1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế may thu AM

14 2,5K 17
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế máy thu AM
Người hướng dẫn PGS.TS Tăng Tấn Chiến
Chuyên ngành Điện Tử Thông Tin
Thể loại Đồ án
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 742,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế máy thu AM

Trang 1

1 LÝ THUYẾT 2

1.1 Định nghĩa máy thu 2

1.2 Sơ đồ khối tổng quát của máy thu 2

1.2.1 Sơ đồ khối máy thu khuếch đại trực tiếp 2

1.2.2 Sơ đồ khối tổng quát của máy thu đổi tần (AM) 3

1.3 Phân tích máy thu AM 3

1.3.1 Mạch vào máy thu 3

1.3.2 Mạch khuếch đại cao tần: 4

1.3.3 Ghép tầng: 4

1.3.4 Bộ trộn tần và dao động nội: 5

1.3.5 Mạch khuếch đại trung tần 5

1.3.6 Tách sóng biên độ 6

1.3.7 Bộ khuếch đại công suất âm tần: 6

1.3.8 Mạch AGC: 7

2 TÍNH TOÁN 9

2.1 Tính toán phần vào mạch thu và bộ trộn tần 9

2.2 Mạch dao động nội dùng opamp 11

2.3 Mạch khuếch đại trung tần 11

2.4 Mạch tách sóng 12

2.5 Mạch khuếch đại công suất âm tần 12

Trang 2

1 LÝ THUYẾT 1.1 Định nghĩa máy thu

Máy thu là thiết bị đầu cuối trong hệ thống thông tin vô tuyến điện Máy thu có nhiệm vụ tiếp nhận và lặp lại tin tức có chứa trong tín hiệu chuyển đi từ máy phát dưới dạng sóng điện

từ Máy thu phải loại bỏ các nhiễu không mong muốn, khuếch đại tín hiệu mong muốn và sau

đó giải điều chế để nhận được thông tin ban đầu Máy thu có rất nhiều tham số, nhưng chúng

ta chúng ta chủ yếu xét các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của máy thu như sau:

 Độ nhạy: biểu thị khả năng thu tín hiệu yếu của máy thu Độ nhạy đươc xác định bằng sức điện động cảm ứng tối thiểu của tín hiệu trên anten để đảm bảm cho máy thu làm việc bình thường và được đo bằng microvolt (μV) Điều kiện làm việc bình thường của máy thu là:

 Đảm bảo công suất ra (điện áp ra) danh định

 Đảm bảo tỉ số tín hiệu trên nhiễu (S/N)

Muốn nâng cao độ nhạy của máy thu thì hệ số khuếch đại (AV, AI) của máy phải lớn hơn

và mức tạp âm nội bộ của máy phải thấp (giảm tạp âm ở tầng đầu)

Ở siêu cao tần (f > 30MHz) độ nhạy của máy thu thường được xác định bằng công suất chứ không phải bằng sức điện động cảm ứng trên anten

 Độ chọn lọc: là khả năng chèn ép các dạng nhiễu không phải là tín hiệu cần thu Nói cách khác, độ chọn lọc là khả năng lựa chọn tín hiệu ra khỏi các loại nhiễu tồn tại ở đầu vào máy thu

 Chất lượng lặp lại tin tức: được đánh giá bằng độ méo của tín hiệu (méo phi tuyến, méo tần số, méo pha), chủ yếu là xét độ méo ở tần khuếch đại công suất âm tần để sao cho tín hiệu ra loa ít bị méo dạng so với tín hiệu đưa tới bộ điều chế của máy phát

1.2 Sơ đồ khối tổng quát của máy thu

1.2.1 Sơ đồ khối máy thu khuếch đại trực tiếp

Việc nâng cao độ nhạy và độ chọn lọc của máy thu bị hạn chế bởi những lý do:

 Số tầng khuếch đại không thể tăng lên tùy ý vì:

- Số tầng càng tăng thì tính ổn định của bộ khuếch đại cao tần RF càng giảm (tụ kí sinh

