- Bieát keå noái tieáp töøng ñoaïn cuûa caâu chuyeän döïa theo tranh minh hoaï ôû BT1 - Nhaän xeùt – ñaùnh giaù lôøi keå cuûa baïn, keå tieáp ñöôïc lôøi keå cuûa baïn.. II.[r]
Trang 1- Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ( không nhớ) trong phạm vi 100
- -Giải bài toán bằng 1 phép tính
- -Đo và viết số đo độ dài đoạn thẳng
III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2.Bài mới.
-Giới thiệu yêu cầu kiểm tra
-Đọc đề và ghi lên bảng
Bài 1: 3 điểm Viết các số:
a.Từ 70- 80
b.Từ 89 đến 95
Bài 2: 1 điểm
a.Số liền trước của số 61 là số…
b.Số liền sau của số 99 là số…
Bài 3:2,5 điểm Tính:
42 + 54 = 60 + 25 = 55 - 23=
84 + 31 = 66 -16 =
Bài 4: 2,5 điểm
-Mai và Hoa làm được 36 bông hoa Riêng Hoa làm
được 16 bông hoa Hỏi Mai làm được bao nhiêu bông
hoa?
Bài 5: 1 điểm
Vẽ đọan thẳng có độ dài 1dm
-Theo dõi HS làm bài
3.Nhận xét –dặn dò :
Thu bài chấm
-Nhận xét chung
Trang 2Môn: TẬP ĐỌC (2 tiết)
Bài: Bạn của Nai Nhỏ.
I.Mục đích, yêu cầu:
- Đọc trơn toàn bài – đọc đúng các từ mới :ngăn cản, hích vai, lao tới, lo lắng Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu, ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng Hiểu nghĩacác từ mới , trả lời được câu hỏi trong SGK
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn sàng giúp
người, cứu người
II.Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Kiểm tra
-Yêu cầu:
- Hãy kể những người em biết thường
làm việc gì? -Ở nhà em thường làm
việc gì giúp bố, mẹ
-Nhận xét, đánh giá
-HD HS đọc một số câu văn dài:
+Sói sắp…khoẻ/ húc
+Con cha/con…thế/ thì …nữa/giọng
vui vẻ hài lòng.
VD:Con sói thật hung ác
Nai nhỏ rất thông minh
Em hiểu thế nào là rình?
Đọc trong nhóm
-Chia lớp thành các nhóm theo bàn
Thi đọc
-2 HS đọc bài : Làm việc thật là vui
-Nông dân làm ruộng, bác sỹ chữa bệnh,thợxây xây nhà,…
- Tự kể việc làm thực của mình
-Quan sát tranh chủ điểm” Bạn bè, tranh bàihọc
-Theo dỏi, nhẩm đọc theo
-Nối tiếp nhau đọc từng câu
-Phát âm từ khó-Đọc đồng thanh từ khó
-Đọc câu văn dài-Đọc đoạn có câu văn dài
-Nối tiếp nhau đọc từngđoạn+Giải nghĩa từ SGK
+Tập hành động hích vai
-Đăït câu với từ hung ác, thông minh.( nối
tiếp nhau đặt)-Nấp ở một nơi nào đó
-Luyện đọc trong nhóm, nhận xét bạn đọc
-Các nhóm cử HS đọc
-Nhận xét
Đọc đồng thanh-Đọc thầm bài và các câu hỏi
Trang 3-Theo dõi.
HĐ2:Tìm hiểu bài
-Hãy đọc thầm bài và suy nghĩ trả lời
câu hỏi để tìm hiểu nội dung bài này
-Nai Nhỏ xin pháp cha đi đâu?
-Cha Nai Nhỏ nói gì?
-Nai Nhỏ kể cho cha nghe những hành
động nào của bạn mình cho cha nghe?
-Mỗi hành động của bạn Nai nhỏ nói
nói lên một điểm tốt của bạn ấy Em
thích nhất điểm nào?
-Theo em người bạn tốt là người bạn
như thế nào?
HĐ3:Luyện đọc lại
-Muốn đọc theo vai cần mấy bạn?
3.Củng cố, dặn dò
-Vì sao cha Nai Nhỏ bằng lòng cho
con đi chơi?
-Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS
-Đi chơi xa cùng với bạn-Không ngăn cản con-yêu cầu kể về các bạncủa con
-Thảo luận nhóm lần lượt từng HS kể lạitừng hành động
-HĐ1:Lấy vai hích hòn đá…
-HĐ2:kéo Nai Nhỏ chạy…
-HĐ3:Lao vào gã sói dùng gạc húc
-Nhiều HS cho ý kiến
-Nhiều HS cho ý kiến
+Người sẵn sàng giúp người, cứu người làngười bạn tốt đáng tin cậy…
-Người dẫn chuyện, Nai nhỏ, cha của Nainhỏ(3 bạn)
-2,3 nhóm lên thi đọc
-Tự nhận xét đánh giá
-Con mình đi chơi với người bạn đáng tincậy
-Nhắc lại nội dung-Về tập kể nhiều lần
Môn: ĐẠO ĐỨC
Bài: Biết nhận lỗi và sửa lỗi(Tiết 1)
I.MỤC TIÊU:
-HS biết khi mắc lỗi thì cần phải nhận lỗi và sửa lỗi
-HS biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi , thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi cólỗi, nhắc bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi
-HS biết ủng hộ,nhắc bạn bè nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
-Vở bài tập đạo đức 2, phiếu thảo luận của hoạt động 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1.Kiểm tra
-Kiểm tra việc HS xây dựng thời gian biểu
trong ngày
-Nhận xét
Trang 42.Bài mới.
