : AB.AH + AB.AH = CF.AC + AF.AC = (CF + AF)AC = AC2 (đfcm)

Hướng dẫn giải

a Chứng minh: AE=FM=DF

⇒ AED∆ = ∆DFC ⇒ đpcm

Câu 3 Cho hình vuông ABCD, M là một điểm tuỳ ý trên đường chéo BD

Kẻ ME⊥AB, MF⊥AD

a Chứng minh: DE=CF

b Chứng minh ba đường thẳng: DE, BF, CM đồng quy

c Xác định vị trí của điểm M để diện tích tứ giác AEMF lớn nhất

Trang 4

b DE, BF, CM là ba đường cao của ∆EFC⇒ đpcm

c Có Chu vi hình chữ nhật AEMF = 2a không đổi

⇒ + = không đổi

AEMF

⇒ = lớn nhất ⇔ ME=MF (AEMF là hình vuông)

M

⇒ là trung điểm của BD

Hướng dẫn giải

a Lập luận để có

BD

OD AB

OM

= ,

AC

OC AB

ON

=

Lập luận để có

AC

OC DB

OD

=

Câu 4: Hình thang ABCD (AB // CD) có hai đường chéo cắt nhau tại O

Đường thẳng qua O và song song với đáy AB cắt các cạnh bên AD, BC

theo thứ tự ở M và N

a, Chứng minh rằng OM = ON

b, Chứng minh rằng

MN CD AB

2 1 1

=

c, Biết SAOB= 20082 (đơn vị diện tích); SCOD= 20092 (đơn vị diện tích) Tính

SABCD

Trang 5

AB

ON

AB

OM

= ⇒ OM = ON

b, Xét ∆ABDđể có

AD

DM AB

OM

= (1), xét ∆ADCđể có

AD

AM DC

OM

= (2)

Từ (1) và (2) ⇒ OM.(

CD AB

1 1

+ )= + = = 1

AD

AD AD

DM AM

từ đó có (OM + ON).( 1 + 1 ) = 2

CD

MN CD AB

2 1 1

= +

C

OD

OB

S

S

AOD

OD

OB S

S

DOC

AOD

AOB

S

S

DOC

BOC

S

S

S AOB.S DOC =S BOC.S AOD Chứng minh được S AOD =S BOC

) (

Thay số để có 20082.20092 = (SAOD)2 ⇒ SAOD = 2008.2009

Do đó SABCD= 20082 + 2.2008.2009 + 20092 = (2008 + 2009)2 = 40172 (đơn vị DT)

Hướng dẫn giải

1 + Hai tam giác ADC và BEC có:

Góc C chung

+ CD CA

CE =CB (∆CDE ∽ ∆ CAB đồng dạng)

Câu 5:Cho tam giác ABC vuông tại A (AC > AB), đờng cao AH (H∈BC)

Trên tia HC lấy điểm D sao cho HD = HA Đờng vuông góc với BC tại D

cắt AC tại E

1 Chứng minh rằng hai tam giác BEC và ADC đồng dạng Tính độ

dài đoạn BE theo m=AB

2 Gọi M là trung điểm của đoạn BE Chứng minh rằng hai tam giác

BHM và BEC đồng dạng Tính số đo của góc AHM

3 Tia AM cắt BC tại G Chứng minh: GB HD

BC = AH HC

+

Trang 6

Do đó, chúng dồng dạng (c.g.c)

Suy ra: BEC=ADC=1350(vì tam giác AHD vuông cân tại H theo giả thiết)

Nên AEB= 45 0 do đó tam giác ABE vuông cân tại A Suy ra: BE=AB 2 =m 2

2 Ta có: 1 1

BC = ⋅BC = ⋅ AC (do ∆BEC ∽∆ADC)

AD=AH 2 (tam giác AHD vuông vân tại H)

BC = ⋅AC = ⋅ AC = AB = BE (do ∆ABH ∼∆CBA)

Do đó ∆BHM ∼∆BEC (c.g.c), suy ra: BHM =BEC= 135 0 ⇒AHM = 45 0

3 Tam giác ABE vuông cân tại A, nên tia AM còn là phân giác góc BAC

Suy ra: GB AB

GC = AC , mà AB ED( ABC DEC) AH (ED//AH) HD

AC = DC ∆ ∼ ∆ = HC = HC

GC = HCGB GC = HD HCBC = AH HC

Hướng dẫn giải

a Tứ giác ABCK có:

Câu 6: Cho hình thang ABCD (AB // CD, AB < CD) Qua A vẽ đường

thẳng song song với BC cắt BD ở E và cắt CD ở K Qua B kẻ đường thẳng

song song với AD cắt AC ở F và cắt CD ở I Chứng minh rằng:

a) DK = CI

b) EF // CD

c) AB2 = CD.EF

Trang 7

AB // CK (AB // CD, K∈ CD)

AK // BC (gt)

⇒ ABCK là hình bình hành

⇒ CK = AB

⇒ DK = CD – CK = CD – AB (1)

Chứng minh tương tự, ta có DI = AB

⇒ IC = CD – DI = CD – AB (2)

Từ (1) và (2) suy ra: DK = IC

I

F

K

E

B A

b ∆DEK có AB // DK, theo hệ quả định lý Ta-let ta có:

AE=AB

EK DK (3)

∆FIC có AB // IC, theo hệ quả định lý Ta-let ta có:

AF=AB

FC IC (4) Mà: DK = IC (câu a) (5)

Từ (3), (4), (5) suy ra: AE=AF

∆AKC có AE=AF

EK FC ⇒ EF // KC (định lý Ta-lét đảo) ⇒ EF // CD

c Ta có: AB=CK

CD CD (vì AB = CK) (6)

∆BCD có EK // BC, theo định lý Ta-lét ta có:

Trang 8

CK=BE

CD BD (7) ∆BDI có EF // DI, theo định lý Ta-let ta có:

BE =EF

BD DI

Mà DI = AB

Suy ra: BE =EF

BD AB (8)

Từ (6), (7), (8) suy ra: AB=CK

BE

= BD

EF

= AB

CD

EF

=

AB

⇒ AB2 = CD EE

Hướng dẫn giải

1 Ta có DAM = ABF(cùng phụ BAH)

AB = AD ( gt)

BAF = ADM = 90 (ABCD là hình vuông)

⇒ ΔADM = ΔBAF(g.c.g)

=> DM=AF, mà AF = AE (gt)

Nên AE = DM

Lại có AE // DM ( vì AB // DC )

Câu 7: Cho hình vuông ABCD, trên cạnh AB lấy điểm E và trên cạnh AD

lấy điểm F sao cho AE = AF Vẽ AH vuông góc với BF (H thuộc BF), AH cắt DC và BC lần lượt tại hai điểm M, N

1 Chứng minh rằng tứ giác AEMD là hình chữ nhật

2 Biết diện tích tam giác BCH gấp bốn lần diện tích tam giác AEH Chứng minh rằng: AC = 2EF

3 Chứng minh rằng: 12 = 1 2 + 1 2

Trang 9

Suy ra tứ giác AEMD là hình bình hành

Mặt khác 0

DAE = 90 (gt)

Vậy tứ giác AEMD là hình chữ nhật

b Ta có ΔABH ∼ ΔFAH (g.g)

=

=> hay BC =BH

AE AH ( AB=BC, AE=AF) Lại có HAB = HBC (cùng phụ ABH)

⇒ ∼ (c.g.c)

2 ΔCBH

ΔEAH

=

  , mà ΔCBH

ΔEAH

S

= 4

S (gt)

2 BC

= 4 AE

  nên BC2 = (2AE)2

⇒ BC = 2AE ⇒ E là trung điểm của AB, F là trung điểm của AD

Do đó: BD = 2EF hay AC = 2EF (đpcm)

3 Do AD // CN (gt) Áp dụng hệ quả định lý ta lét, ta có:

Trang 10

⇒ AD =AM

=

⇒ Lại có: MC // AB ( gt) Áp dụng hệ quả định lý ta lét, ta có:

MN= MC AB = MC

AN MN

        (Pytago)

AM AN AD

=> + = (đpcm)

Hướng dẫn giải

a) Chứng minh EA.EB = ED.EC Chứng minh ∆EBD đồng dạng với ∆ECA (g-g)

- Từ đó suy ra EB ED .

EA EB ED EC

EC = EA ⇒ = b) Kẻ MI vuông góc với BC (IBC) Ta có ∆BIM đồng dạng với ∆BDC (g-g)

BM BI

BM BD BI BC

BC BD

Tương tự: ∆ACB đồng dạng với ∆ICM (g-g) CM CI CM CA. CI BC.

