Làm thế nào để biết đ ợc một vật chuyển động hay đứng yên so với vật khác?. - Trả lời: + Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.. + Muốn biế
Trang 1kiểm tra bài cũ.
C2: Chuyển động cơ học là gì ? Làm thế nào để biết đ ợc một vật chuyển động hay đứng yên so với vật khác?
- Trả lời:
+ Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.
+ Muốn biết đ ợc một vật có chuyển động hay không ta phải ta phải so sánh xem vị trí của nó có thay đổi so với vật khác theo thời gian hay không
!
Trang 2kiểm tra bài cũ .
C1:Em hãy cho biết, hệ quy chiếu là gì?
- Trả lời: Hệ quy chiếu là một hệ gồm:
+ Một hệ trục toạ độ gắn vào vật mốc.
+ Một mốc thời gian.
Trang 3kiểm tra bài cũ.
C3: Quỹ đạo chuyển động là gì? Trong thực tế các
em hay gặp những dạng nào?
- Trả lời:
+ Tập hợp tất cả các vị trí của một chất điểm chuyển động tạo ra một đ ờng nhất định Đ ờng đó gọi là quỹ đạo của chuyển động.
+ Trong thực tế th ờng gặp: Đ ờng thẳng; đ ờng cong; đ ờng tròn…
Trang 4cách tính độ lớn của véc tơ tổng.
- Trả lời :
a
Nêu cách tính độ lớn của véc tơ trong các tr ờng hợp: + Hai véc tơ thành phần cùng ph ơng cùng chiều.
+ Hai véc tơ thành phần cùng ph ơng ng ợc chiều.
+ Hai véc tơ thành phần vuông góc nhau.
+ TH3: a 2 = b 2 + c 2
Trong đó: a, b, c lần l ợt là độ lớn của các véc tơ t ơng ứng.
Trang 7C1: Qua hai thí dụ trên em có nhận xét gì về hình dạng quỹ đạo của trái bóng? Từ đó rút ra nhận xét về tính t ơng đối của quỹ đạo.
Trả lời:
+ Hình dạng quỹ đạo của trái bóng trong hai thí dụ trên là khác
nhau.
+ Hình dạng quỹ đạo của chuyển động trong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau – quỹ đạo có tính t ơng đối.
Trang 8C1: Qua các thí dụ trên em có nhận xét gì về vận tốc của một vật chuyển động? Từ đó rút ra nhận xét về tính t ơng đối của vận tốc.
Trả lời:
+ Vận tốc của vật trong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau – vận tốc có tính t ơng đối.
Trang 9A A’
Em cã nhËn xÐt g× vÒ vËn tèc cña hép gç so víi tÊm gç vµ so víi
®iÓm A?
B’
Trang 10y’
X’ y
Hệ quy chiếu nào là
đứng yên, chuyển
động?
Hệ quy chiếu đứng yên gắn với vật mốc
nh thề nào, hệ quy chiếu chuyển động gắn với vật mốc nh
thế nào?
Trang 11C1: Qua các thí dụ trên em hãy cho biết thế nào là hệ quy chiếu đứng yên, hệ quy chiếu chuyển động?
Trả lời:
+ Hệ quy chiếu đứng yên là hệ quy chiếu gắn với vật mốc là vật
đứng yên.
+ Hệ quy chiếu chuyển động là hệ quy chiếu gắn với vật mốc là vật chuyển động.
Trang 12A B
Hãy chỉ ra quảng đ ờng mà vật đi đ ợc so với bờ và so với tấm gỗ? Quảng đ ờng tấm
gỗ đi đ ợc so với bờ?
Từ thí dụ này
em hãy suy nghĩ làm thế nào để tính vận tốc của vật so với bờ?
Trang 13A
B’ A’
B
Trang 14v
Khi dòng sông không chảy.
Thuyền chuyển động với vận tốc so với n ớc.
Trang 151
2
nb
v
?
tb
v
tb tn nb
v v v
hay v 1,3 = v 1,2 + v 2,3
nb
v
?
tb
v
tn
v
Trang 16vecto v 1,3 = v 1,2 + v 2 ,3
C1: H·y tr¶ lêi c©u hái C3 SGK.
3
Trang 17C1: Tr ờng hợp, nếu vận tốc t ơng đối vuông góc với vận tốc kéo theo thì độ lớn của vận tốc tuyệt đối đ ợc tính nh thế nào?
2 , 1
v
3 , 2
v v1 , 3
Trả lời: v 2
1,3 = v 2
1,2 + v 2
2,3
C2: Tr ờng hợp tổng quát, nếu vận tốc t ơng
đối tạo với vận tốc kéo theo một góc nào
đó thì độ lớn của vận tốc tuyệt đối đ ợc tính
nh thế nào?
2 , 1
v
v
3 , 1
v
Trả lời:
V 2
1,3 =v 2
1,2 + v 2
2,3 +2v 1,2 v 2,3 cos