-Giới thiệu và ghi bài
HĐ1:Phân tích truyện: Cái bình hoa
MT:Giúp HS xác định ý nghĩa của hành vi nhân
lỗi
-Chia lớp thành 8 nhóm và yêu cầu theo dõi
câu chuyện và xây dựng phần kết của câu
chuyện
-Kể đoạn chuyện: Cái bình hoa với kết cục mở
-Qua câu chuyện em thấy cần làm gì sau khi
mắc lỗi?
-Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì?
KL: -Trong cuộc sống ai cũng có lần mắc lỗi
nhất là ở tuổi nhỏ nhưng điều quan trọng là cần
phải biết nhận lỗi và sửa lỗi
Liên hệ:-Yêu cầu kể lại việc em đã biết nhận
lỗi và sửa lỗ như thế nào?
-Nhận xét, nhắc nhở
HĐ2: Bày tỏ ý kiến thái độ của mình
-Hướng dẫn và quy định cách giơ tay để bày tỏ
ý kiến
+Tán thành : lòng bàn tay hướng lên trên
+Không tán thành lòng bàn tay hướng xuống
dưới
+Bối rối: không giơ tay
-Lần lượt đọc từng ý kiến
a.Người nhận lỗi là người dũng cảm, trung thực
b.Nếu có lỗi chỉ cần xin lỗi, không cần sửa
c.Nếu có lỗi chỉ cần tự sửa loi không cần nhận
lỗi
d.Cần nhận lỗi cả khi người khác không biết
mình có lỗi
đ cần xin lỗi khi mắc lỗi với bạn bè và em bé
c.Chỉ cần xin lỗi những người quen biết
3.Nhận xét, dặn dò
-Nhận xét tiết dạy
-Nhắc lại
+Theo dõi câu chuyện ở vở bài tập
+Thảo luận và cùng nhau xây dựngphần kết
-Nghe
-Đại diện các nhóm kể đoạn cuối.-Nhận xét
-Biết nhận lỗi và sửa lỗi
-Mau tiến bộ và được nhiều ngườiyêu quý
-4-5 HS
-Tập 1-2 lần về cách giơ tay
-Bày tỏ ý kiến, giải thích
-Đúng-Cần thiết nhưng chưa đủ vì đó lànói suông
-Chưa đủ vì đó có thể làm chongười khác bị nghi oan
-Đúng
-Đúng-Sai, phải xin lỗi cả người quen,người lạ
-Nhắc lại các ý a,d,đ
-Về chuẩn bị kể lại trường hợp emđã nhận lỗi và sửa lỗi như thế nào?
Trang 5Thø ba ngµy 14 th¸ng 9 n¨m 2010
Môn: TOÁN Bài: Phép cộng có tổng bằng 10.
I.Mục tiêu Giúp HS :
- Biết cộng 2 số có tổng bằng 10 và đặt tính cộng theo cột dọc
- Biết dựa vào bảng cộng để tìm một số chưa biết trong phép cộng có tổng bằng10
- Biết viết 10 thành tổng 2 số trong đó có một số cho trước
- Biết cộng nhẩm 10 với số có một chữ số
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 12 giờ
II.Chuẩn bị :
- 10 quetính, Đồng hồ
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1.Kiểm tra.
-Nhận xét bài kiểm tra
2.Bài mới.
-Giới thiệu bài
HĐ 1: Nhắc lại các phép cộng có tổng
bằng 10 Và đặt tính
- Nêu các phép cộng có tổng bằng 10
đã học ở lớp 1
-HD lấy 10 que tính và thực hiện phép
cộng
-HD cách đặt cột dọc
-Phép tính: 6 +4= 10 gọi là phép tính
hàng ngang, còn ghi
6 gọi là đặt tính rồi
4 tính
HD làm bài tập
Bài 1: (cột 1,2,3)
Ghi sẵn phép tính lên bảng và nêu
yêu cầu Tổ chức thi đua lên điền kết
quả
Bài 2:
-HD cách đặt tính và ghi kết quả
-Nhận bàiû kiểm tra
-Lấy que tính ra theo yêu cầu
5 – 6 HS nêu
9+ 1 = 10 6+ 4 = 10 8 +2 = 10
5 +5 = 10 7 +3 =10 …-Thực hiện theo GV trên que tính
Ghi vào bảng con:
-Các dãy tự nhẩm kết quả
-HS lần lượt nêu kết quả theo chỉ định của GV
-Nhận xét – đánh giá
-Đọc các phép tính theo nhóm, cá nhân
-Làm bảng con
-Nêu miệng:
+
Trang 6Bài 3: Tính
-HD nhẩm
7 + 3 + 6 =
7 + 3 =10 lấy 10 + 6 = 16
-Hướng dẫn cộng từ trái sang phải
Bài 4: Xem đồng hồ.