BC CA

Câu 8: Cho tam giác ABC vuông tại A Lấy một điểm M bất kỳ trên cạnh

AC Từ C vẽ một đường thẳng vuông góc với tia BM, đường thẳng này

cắt tia BM tại D, cắt tia BA tại E

a) Chứng minh: EA.EB = ED.EC

b) Chứng minh rằng khi điểm M di chuyển trên cạnh AC thì tổng

BM.BD+CM.CA có giá trị không đổi

c) KẻDHBC (HBC) Gọi P, Q lần lượt là trung điểm của các

đoạn thẳng BH, DH Chứng minh CQPD

Trang 11

Từ (1) và (2) suy ra 2

BM BD+CM CA=BI BC+CI BC=BC BI+CI =BC (không đổi)

I P

Q

H

E

D

A

M

c) Chứng minh ∆BHD đồng dạng với ∆DHC (g-g)

2 2

BH BD BP BD BP BD

DH DC DQ DC DQ DC

- Chứng minh ∆DPB đồng dạng với ∆CQD (c-g-c)⇒BDP=DCQ

BDP+PDC=90oDCQ+PDC=90oCQPD

Hướng dẫn giải

a/ Ta có

BD

OB AC

OA

= Do MN//DC⇒

DC

ON DC

OM

= ⇒OM=ON

b/ Do MN//AB và CD ⇒

AD

AM CD

OM

= và

AD

DM AB

OM

=

Câu 9:Gọi O là giao điểm hai đường chéo AC và BD của hình thang ABCD

(AB//CD) Đường thẳng qua O song song với AB cắt AD và BC lần lượt tại

M và N

a) Chứng minh OM=ON

b) Chứng minh

MN CD AB

2 1 1

=

c) Biết S AOB =a2;S COD =b2.Tính S ABCD ?

d) Nếu 0

90 ˆ

ˆ <C<

D Chứng minh BD > AC

Trang 12

Do đó: OM OM AM MD 1

DC AB AD

+

Tương tự: + = 1

AB

ON DC

ON

(2)

Từ (1);(2) ⇒ + =2

AB

MN DC

MN AB DC

2 1 1

= + c/ Hai tam giác có cùng đường cao thì tỉ số diện tích 2 tam giác bằng tỉ số giữa 2 cạnh đáy tương ứng

Do vậy :

OD

OB S

S

AOD

OC

OA S

S

COD

Nhưng

OC

OA OD

OB

= ⇒

COD AOD AOD

AOB

S

S S

S

=

.

S

S AOD = AOB COD = nên S AOD =ab

Tương tự S BOC =ab.Vậy ( )2

b a

S ABCD = + d/ Hạ AH, BK vuông góc với CD tại H và K

90

ˆ

ˆ <C<

D nên H, K nằm trong đoạn CD

Ta có A EˆD=B CˆD=Cˆ >Dˆ ⇒AD > AE

Tứ giác BCEA là hình bình hành nên BC=AE Vậy AD>BC ⇒DH>KC⇒DK > CH

Theo định lý pitago cho tam giác vuông BKD ta có :

DB =BK +DK > AH +CH = AC (Do 2 2

)

AH =BKBD>AC

Trang 13

ĐẶT BỘ SÁCH THAM KHẢO TOÁN 8-NH-2020-2021

Bộ phận bán hàng: 0918.972.605(Zalo) Đặt mua tại: https://xuctu.com/

Email: sach.toan.online@gmail.com Đặt online tại biểu mẫu:

https://forms.gle/ypBi385DGRFhgvF89

Trang 14

Hướng dẫn giải

a Trước hết chứng minh: HD

AD = ( )

S HBC

S ABC

Tương tự có: ( )

HE S HCA

BE = S ABC ; ( )

HF S HAB

CF = S ABC

Nên HD HE HF

AD + BE +CF = ( ) ( ) ( )

S HBC S HCA S HAB

S ABC

+ + ⇒ HD HE HF

AD+ BE+CF = 1

b Trước hêt chứng minh ∆BDH∼ ∆BEC ⇒BH.BE = BD.BC

Và ∆CDH∼ ∆CFB ⇒ CH.CF = CD.CB

⇒BH.BE + CH.CF = BC.(BD + CD) = BC2 (đpcm)

