Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Tám tuần thực tập ngắn ngủi là cơ hội cho em tổng hợp và hệ thống hóa lại những kiến thức đã học, đồng thời kết hợp với thực tế để nâng cao kiến thức chuyên môn. Tuy chỉ có tám tuần thực tập, nhưng qua quá trình thực tập, em đã được mở rộng tầm nhìn và tiếp thu rất nhiều kiến thức thực tế. Trong quá trình thực tập, từ chỗ còn bở ngỡ cho đến thiếu kinh nghiệm, em đã gặp phải rất nhiều khó khăn nhưng với sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô khoa CNTT và sự nhiệt tình của các cô chú, anh chị trong CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG TMĐT AN SINH TOÀN CẦU đã giúp em có được những kinh nghiệm quý báu để hoàn thành tốt kì thực tập này cũng như viết lên bài báo cáo cuối kỳ. Em xin chân thành cảm ơn.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH BẮC
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Ngành/chuyên ngành: Công Nghệ Thông Tin
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
LỜI CẢM ƠN 4
PHIẾU ĐÁNH GIÁ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 5
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NƠI THỰC TẬP 6
1.1 Giới thiệu chung 6
1.2 Năng lực của công ty 6
1.2.1 Năng lực nhân sự 6
1.2.2 Năng lực tài chính 7
1.3 Lĩnh vục hoạt động 8
1.4 Mục tiêu của doanh nghiệp 8
1.5 Doanh thu và lợi nhuận Công ty hoạch định như sau 8
1.6 Sứ mệnh 9
1.7 Tầm nhìn chiến lược 9
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG THỰC TẬP TẠI CƠ SỞ THỰC TẬP 10
2.1 Lịch trình làm việc 10
2.2 Quá trình thực hiện 12
2.2.1 Tìm hiểu về ngôn ngữ PHP 12
2.2.2 Tại sao nên dùng PHP 12
2.2.3 Hoạt động của PHP 13
2.3 Cơ sở dữ liệu MYSQL 13
2.3.1 Giới thiệu cơ sở dữ liệu 13
2.3.2 Mục đích sử dụng cơ sở dữ liệu 14
2.4 Xây dựng ứng dụng thực tế 15
2.4.1 Phân tích yêu cầu đề tài 15
2.4.2 Xác định yêu cầu của khách hàng 16
2.4.3 Yêu cầu giao diện của Website 18
2.4.4 Phân tích các chức năng của hệ thống 19
2.4.5 Biểu đồ phân tích thiết kế hệ thống 25
2.4.6 Cách tổ chức dữ liệu và thiết kế cho trang Web 42
2.4.7 Yêu cầu về bảo mật 47
2.4.8 Thiết kế giao diện 47
2.5 Tìm hiểu về Google Adwords 51
2
Trang 32.5.1 Google Adwords là gì ? 51
2.5.2 Các dạng quảng cáo Google Adwords 51
2.6 Công nghệ Nano – Phầm mềm quản lý bệnh viên 55
2.6.1 Công nghệ Nano 55
2.6.2 Tính năng 56
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN QUÁ TRÌNH THỰC TẬP 60
3.1 Kinh nghiệm đúc kết được 60
3.2 Những điều chưa đạt được 60
KẾT LUẬN 61
Lời cảm ơn
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những
sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác
3
Trang 4Tám tuần thực tập ngắn ngủi là cơ hội cho em tổng hợp và hệ thống hóa lạinhững kiến thức đã học, đồng thời kết hợp với thực tế để nâng cao kiến thứcchuyên môn Tuy chỉ có tám tuần thực tập, nhưng qua quá trình thực tập, em
đã được mở rộng tầm nhìn và tiếp thu rất nhiều kiến thức thực tế Trong quátrình thực tập, từ chỗ còn bở ngỡ cho đến thiếu kinh nghiệm, em đã gặp phảirất nhiều khó khăn nhưng với sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô khoa CNTT
và sự nhiệt tình của các cô chú, anh chị trong CÔNG TY CỔ PHẦNTRUYỀN THÔNG TMĐT AN SINH TOÀN CẦU đã giúp em có được nhữngkinh nghiệm quý báu để hoàn thành tốt kì thực tập này cũng như viết lên bàibáo cáo cuối kỳ Em xin chân thành cảm ơn