Yêu cầu lấy đồng hồ và quan sát
3.Củng cố dặn d ò :
- Yêu cầu.Nêu phép cộng có tổng
-Một số HS nêu kết quả
A: 7 giờ B:5 giờ C: 10 giờ
-Nối tiếp nêu nhanh các phép tính có tổng bằng 10
-Nhận xét thi đua
-Về học thuộc các phép tính có tổng bằng 10
Môn: CHÍNH TẢ (Tập chép) Bài Bạn của Nai Nhỏ I.Mục đích – yêu cầu.
- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt chuyện bạn của Nai nhỏ (20’) biết viết hoa chữ cái đầu câu, ghi dấu chấm ở cuối câu, trình bày đúng mẫu
- Củng cố lại quy tắc chính tả ng/ngh, làm đúng các bài tập 2,3a
II.Đồ dùng dạy – học.
- Chép sẵn bài chép.Vở tập chép, Vở BTTV, phấn, bút,…
III.Các hoạt động dạy – học.
-Đọc đoạn chép
-Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi
chơi xa với bạn?
-Kể cả câu đầu bài, bài chính tả có mấy
câu?
-Chữ đầu câu viết như thế nào?
-Viết bảng con 2 từ bắt đầu bằng g /gh-3Hs đọc bảng chữ cái
-Nghe – 2 – 3 HS đọc lại
-Biết bạn của con mình khoẻ thông minh, nhanh nhẹn, dám liều mình cứu bạn
-4câu-Viết hoa
Trang 7-Tên nhân vật viết như thế nào?
-Cuối câu có dấu gì?
-Phân tích lỗi sai, cách viết
Khoẻ, người, lòng
Tập chép
-Theo dõi uốn nắn tư thế ngồi viết của HS
-Đọc lại bài.Chấm một số bài
HĐ 2: HD làm bài tập
Bài 2:HD làm mẫu
-Nhận xét xem ng/ngh thường đi với những
âm nào?
-Những âm nào thường viết với e, ê i ?
Bài 3: a Yêu cầu
3 Củng cố dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS
-Viết hoa đầu mỗi chữ
-Dấu chấm
-Viết bảng con
+ Khoẻ, người, lòng:
-Nhìn bảng chép
-Nghe và soát lỗi
-Đọc yêu cầu
Làm bài vào bảng con
Ngày tháng, nghỉ ngơi, người bạn, nghề
nghiệp
-Ng: o, ô, ơ, a, ă, â, u, ưngh: e, ê, i
-Aâm ngh,gh,k
-Làm bài vào vở bài tập
-cây tre, mái che, trungthành, chung sức.
-Hoàn thành bài tập vào VBT
Môn: THỦ CÔNG.
Bài:Gấp máy bay phản lực tiết 1.
I Mục tiêu.
- Biết quy trình gấp máy bay phản lực
- Gấp được máy bay phản lực.Các nếp gấp tương đối thẳng
- Tạo hứng thú cho HS gấp hình
- Biết vệ sinh an toàn khi làm việc
II Chuẩn bị.
- Quy trình gấp máy bay phảnlực, vật mẫu, giấu màu
- Giấy nháp, giấy thủ công, kéo, bút …
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Kiểm tra
-Có mấy bước gấp tên lửa?
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2.Bài mới.
HĐ 1: HD quan sát
-Đưa mẫu máy bay phản lực
-1HS gấp tên lửa
-2Bước
-Bổ sung nếu còn thiếu
-Quan sát mẫu
-Giống cách gấp
Trang 8+Em thấy máy bay phản lực gần
giống, khác gì với tên lửa đã học?
-Nhận xét về hình dáng của máy bay
+Hình 1, 2 giống gấp tên lửa?
+HD làm hình 3 – 5, làm mẫu và so
với tranh quy trình
Bước 2:Gấp tạo máy bay phản lực và
cách dùng
+HD cách bẻ ở hình 6 Bẻ sang 2 bên
-Cầm vào giữa nếp gấp cho cánh sang
hai bên, hướng máy bay lên phía trên
và phóng
-Có mấy bước gấp máy bay phản lực
HĐ 3: Thực hành nháp
-Làm mẫu lại các bước
-Theo dõi giúp đỡ HS yếu
3 Củng cố dặn dò:
-Máy bay dùng để làm gì?
-Ngoài máy bay phản lực em còn biết
những loại máy bay nào?
-Máy bay bay ở loại đường giao thông
+H1: Gấp đôi tờ giấy
+Hình2: Gấp tạo mũi máy bay
-Quan sát nhận xét
-Chở khách, hàng…
-Máy bay trực thăng, máy bay dân dụng, …-Giao thông hàng không
-Tập gấp lại máy bay
-Chuẩn bị dụng cụ Học tập giờ sau
Trang 9Kể Chuyện :Bạn của Nai Nhỏ
I.Mục tiêu:
- Dựa vào tranh và gợi ý dưới tranh nhắc lại được lời kể của Nai Nhỏ về bạn, nhắcù lại được lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn
- Biết kể nối tiếp từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ ở BT1
- Nhận xét – đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
Giáo viên Học sinh
1.Kiểm tra.
-Theo dõi.-nhận xét đánh giá
2.Bài mới
-Giới thiệu bài:
+Nhắc lại câu chuyện nói về một người bạn
sẵn sàng liều mình giúp đỡ bạn?
-Chuyện bạn của Nai Nhỏ có mấy nhân vật?