O

K I

N

M

E

H F

A

D B

C

Câu 10: Cho tam giác ABC nhọn có các đường cao AD,BE,CF cắt nhau

tại H

a Tính tổng: HD HE HF

AD + BE +CF

b Chứng minh: BH.BE + CH.CF = BC2

c Chứng minh: H cách đều ba cạnh tam giác DEF

d Trên các đoạn HB,HC lấy các điểm M,N tùy ý sao cho HM = CN

Chứng minh đường trung trực của đoạn MN luôn đi qua một điểm cố

Trang 15

c Trước hết chứng minh: ∆AEF ∼ ∆ABC ⇒ AEF =ABC

Và ∆CDE∼ ∆CAB ⇒ CED=CBA

AEF=CED mà EB⊥AC nên EB là phân giác của góc DEF

Tương tự: DA, FC là phân giác của các góc EDF và DFE

Vậy H là giao điểm các đường phân giác của tam giác DEF

nên H cách đều ba cạnh của tam giác DEF (đpcm)

d Gọi O là giao điểm của các đường trung trực của hai đoạn MN và HC, ta có

∆OMH = ∆ONC (c.c.c) OHM =OCN.(1)

Mặt khác ta cũng có ∆OCH cân tại O nên:OHC=OCH.(2)

Từ (1) và (2) ta có: OHC=OHB⇒HO là phân giác của góc BHC

Vậy O là giao điểm của trung trực đoạn HC và p/giác của góc BHC nên O là điểm

cố định

Hay trung trực của đoạn MN luôn đi qua một điểm cố định là O

Hướng dẫn giải

1 + Từ MN // AB // CD và MI = IK áp dụng định lý Ta let ta có NI = IE

+ Chỉ ra tam giác AMK vuông cân tại A để có AE ⊥ KM

+ Tứ giác MNKE là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau nên MNKE là hình thoi

Câu 11: Cho hình vuông ABCD ( AB = a ), M là một điểm bất kỳ trên cạnh

BC Tia Ax vuông góc với AM cắt đường thẳng CD tại K Gọi I là trung

điểm của đoạn thẳng MK Tia AI cắt đường thẳng CD tại E Đường thẳng

qua M song song với AB cắt AI tại N

1/ Tứ giác MNKE là hình gì ? Chứng minh

2/ Chứng minh: AK2 = KC KE

3/ Chứng minh rằng khi điểm M di chuyển trên cạnh BC thì tam

giác CME luôn có chu vi không đổi

Trang 16

E I

G K

B A

M

2: + Từ tính chất hình vuông có ∠ACK = 45 0

+ Chứng minh hai tam giác AKE và CKA đồng dạng, suy ra ĐPCM

3: + Từ hai tam giác ABM và ADK bằng nhau ta có MB = DK

nên EK = MB + ED

+ Tam giác AMK vuông cân tại A có MI = IK

Nên AI là trung trực của MK

Do đó ME = EK

+ Từ đó ME = MB + ED, suy ra ME + CM + CE = 2a

4: + Tam giác AMK vuông cân tại A nên AM = AK; do đó

2 2

1 1

AG

AM + = 1 2 1 2

AG

AK + + Tam giác AKG vuông tại A nên AK AG = KG AD = 2 dt AKG, do đó AK2

AG2 = KG2 AD2

+ Mặt khác lại có KG2 = AK2 + AG2 và AD = a nên ta có

AK2 AG2 = a2( AK2 + AG2 ), hay 22 22 12

AK

AG AK

=

+ , suy ra

2 2

1 1

AG

AK + = 12

a

Câu 12: Cho hình vuông ABCD, độ dài các cạnh bằng a Một điểm M

chuyển động trên cạnh DC (M≠D, M≠C) chọn điểm N trên cạnh BC sao

cho ∠MAN = 45o, DB thứ tự cắt AM, AN tại E và F

1 Chứng minh: ° ABF # °AMC

2.Chứng minh ∠AFM = ∠AEN = 90o

Trang 17

Hướng dẫn giải

I H F

E

N

M

B A

1 Chứng minh: ∆ ABF ∽ ∆ AMC

45

-BAF =MAC ( vì cùng cộng với góc 0

45

CAN = bằng 450 ) suy ra : ∆ ABF ∽ ∆ AMC

2 Chứng minh: AFM = AEN 90= o

Từ∆ ABF ∽ ∆ AMC (g.g)