Ccb có thể gây tự kích)

Trang 3

- Số tầng tăng thì số mạch cộng hưởng cũng tăng, hệ thống điều chỉnh cộng hưởng phức tạp, cồng kềnh

 Tần số cao khó đạt hệ số khuếch đại lớn

 Tần số càng cao thì dải thông càng rộng, làm giảm độ chọn lọc của máy thu (D= ) Muốn có dải thông hẹp phải dùng mạch cộng hưởng có hệ số phẩm chất cao, có khi vượt qua khả năng chế tạo

1.2.2 Sơ đồ khối tổng quát của máy thu đổi tần (AM)

Tín hiệu cao tần được điều chế nhận được từ anten qua mạch vào qua bộ khuếch đại cao tần RF được đưa vào bộ đổi tần để biến thành tần số nhỏ hơn gọi là tần số trung tần, nhưng quy luật điều chế vẫn không thay đổi Mạch khuếch đại trung tần chọn lọc và khuếch đại tần

số trung tần đưa vào bộ tách sóng Qua bộ tách sóng là tín hiệu âm thanh và được khuếch đại đưa ra loa

1.3 Phân tích máy thu AM

1.3.1 Mạch vào máy thu

Mạch vào là mạch điện nối liền anten với đầu vào của tầng đầu tiên của máy thu Nó có nhiệm vụ chuyển tín hiệu cao tần nhận được từ anten thu đến tầng đầu tiên và đảm nhiệm một phần độ chọn lọc của máy thu

Mạch vào bao gồm 3 thành phần:

- Hệ thống cộng hưởng (đơn hoặc kép) có thể điều chỉnh đến tần số cần thu

- Mạch ghép với nguồn tín hiệu của mạch vào (anten)

- Mạch ghép với tải của mạch vào (tần khuếch đại cao tần đầu tiên)

Để điều chỉnh cộng hưởng mạch vào, người ta thường sử dụng các tụ điện có điện dung C biến đổi vì chúng dễ chế tạo chính xác hơn là cuộn dây có điện cảm biến đổi Do phạm vi

Trang 4

biến đổi của tụ điện lớn Cmax/Cmin, bền chắc, ổn định (do C ít biến đổi theo điều kiện bên ngoài)

1.3.2 Mạch khuếch đại cao tần:

Bộ này có nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu điều chế cao tần đến một giá trị nhất định rồi đưa xuống khối phía sau

 Các dạng mạch:

Khối khuếch đại cao tần trong máy thu có cấu tạo như các mạch cơ bản như bên dưới, tải của khuếch đại cao tần có thể là biến trở, cuộn cảm hoặc mạch cộng hưởng

Nếu tải là điện trở thì hệ số khuếch đại của tầng sẽ tương đối đồng đều đối với mọi tần số Tần số càng cao thì hệ số khuếch đại càng giảm nhưng không nhiều Nếu tiến tới tần số cắt thì

hệ số khuếch đại sẽ giảm nhanh

Khi tải là cuộn cảm thì khi tần số càng cao, hệ số khuếch đại của tầng càng tăng Tất nhiên tần số đó cũng không thể vượt quá tần số cắt, bên cạnh đó còn bị hạn chế bởi điện dung của cuộn cảm

Khi tải là mạch cộng hưởng thì hệ số khuếch đại sẽ lớn nhất ở tần số cộng hưởng của mạch (f0), còn ở các tần số khác thì không được khuếch đại Tần số cộng hưởng có thể điều chỉnh được như trong máy thu khuếch đại trực tiếp hoặc đã điều chỉnh cố định ở một tần số như khuếch đại trung tần trong máy thu đổi tần So với các mạch khác thì mạch cộng hưởng có hệ

số khuếch đại lớn nhiều lần so với tải điện trở hay cuộn cảm

1.3.3 Ghép tầng:

Có thể ghép sang tầng sau theo kiểu biến áp, tự biến áp hay ghép điện dung Ngoài ra còn dùng các kiểu ghép điện trở, điện dung hay ghép trực tiếp giữa các tầng Trong phần khuếch đại cao tần và khuếch đại trung tần thì kiểu ghép tần bằng biến áp là phổ biến nhất