HĐ 1: Dựa vào tranh nhắc lại lời kể của Nai
nhỏ về bạn của mình
-Nêu yêu cầu và HD kể chuyện
-Chia lớp thành các nhóm theo bàn
-Khen các hs kể tốt
HĐ 2: Nhắc lại lời kể của cha Nai nhỏ
sau mỗi lần nghe con kể về bạn
-Yêu cầu nhìn tranh nhớ và nhắc lại lời của
cha Nai nhỏ
-Gợi ý: Nghe Nai nhỏ kể lại hành động hích
vai đổ hòn đá to của bạn, cha Nai nhỏ nói gi?
-Nghe Nai nhỏ kể chuyện này bạn nhanh trí
kéo mình chạy trốn,cha Nai nhỏ nói gì?
-Qua câu chuyện thứ 3, cha Nai nhỏ nói gì?
Kể lại câu chuyện
3.Củng cố dặn dò:
-Nhận xét –tuyên dương
-Dặn HS
3hs kể lại chuyện: Phần thưởng
-Truyện: Bạn của Nai Nhỏ
-Nai Nhỏ, cha Nai Nhỏ, người dẫnchuyện
-2 HS nhắc lại yêu cầu
-Quan sát tranh nhớ lại lời kể của Nainhỏ về bạn
-HS kém nhắc lại lời trong SGk
-HS khá tự nhắc lại theo tranh
-Lần lượt từng HS kể lại lời của Nainhỏ
-Đại diện nhóm thi kể
-Bình chọn HS kể hay
HS khá nhìn tranh nhắc lại
-Bạn của con khoẻ thế à? Nhưng chavẫn lo
-Bạn con thông minh, nhanh nhẹn,nhưng cha vẫn lo, chưa yên tâm
Đấy là điều cha mong đợi-Thi kể
- 2 – 3 HS kể lại toàn bộ câuchuyện
- Về nhà tập kể chuyện
Trang 10Thứ tư ngày 15 tháng 9 năm 2010
Môn: TẬP ĐỌC
Bài: Gọi bạn.
I.Mục đích, yêu cầu:
- Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ khó: thuở nào, sâu thẳm, lang thang, khắp nẻo,
- Ngắt nhịp rõ ở từng câu thơ, nnghỉ hơi sau mỗi khổ thơ
- Hiểu nội dung bài: Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và dê Trắng.(Trả lời đượccác câu hỏi trong SGK, thuộc 2 khổ thơ cuối bài)
II.Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài trong SGK
- Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
-Đọc mẫu với giọng kể chậm rãi, tình cảm
*Luyện đọc câu
-Theo dõi, phát hiện từ khó ghi bảng và yêu
cầu HS luyện đọc
*Luyện đọc đoạn
-HD ngắt nhịp
-Giúp HS giải nghĩa từ
-Theo dõi kiểm tra đọc trong nhóm
*Thi đọc giữa các nhóm:
- Gõ thước theo nhịp cho HS đọ
HĐ2: Tìm hiểu bài
-Đôi bạn Bê VaØng và Dê Trắng thường
sống ở đâu?
-Khổ thơ 1 muốn giới thiệu cho các em biết
cái gì?
-Vì sao Bê Vàng và Dê Trắng phải đi tìm
cỏ để ăn?
-2 HS đọc bài: Bạn của Nai Nhỏ
-Sau khi đọc bài xong trả lời
-Theo dõi
-Đọc từng câu nối tiếp-Đọc lại
-Luyện đọc cá nhân
-Nối tiếp đọc từng khổ thơ
-Nêu ý nghĩa theo SGK
Luyện đọc từng khổ thơ trong nhóm
-Các nhóm cử đại diện lên thi đọc
-Đọc đồng thanh
-Sống trong rừng xanh sâu thẳm
-Về đôi bạn thân thiết là Bê VaØng và Dê trắng
-Vì năm đó trời hạn hán suối cạn, cỏ héo khô…
Trang 11-Khi Bê Vàng quên đường về Dê trắng đã
làm gì?
-Vì sao đến bây giờ Dê Trắng vẫn gọi hoài
Bê! Bê!
-Khổ thơ cuối nói lên điều gì?
HĐ 3:Học thuộc lòng
-Yêu cầu nêu tên các đâù dòng thơ và đọc
-Treo bài TĐ ghi theo từ điểm tựa để HS
luyện đọc
-Che dần đến lúc HS thuộc
3.Củng cố, dặn dò
-Bài thơ giúp em hiểu điều gì? -Dặn HS -Thương bạn đi tìm khắp nơi
-Nhiều HS nêu ý kiến -Nhớ thương bạn -Mong muốn bạn trở về -Tình cảm của Dê Trắng với Bê Vàng -Đọc toàn bài 2-3 lần -Đọc đồng thanh 5-6HS đọc thuộc lòng -Tình bạn thắm thiết -Học thuộc lòng bài thơ Môn: TOÁN Bài 13: 26 +4; 36 + 24. I Mục tiêu: Giúp HS: - Biết thực hiện phép cộng có tổng là số tròn chục dạng 26 + 4; 36 +24 (cộng có nhớ dạng tính viết) - Biết giải bài toán có lời văn (Toán đơn liên quan đến phép cộng, trừ) II.Chuẩn bị -Bảng con, bảng cài II Các hoạt động dạy – học chủ yếu. Giáo viên Học sinh 1.Kiểm tra. -Yêu cầu: -Nhận xét –đánh giá 2.Bài mới. HĐ 1:Giới thiệu phép cộng 26+4
-yêu cầu HSthực hiện cùng GV bằng que tính -Có 20 que thêm 6 que là bao nhiêu que? -Có thêm 4 que nữa ta có bao nhiêu que? -HD HS cách đặt tính và cách cộng
26
4
30
6 + 4 =10 vậy ta viết 0 ở hàng đơn vị và nhớ
-Đọc bảng cộng có tổng =10 -5 –6 HS, cả lớp đọc
-Lấy 2 bó que 1chục que và 10 que rời -26 que
-30 que
26 +4 = 30
-Nhớ 1 sang hàng chục vì đó là một chục
-Nêu lại phép tính
+
Trang 121sang hàng nào?