AC

AM AB

AF AC

AB

AM

AF

=

=

45

MAF =BAC= (2)

Từ 1 và 2 => ∆ AFM ∽ ∆ ABC

=> AFM =ABC 90= o

C/M hoàn toàn tơng tự có: 0

90

3 Chứng minh S∆ AEF =

2

1

S∆ AMN

4 Chứng minh chu vi ∆ CMN không đổi khi M chuyển động trên DC

5 Gọi H là giao điểm của MF và NE Chứng Minh: MH.MF + NH.NE =

CN2 + CM2

Trang 18

3 S ∆ AEF = 1/2 S ∆ AMN

Có ∆ AFM ∽ ∆ AEN =>

AN

AE AM

AF

=

=> ∆ AEF = ∆ AMN (c.g.c) => ( )2( 1 )

AM

AF SAMN

SAEF

=

45 , 90

=> ∆ AFM Vuông cân đỉnh F nên AM2 = AF2 + FM2 = 2AF2

=> 2

)

(

AM

AF

=

2

1

Thay vào (1) ta đợc

SAMN

SAEF

=

2

1 hay: S ∆ AEF = 1/2 S ∆ AMN

4 C/M chu vi ∆ CMN không đổi

Trên tia đối của tia DC lấy điểm K sao cho DK = BN

∆ ADK = ∆ ABN => AK = AN vàBAN = DAK

do đó ∆ AMN = ∆ AKM (c.gc) => MN=KM

Vì vậy: Chu vi ∆ CMN = MN + CN +CM = CM + KM + CN

= CD + KD + CN = CD + NB + CN

= CD + CB = 2a không đổi

Tức là: Chu vi ∆ CMN không thay đổi khi M chuyển động trên cạnh DC

5 Chứng Minh: MH.MF + NH.NE = CN2 + CM2

Kẻ HI ⊥ MN tại I

- Cm: ∆ MHI ∽ ∆ MNF => MH.MF =MI.MN

- Cm: ∆ NHI ∽ ∆ NME => NH.NE =NI.NM

- suy ra: MH.MF + NH.NE =MI.MN + NI.NM = MN( MI+NI ) = MN2

- áp dụng định lí Pitago vào ∆ CMN ta có: MN2 = MC2 +CN2

Vậy: MH.MF + NH.NE = MC2 +CN2

Trang 19

Hướng dẫn giải

G

N

D

K

I

M

H

F

E A

a Ta có ∆AEC ∼ ∆BFC (g-g) nên suy ra CE CA

CF =CB

Xét ∆ABC và ∆EFC có CE CA

CF =CBvà góc C chung nên suy ra ∆ABC ∼ ∆EFC ( c-g-c)

b Vì CN //IK nên HM ⊥CN ⇒ M là trực tâm ∆HNC

⇒MN ⊥CH mà CH ⊥ AD (H là trực tâm tam giác ABC) nên MN // AD

Câu 13: Cho tam giác ABC nhọn (AB<AC) Các đường cao AE, BF cắt nhau

tại H Gọi M trung điểm của BC, qua H vẽ đường thẳng a vuông góc với

HM, a cắt AB, AC lần lượt tại I và K

a Chứng minh ∆ABC đồng dạng ∆EFC

b Qua C kẻ đường thẳng b song song với đường thẳng IK, b cắt

AH, AB theo thứ tự tại N và D Chứng minh NC = ND và HI = HK

c Gọi G là giao điểm của CH và AB Chứng minh:AH BH CH 6

HE+HF +HG >

Trang 20

⇒IH = IK ( theo Ta let)

AH

+ Tương tự ta có BHC BHA

AHC

S S BH

BF S

+

= và BHC AHC

BHA

CH

+

=

HE + HF + HG = AHC ABH

BHC

S

+ + BHC BHA

AHC

S

+ + BHC AHC

BHA

S S S

+

= AHC ABH

S + S + BHC BHA

S +S + BHC AHC

S + S ≥6 Dấu ‘=’ khi tam giác ABC đều, mà theo gt thì AB < AC nên không xảy ra dấu bằng

***************

Ngày đăng: 08/01/2021, 15:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w