Trang 5

Bộ khuếch đại cao tần làm việc ở tần số cao, đầu vào và ra đều là khung cộng hưởng nên

dễ gây tự kích Nguyên nhân là do tụ ghép kí sinh giữa đầu vào và đầu ra Để tầng làm việc

ổn định thì thường dùng những biện pháp sau:

- Giảm hệ số khuếch đại của tầng

- Dùng mạch hồi tiếp âm, ví dụ mắc vào emitter một điện trở RE, hay mắc giữa cực B và

C một tụ điện vài picofara

- Mắc thêm một điện trở nối tiếp với collector hay một điện trở song song với mạch cộng hưởng

1.3.4 Bộ trộn tần và dao động nội:

Bộ trộn tần: là quá trình tác động lên hai

tín hiệu sao cho trên đầu ra bộ trộn tần nhận

được các thành phần tần số tổng và hiệu của

hai tín hiệu đó Mạch trộn tần dùng

Transistor có thể mắc theo sơ đồ EC hoặc

BC Sơ đồ BC thường được dùng trong

phạm vi tần số cao và siêu cao

Các mạch trộn tần được mắc theo sơ đồ

đẩy kéo có nhiều ưu điểm hơn so với sơ đồ

đơn:

- Méo phi tuyến nhỏ do hài bậc chẵn

bị triệt tiêu

- Phổ tín hiệu ra hẹp

- Liên hệ giữa mạch tín hiệu và mạch

ngoại sai ít

- Khả năng xuất hiện điều chế giao

thoa thấp

Mạch tạo dao động nội: Tạo dao động cung cấp cho mạch trộn tần

1.3.5 Mạch khuếch đại trung tần

Nhiệm vụ chủ yếu của mạch trung tần là khuếch đại tần số trung tần để cung cấp cho mạch tách sóng Mạch yêu cầu độ chọn lọc cao, hệ số khuếch đại lớn, ổn định

Trang 6

1.3.6 Tách sóng biên độ

Mạch tách sóng biên độ thường sử dụng là mạch tách sóng diode Nếu diode mắc nối tiếp với điện trở tải gọi là tách sóng diode, nếu diode mắc song song với điện trở tải gọi là tách sóng song song Mạch tách sóng song song được dùng trong trường hợp cần ngăn thành phần một chiều với trung tần Tuy nhiên, trong thực tế người ta hay dùng mạch tách sóng nối tiếp

1.3.7 Bộ khuếch đại công suất âm tần:

- Tầng khuếch đại công suất âm tần có nhiệm vụ đưa ra tải công suất theo yêu cầu Chế

độ làm việc thường được lựa chọn để hiệu suất cao nhất là chế độ lớp A hoặc B

- Dạng mạch thông dụng là đẩy kéo Push-Pull và mắc E chung, C chung

Các mạch khuếch đại công suất âm tần thường được sử dụng là OTL, OCL, BTL…

Ngày nay người ta thường dùng các mạch IC được tích hợp để giảm bớt sự phức tạp cho máy thu

- Mạch khuếch đại công suất âm tần dùng IC TDA2822:

Trang 7

1.3.8 Mạch AGC:

Do nhiều nguyên nhân mà tín hiệu do máy thu thu được có thể không đồng đều nhau, lúc mạnh, lúc yếu điều đó dẫn đến âm lượng thay đổi lúc to, lúc nhỏ Để hạn chế điều này và giữ cho âm lượng máy thu ổn định khi tín hiệu vào thay đổi trong một phạm vi rộng, thông thường trong các máy thu thanh được thiết kế thêm mạch tự động điều chỉnh hệ số khuếch đại cho các tần khuếch đại cao tần và trung tần Khi tín hiệu thu yếu, hệ số khuếch đại các tầng tăng lên và khi tín hiệu thu tăng lên thì hệ số khuếch đại của các tầng này giảm đi Xem mạch sau:

Trang 8

Trên đây là sơ đồ mạch tự động điều chỉnh hệ số khuếch đại cho một tầng khuếch đại trung tần Trong đó R1, R2 là mạch phân cực ban đầu cho tầng khuếch đại T1 Khi tín hiệu thu lớn, điện áp ngõ ra mạch tách sóng D1 âm mạnh, thành phần điện áp này được hồi tiếp một phần về phân cực lại cho T1 nhờ điện trở hồi tiếp Rf, điều này làm T1 dẫn yếu do đó giảm độ khuếch đại của mạch

Khi tín hiệu thu nhỏ, điện áp sau mạch tách sóng D1 ít âm hơn, điều này làm tăng điện áp phân cực T1 và làm tăng hệ số khuếch đại của mạch Cấu trúc của dạng mạch trên đơn giản nhưng mắc phải một nhược điểm lớn là làm thay đổi điểm làm việc tĩnh của T1 cho nên dễ dẫn đến hiện tượng méo dạng tín hiệu Để cải thiện nhược điểm này, trong thực tế người ta sử dụng mạch phân dòng bằng diode Xem mạch sau:

Transistor Q1 là tầng khuếch đại trung tần đầu tiên sau bộ đổi tần Diode D được mắc giữa điểm A và B để làm nhiệm vụ phân dòng Khi chưa có tín hiệu, mạch được điều chỉnh sao cho điện thế tại điểm B dương hơn điểm A, diode phân cực ngược, xem như hở mạch Mạch cộng hưởng L1, C1 hoạt động bình thường Khi tín hiệu vào lớn, điện áp tại C từ tầng tách sóng hồi tiếp về làm transistor Q1 dẫn yếu, dòng điện Ic giảm, kéo theo điện áp tại

B giảm, lúc này điện áp tại A lại lớn do đó diode phân cực thuận, điểm A xem như nối tắt với điểm B làm tín hiệu vào giảm nhanh chóng Điều này làm giảm đáng kể tín hiệu ra của mạch

Trang 9

2 TÍNH TOÁN

2.1 Tính toán phần vào mạch thu và bộ trộn tần

Qua đo đạc thực tế, anten ferit có

cảm kháng khoảng 4mH, do vậy

chọn tụ xoay có giá trị biến đổi

trong khoảng 0:100pF để có thể lấy

hết toàn bộ băng tần SW

Tầng này hoạt động với công

suất rất nhỏ nên chọn BJT 2SC1815

làm BJT trộn tần

Chọn:

Ic = 0.5 mA

=> R28 = = = .

Mạch trộn tần :

Ta có : Rb2 =

10

1 hfe.R6 =

10

1

80 220 = 1.76(K)

VBB = 0,7 +

2

CQ

I R6 = 0,7 + 5.10-3 220 =1.8(V)

. = 2.14( Ω)

. = 9.77( Ω) Chọn R4=2.2(kΩ) và R5 =10(kΩ)

Ta có : hie2=1.4xhfe2x . =1.4 x 80 x 0.025 x × 10 =560(Ω)

Rin =Rb2//hie2 =1760 // 560 = 424.8(Ω)

) ( 350 48 , 42 10 7 , 10 2

1

2

1

6 6

Z f

C

C IF

 Chọn C6 = 390 (pF)

Trang 10

Sơ đồ tương đương tín hiệu nhỏ :

f =

e

T hf

f

=

80

3000MHz

= 37,5 MHz suy ra: fIF = 10,7 MHz < 0,3 f = 11,25 MHz

Vậy mạch hoạt động ở tần số thấp ở chế độ A góc cắt  = 1800

Chọn A =0.4

Suy ra Vcm2 = A x VCC = 0,4.10 = 4 (V)