2 Thêm 1=3 viết 3
HĐ 2: Giới thiệu phép tính
36 + 24
-Ghi phép tính: 36 +24
-Yêu cầu đặt tính như trên
-Giúp HS nêu cách tính
6 cộng 4 bằng 10 viết 0 nhớ 1.
3 cộng 2 bằng 5 , nhớ thêm 1 là 6, viết 6.
-Đây là phép cộng có nhớ ở hàng chục khi
cộng ta thực hiện như thế nào?
HĐ 3: Thực hành
Bài 1:
-Yêu cầu HS làm bảng con
-Nêu cách cộng trên bảng con
Bài 2:
-HD tìm hiểu đề
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
Bài 3:Dành cho HS khá, giỏi
-Kiểm tra vài em
-Gợi ý và yêu cầu HS nêu kết quả
3 Củng cố – dặn dò:
-Muốn cộng 2 số có 2 chữ số ta cộng như
thế nào?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS
-Đặt tính vào bảng con
- 6 + 4 =10 viết 0 nhớ 1 sang hàng chục-3+ 2 = 5 thêm 1 =6 viết 6
36 + 24= 60
-Từ phải sang trái
+ Cộng từ hàng đơn vị
-Thực hiện và nêu cách cộng
-2HS đọc đề
-Nhà Mai:22con gà
Nhà Lan: 18 con gà
-Cả hai nhà nuôi: …con gà?
-Tự giải vào vở
-Đổi vở và chấm
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài:Từ chỉ sự vật.Câu kiểu: “Ai là gì?”
I Mục đích yêu cầu
1.Nhận biết được các từ chỉ sự vật(danh từ) tìm thêm được các từ chỉ sự vật
2.Tìm đúng các từ chỉ sự vật theo tranh vẽ và bảng từ gợi ý(BT1,BT2)
3.Biết đặt câu theo mẫu:Ai(cái gì, con gì) là gì?
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
Trang 13Giáo viên Học sinh
1.Kiểm tra
-Yêu cầu HS
-Nhận xét
2.Bài mới.
-Giới thiệu- Ghi đầu bài
HD làm bài tập
Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc:
-Tranh vẽ những gì?
-Yêu cầu thảo luận cặp đôi
-Trong các từ đó từ nào chỉ người, đồ
vật, con vật, cây cối.Yêu cầu HS lấy
thêm ví dụ
KL:-Từ chỉ sự vật là gồm các từ chỉ
người, đồ vật, loàivật, cây cối …
Bài 2:
-Nêu yêu cầu – treo bảng phụ
-Trong bảng từ có từ không chỉ sư ïvật
-HD HS làm bài vào bảng con
Bài 3:
-Nêu yêu cầu của bài –viết mẫu lên
bảng
-bài tập yêucầu gì?
-“Ai” ở đây là chỉ gì?
“Cái gì, con gì” chỉ gì?
-HD từng mẫucâu
-Theo dõi
3.Củng cố –dặn dò:
-Chấm bài –nhận xét
-Nhăc HS
-Lên bảng: Xếp lại các từ trong câu để tạothành câu mới: Em mới trồng cây hoa này-> Cây hoa này em mới trồng
-Quan sát, lắng nghe
-Mở vở bài tập – đọc bài – quan sát sgk-Người ,vật, đồ vật, con vật
-Các cặp tự nêu tên theo tranh-Lần lượt nêu miệng:Bộ đội công nhân, ôtô, máy bay,bàn ghế, xe đạp
+Cây cối:mía, dừa, mít…
+Con vật: voi, trâu, mèo, chó…
-Nhắc lại
-Đọc yêu cầu, đọc từ
-Bạn, thước kẻ, cô giáo, thầy giáo, bảng,học trò, cá heo, nai, phượng vĩ, sách
-Đọc, theo dõi-Đặt câu theo mẫu:Ai(con gì, cái gì) là gì.-Chỉ người
+Cái gì chỉ vật, con gì – con vật-Nối tiếp nhau đặt câu theo từng mẫu.-Làm bài vào vở bài tập
-Tìm thêm các từ chỉ sự vật
Trang 14Thứ năm ngày 16 tháng 09 năm 2010
Môn: TOÁN Bài: Luyện tập.
I Mục tiêu:Giúp HS
- Biết cộng nhẩm dạng 9+1+5
- Biết thực iện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 26+; 36+24
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
-Nêu yêu cầu bài
-HD cách tìm hiểu đề bài
-Vẽ sơ đồ lên bảng
Bài 5:
-Yêu cầu HS khá , giỏi
3.Củng cố - dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS
-2HS lên viết nhanh các phép tính có tổng bằng20
-Làm bảng con
-Nhắc lại tên bài học
-Đọc yêu cầu bài tập –Nêu cách làm
9+1+5= 15 8+2+6 =169+1+8 = 18 8+2+1 = 11-Đọc đề bài
-Làm bảng con
-Tự làm vào vở
-Đọc yêu cầu
-Giải vào vở
Giải
Lớp học có số học sinh là
16 + 14 = 30 (học sinh)Đáp số: 30 học sinh-Quan sát, nêu phép tính
-Nêu kết quả
-Đoạn AB dài 10 cm hoặc 1dm-Làm bài tập toán ở VBT
36440
Trang 15Môn : CHÍNH TẢ (Nghe – viết).
Bài
: Gọi bạn.
I Mục tiêu:
1.Rèn kĩ năng chính tả:
-Nghe viết chính xác , trình bày đúng khổ thơ cuối của bài thơ “ Gọi bạn?”
2.Tiếp tục củng cố về quy tắc chính tả ng/ ngh, làm đúng các bài tập phân biệt các phụ âm đầu dễ lẫn ch/tr
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
-Đọc 2 khổ thơ cuối
-Bê Vàng và Dê Trắng gặp hoàn cảnh gì?
-Bài những chữ nào đượcviết hoa?
-Tiếng gọi của Dê trắng đựơc đặt trong
Nêu yêu cầu
-Em hãy nhắc lại quy tắc viết ngh?
-Yêu cầu
3.Củng cố – dặn dò
-Nhận xét – tiết học
-Nhắc nhở HS
-Viết bảng con
-Nhắc lại tên bài học
- 2 HS đọc lại
-Trời hạn hán, suối cạn, cỏ héo khô
-Chữ đầu dòng thơ, tên riêng
(Bê Vàng, Dê Trắng)
-Đặt trong dấu ngoặc kép
-Phân tích và viết bảng con-Nghe –Viết vào vở
-Đổi chéovở soát lỗi
-Đọc yêu cầu bài
Làm bảng con
-Ngh: đi với e, ê, i
-Nêu: Trò chuyện, che chở, trắng tinh,chăm chỉ
-Luyện viết chữ còn sai
Làm bài tập 2,3 vào vở bài tập
Trang 16Môn: TẬP VIẾT Bài: Chữ hoa B I.Mục đích – yêu cầu:
- Biết viết đúng chữ hoa B (theo cỡ chữ vừa và nhỏ)
- Biết viết chữ Bạn và câu ứng dụng “Bạn bè sum họp ” theo cỡ chữ nhỏ viết đúngmẫu chữ, đều nét và nối đúng quy định
II Đồ dùng dạy – học.
- Mẫu chữ B, bảng phụ.Vở tập viết, bút
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
-Chữ B có độ cao ntn?
+Gồm mấy nét?
-HD viết và phân tích
-Nhận xét – uốn nắn về quy trình
HĐ 2: HD viết câu ứng dụng
-Giới thiệu câu ứng dụng
Bạn bè sum họp
-Giúp HS hiểu câu ứng dụng
-Nêu nhận xét về độ cao của các con
chữ?
-HD cách viết chữ và cách nối nét (Bạn)
HĐ 3: Viết vào vở
-Nhắc nhở cách viết, cách nối các con
chữ, khoảng cách giữa các chữ
3.Củng cố dặn dò:
-Thu và chấm bài –nhận xét
-Nhận xét chung
-Dặn HS
-Viết bảng con: A, Ă, Â
-Ăn chậm nhai kĩ
-Nhắc lại tên bài học
-Quan sát mẫu
5li2nét-Quan sát theo dõi
-Viết bằng tay trên bảng con
-Viết bảng con – 5 – 6 lần -Cả lớp đọc
-Bạn bè ở khắp mọi nơi trở về quây quầnhọp mặt…
-Vài HS nêu
-Theo dõi
-Viết bảng con 3 – 4 lần
Viết cả câu ứng dụng
-Viết vở
-Viết bài ở nhà
Trang 17Môn: THỂ DỤC
Bài 5: Quay phải, quay trái- Trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi”
I.Mục tiêu.
- Ôn một số kĩ năng đội hình đội ngũ đã học ở lớp 1 Yêu cầu thực hiện đúng động tác tương đối chính xác, nhanh trật tự, không xô đẩy nhau
- Bước đầøu biết thực hiện quay phải, quay trái
- Ôn trò chơi: “Nhanh lên bạn ơi” Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia chơi
II.Chuẩn bị
- Địa điểm: sân trường
- Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi qua đường lội
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
A.Phần mở đầu:
-Nhận lớp phổ biến yêu cầu giờ học, HS luyện cách
chào, báo cáo, điểm số
-Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp
-Chạy theo một hàng dọc
-Đi theo vòng tròn và hít thở sâu
-Trò chơi làm theo hiệu lệnh
B.Phần cơ bản.