0

 () =

 cos sin

=

 cos sin

= 1

1

 () =

 sin cos

=

 sin cos

= 1

ICO = ICO2 = 5 (mA) Dòng hài bậc nhất trên collector:

) ( 5 )

(

) ( ) (

0

1 2

Điện trở cộng hưởng tương đương của khung cộng hưởng :

) ( 800 5

4 ) (

) (

2 2

2 2

mA

V Q

I

Q V R

cm

cm td

Công suất trên tải:

PL2 =

2

1 Vcm2(Q2) Icm2(Q2) =

2

1 4V 5mA = 10mW

L2 =

0

2

R IF

ttd

 = 2 10,7.10 50 0.23( )

800

) ( 96 0 10 23 , 0 ) 10 7 , 10 2 (

1

) 2 (

1

6 2

6 2

2

L f

C

IF

Chọn C7=1 (nF)

Công suất nguồn cung cấp:

Pcc = Ico Vcc = 5 x 10-3 x 10= 50(mW)

Hiệu suất :

R tñC

L C C’ b

L b R tñb

C b’ a 2 r b’e

a2

Trang 11

 =

CC

L P

P 2

=

mW

mW

50

10

= 0.2=20%

2.2 Mạch dao động nội dùng opamp

2.3 Mạch khuếch đại trung tần

Đây là mạch khuếch đại chọn lọc với thạch anh 455K tại đầu vào

Trở R48, R49 phân cự cho opamp, chọn R48, R49 = 47K

C48 chọn sao cho trở kháng nhỏ tại tần số trung tần, chọn C48 = 0.1uF

Chọn linh kiện cho mạch khuếch đại:

FH =

∗ ∗ > 455 Chọn R46 = R47 = 100K

ð C46 = C47 = 2p

Trang 12

FL =

∗ ∗ < 455 Chọn R50 = R51 = 1K

ð C45 = C40 = 1nF

2.4 Mạch tách sóng

Chọn R52 Và C51 sao cho:

FIF >

∗ ∗ > FAF 2.5 Mạch khuếch đại công suất âm tần

Thường ta chọn R11 ≈ RL =10 (Ω).Vậy ta chọn R11 =12(Ω)

Ta có : R =

ð C19≥

× × × × = 0.73(μF) Chọn C19 =0.75(µF)

C20 là tụ tách tín hiệu ra tải, thường chọn C20 rất lớn

Trang 13

C20 ≥

× × × = 159(μF) Chọn C20 =270(µF)

Nguồn cung cấp :

PL =

× ð V = 2 × P × R = √2 × 10 × 10 = 14.14 (V) Mặt khác :

PL =0.5 x I2LM x RL ð ILM = × = √2 (A)

=>IL = = 1.4(A)

ICQ = = = 1(A)

=>PCC =VCC x ICQ=10 x 1=10(W)

Hiệu suất của bộ khuếch đại :

% 100

% 100 10

10

CC

L P

P

C17 là tụ lọc nguồn, chọn C17 =470(µF)

C18 là tụ dận tín hiệu hồi tiếp nghịch xuống mass để tăng độ lợi

Chọn C18 =100(µF)

C16 là tụ lọc tín hiệu cho các phần bên trong

Chon C16 =100(µF)

C15 là tụ liên lạc, chọn C15 =1(µF)

Tài liệu tham khảo [1] Kỹ thuật mạch điện tử – Phạm Minh Hà

[2] Tổng hợp mạch điện trong nhà – Nguyễn Đức Ánh

[3] Mạch điện tử - Trương Văn Tám

[3] Internet

Trang 14

NHẬN XÉT CỦA GVHD

Ngày đăng: 25/11/2013, 10:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2. Sơ đồ khối tổng quát của máy thu - Thiết kế may thu AM
1.2. Sơ đồ khối tổng quát của máy thu (Trang 2)
Sơ đồ tương đương tín hiệu nhỏ : - Thiết kế may thu AM
Sơ đồ t ương đương tín hiệu nhỏ : (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w