GV điều khiển cho HS tập hợp hàng dọc dóng hàng,
điểm số, đứng nghiêm, nghỉ, giậm chân tại chỗ
- Cán sự lớp điều khiển
-Giàn hàng ngang –dồn hàng
-Chi lớp theo tổ và luyện tập
+Cùng HS đánh giá từng tổ luyên tập
*Trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”
-Nhắc lại luật chơi
- -HS chơi
C.Phần kết thúc.
-Đứng vỗ tay và hát
-Trò chơi: “Có chúng em” cho HS ngồi xổm – khi
GV gọi tổ 1 thì cả tổ đứng lên và nói: có chúng em
-Nhận xét đánh giá giờ học
Trang 18Môn: THỂ DỤC
Bài 6: Quay phải, quay trái- Động tác vươn thở và tay
I.Mục tiêu.
- Yêu cầu thực hiện đúng động tác tương đối chính xác, nhanh trật tự, không xô đẩy nhau
- Bước đầøu biết thực hiện quay phải, quay trái
- Ôn trò chơi: “Nhanh lên bạn ơi” Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia chơi
II.Chuẩn bị
- Địa điểm: sân trường
- Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi qua đường lội
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
A.Phần mở đầu:
-Nhận lớp phổ biến yêu cầu giờ học, HS luyện cách chào,
báo cáo, điểm số
-Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp
-Chạy theo một hàng dọc
-Đi theo vòng tròn và hít thở sâu
-Trò chơi làm theo hiệu lệnh
B.Phần cơ bản.
GV điều khiển cho HS tập hợp hàng dọc dóng hàng, điểm
số, quay phải, quay trái
-Cán sự lớp điều khiển
*Học động tác vươn thở, tay
-GV làm mẫu ,phân tích động tác.HS tập theo
-Chi lớp theo tổ và luyện tập
+Cùng HS đánh giá từng tổ luyện tập
*Trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”
-Nhắc lại luật chơi
- -HS chơi
C.Phần kết thúc.
-Đứng vỗ tay và hát
-Trò chơi: “Có chúng em” cho HS ngồi xổm – khi GV gọi tổ
1 thì cả tổ đứng lên và nói: có chúng em
-Nhận xét đánh giá giờ học
Trang 19Thứ sáu ngày 17 tháng 09 năm 2010
Môn: TOÁN Bài: 9 cộng với một số: 9+5.
I Mục tiêu Giúp HS:
-Biết cách thực hiện phép cộng dạng 9+5, từ đó thành lập bảng cộng và học thuộc các công thức cộng: 9 cộng với một số (qua 10)
-Nhận biết trực giác về tính giao hoán của phép cộng
- Biết giải bài toán bằng một phép tính cộng
- Chuẩn bị cơ sở thực hiện các phép cộng dạng 29 + 5; 49 + 25
II Chuẩn bị.
-Que tính
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
1.Kiểm tra.
Chấm một số vở HS
-Nhận xét –đánh giá
2.Bài mới.
a-Gtb.-Dẫn dắt –ghi tên bài
b-Giảng bài
HĐ 1: Giới thiệu phép cộng 9 + 5
-Lấy que tính và yêu cầu
-Tất cả có bao nhiêu que?
-Muốn biết 14 que ta làm gì?
Bài 1: yêu cầu thảo luận làm
-Yêu cầu đặt tính
-Nhận xét –chữa
Bài 2
-Làm bảng con
12 + 28 36 + 4-Nhắc lại tên bài học
-Lấy 9 que tính thêm 5 que tính
-14 que
-Lấy 9 +5= 14-Nêu: 9 + 5 = 14, viết 4 nhớ 1 ở hàng chục.9+3 = 12 9 + 2 = 11
-Tự làm trên que tính và lập bảng
9 + 6 = 15 9 + 8 = 17
9 + 7 = 16 9 + 9 =18-Đọc đồng thanh, lớp, nhóm, cá nhân, bàn.-Các cặp tự nêu phép tính và kết quả
-Vài cặp lên bảng đọc
-Nêu cách viết kết quả
+
Trang 20-Đọc từng phép tính cho HS viết
Bài 3
- Hướng dẫn cách tính : Thựchiện phép
tính từ trái sang phải
Bài 4
HD tìm hiểu đề
-Nhận xét – chữa
3.Củng cố – dặn dò.
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò
-Làm bảng con
9+6+3 = 18 9+4+2 = 159+9+1 = 19 9+2+4 = 15
-Tự tóm tắt và giải vở
-4 – 5 HS đọc lại bảng cộng dạng 9 cộng với một số
-Làm bài tập VBT
Môn: TẬP LÀM VĂN
Bài: Sắp xếp các câu trong bài –Lập danh sách học sinh.
I.Mục đích - yêu cầu.
- Biết sắp xếp lại nội dung các bức tranh theo đúng trình tự câu chuyện gọi bạn Dựa vào tranh để kể lại được câu chuyện
- Biết xắp xếp câu trong bài theo đúng trình tự diễn biến.Lập được danh sách từ 3 đén 5HS( BT3)
- Biết vận dụng kiến thức đã học để lập bảng danh sách một nhóm 3 – 5 HS trong
tổ theo mẫu
II.Đồ dùng dạy – học.
- 4 băng giấy ghi 4 câu văn
-Vở bài tập tiếng việt
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1.Kiểm tra
-Kiểm tra bản tự thuật cá nhân
-Nhận xét đánh giá
2.Bài mới.
a-Gtb
-Dẫn dắt – ghi tên bài
b-Giảng bài
Bài 1: Xếp lại thứ tự các tranh minh
hoạ bài thơ “Gọi bạn”
-HD làmbài tập
-Đọc yêu cầu dán tranh
-Đây là 4 tranh miêu tả lại nội dung
-2 HS đọc bài tự thuật
-Nhắc lại tên bài học
-Nhắc lại yêu cầu
-1 – 2 HS đọc bài thơ :Gọi bạn-Quan sát nói lại đựơc nội dung từng bứctranh
Trang 21câu chuyện trong bài thơ : “Gọi bạn”.
-Tranh 1 vẽ hình ảnh gì?
-Hình ảnh tranh 2, 3, 4 vẽ điều gì?
Bài 2:
Sắp xếp lại câu theo đúng thứ tự nội
dung của truyện: Kiến và chim gáy
-Dựa vào bài Gọi bạn em hãy ghi lại
thứ tự các tranh
-yêu cầu kể chuyện theo tranh
-Chia thành các nhóm theo bàn
+Kiến khát nước bèn làmgì?
+Chuyện gì đã sảy ra đối với kiến?
+Làm sao kiến thoát chết?
+Nhờ đâu mà có cành cây?
Bài 3: lập danh sách
+Chia nhóm và phát bộ câu
-Nêu yêu cầu – treo bảng phụ
-Dựa vào đâu để xếp được tên?
-nhận xét –bổ sung
3.Củng cố dặn dò:
-Chốt nội dung bài học
T4:Trời hạn hán cây cỏ héo khô
-Ghi vào bảng con thứ tự
1 – 4 – 3 – 2
- 1 – 2 HS kể
-Kể nối tiếp trong nhóm
-Cử đại diện nhóm thi kể 4 tranh
-2 – 3 HS đọc, lớp đọc 4 câu
-Xuống suối uống nước
-Bị trượt chân dòng nước cuốn đi
-Bám vào cành cây
Chim gáy thấy kiến bị nạn gắp cành câythả xuống
-4 nhóm nhận 4 bộ câu
-Dựa vào gợi ý, thảo luận rồi sắp xếp
-Báo cáo kết quả, b- d – a – c-Đọc lại bài
-Đọc yêu cầu và lấy bảng tự thuật đã chuẩnbị
-Làm bài vào vở bài tập
-bảng chữ cái
-Vài tổ đọc kết quả
-Làm lại bài tập trên lớp
Trang 22Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI.
Bài: Hệ cơ
II.Đồ dùng dạy – học.
- Bộ tranh vẽ hệ cơ
III.Các hoạt độâng dạy – học chủ yếu.
1.Kiểm tra
-Yêu cầu HS chỉ vào cơ thể nêu tên các
xương và khớp xương
-Làm gì để xương phát triển tốt?
-Nhận xét, đánh giá
2.Bài mới
-Giới thiệu
+Nếu cơ thể ta chỉ có bộ xương không
thì ta có làm được gì không?
-Nhận xét, giới thiệu
HĐ 1: Quan sát hệ cơ
-Yêu cầu HS quan sát SGK
-Treo hình vẽ yêu cầu HS lên chỉ
-Nhận xét , bổ sung
Kết luận:
-Có rất nhiều cơ, nhờ cơ bám vào xương
mà ta cử động được
HĐ 2: thực hành co duỗi tay
-Yêu cầu HS làm miệng theo cặp
-Sờ nắn và mô tả cơ bắpthay đổi ntn khi
-Cho ý kiến
-Mở SGK và quan sát, chỉ 1 số hệ cơ của
Thực hành
Cơ gáy co, cơ phía cổ duỗi
-Cơ bụng co, cơ lưng duỗi
Trang 23-Khi ưỡn ngực…?
Kết luận:Khi co cơ ngắn lại, khi duỗi cơ
dài ra, mền hơn Nhờ có sự co giãn của
cơ mà các bộ phận của cơ thể mới cử
động được
HĐ 3: LaØm gì để cơ được săn chắc
-Yêu cầu HS quan sát hình 3 và cho biết
các bạn đang làm gì?
-Vậy muốn cơ được săn chắc các em
-Các em cần làm gì để cơ săn chắc?
3.Củng cố, dặn dò.
-Em đã làm việc gì để cơ săn chắc hãy
kể lại
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS
-Cơ lưng co, cơ ngực dãn
-Quan sát SGK nêu: Các bạn đang tập thểdục
-Tập thể dục, vân động, làm việc hợp lí,vui chơi…, ăn uống đủ chất
-Nằm, ngồi nhiều, chơi các vật nhọn, sắtcứng…, ăn uống không hợp lí
-Thực hiện theo bài học
SINH HOẠT :LỚP
I Mục tiêu.
-Nghe kể chuyện ngụ ngôn:Trí khôn của ta đây
-Phát động phong trào thi đua học tập tốt chào mừng ngày ĐHCNVC
-Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
HĐ 1: Nghe kể chuyện ngụ ngôn
-Kể chuyện: Trí khôn của ta đây
-Kể lần 2
-Em thích nhân vật nào? Vì sao?
HĐ 2: Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
-Nghe, theo dõi
- Vài HS nêu
- -2-3 HS kể lại-Lấy đồ dùng họctập-Tự nêu và trình bày ra