Lời cảm ơn đầu tiên em xin gửi đến ban giám hiệu Trường Đại Học KinhBắc quý thầy cô khoa CNTT đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt những kiếnthức, kinh nghiệm quý báu cho em Đặc biệt, em xin cảm ơn thầy Đỗ XuânTrung người đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo cùng cácphòng ban, các cô chú, anh chị trong CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀNTHÔNG TMĐT AN SINH TOÀN CẦU – đơn vị đã tiếp nhận và nhiện tìnhtạo mọi điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quátrình thực tập tại công ty
Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành côngtrong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong CÔNG
TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG TMĐT AN SINH TOÀN CẦU luôn dồidào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH BẮC
KHOA CNTT – ĐTTT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc PHIẾU ĐÁNH GIÁ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Trần Huy Tùng
4
Trang 5Ngày sinh: 07/07/1997
Cơ quan thực tập: Công Ty CP Truyền Thông TMĐT An Sinh Toàn Cầu Địa chỉ: Số 19 đường Hoàng Hoa Thám – phường Võ Cường – Bắc Ninh Thời gian thực tập: Từ ngày 04/01/2021 đến ngày 12/03/2021
1 Điểm về quá trình thực tập (ghi theo thang điểm 10): (A)
2 Điểm của giảng viên hướng dẫn: (B)
3 Kết quả tổng hợp:
Điểm thực tập tốt nghiệp:
Xếp loại:
Bắc Ninh, ngày , tháng , năm
Giảng viên hướng dẫn
Ghi chú :
Xếp loại Xuất sắc Nếu điểm tổng hợp từ 9 đến 10.
Xếp loại Giỏi Nếu điểm tổng hợp từ 8 đến cận 9.
Xếp loại Khá Nếu điểm tổng hợp từ 7 đến cận 8.
Xếp loại TB khá Nếu điểm tổng hợp từ 6 đến cận 7.
Xếp loại TB Nếu điểm tổng hợp từ 5 đến cận 6.
Xếp loại Không đạt Nếu điểm tổng hợp từ 0 đến cận 5.
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NƠI THỰC TẬP 1.1 Giới thiệu chung
Công TY CP Truyền Thông TMĐT An Sinh Toàn Cầu được thành lậpngày 26/02/2020 tại địa chỉ: Số 19 Hoàng Hoa Thám - Võ Cường – Bắc Ninh
Giấy phép đăng ký kinh doanh số:2301128945.
5
A + B 2
Trang 6 Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình Thành – Chủ Tịch HĐQT.
Đơn vị bảo trợ cho công ty: Công ty BĐS Long Thành Bắc Ninh
Sản phẩm của công ty: Truyền Thông Quảng Cáo qua Website, App,Facebook, Fanpage, TikTok, Seo Youtobe ứng dụng công nghệ 4.0
1 AI Trí tuệ nhân tạo.
2 BLOCKCHAN Mã hóa khối.
3 BIGDATA Dữ liệu lớn.
Tầm nhìn chiến lược là theo xu thế của thời đại, lấy tài chính làm trụ cột,lấy công nghệ 4.0 làm cốt lõi, lấy cộng đồng làm giá trị tất yếu để pháttriển công ty, lấy cộng đồng làm công cụ truyền thông Khao khát mangđến cho cộng đồng những giá trị tốt đẹp thông qua việc truyền thôngquảng cáo, marketing cho khách hàng
Đối tượng hướng tới là các doanh nghiệp có nhu cầu truyền thông quảngcáo sản phẩm, cá nhân có nhu cầu tìm kiếm, bán hàng, truyền thông, quảngcáo
1.2 Năng lực của công ty
1.2.1: Năng lực nhân sự
Với đội ngũ chuyên gia bác sĩ, kỹ sư, nhà giáo ưu tú… có tâm, có tầm,
có đức… nhiều năm kinh nghiệm cùng với những nhân viên trẻ, đầy nhiệthuyết với một tập thể đoàn kết vững mạnh
TỔ CHỨC BỘ MÁY
6
HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG SÁNG
LẬP
Trang 7Hình 1 Sơ đồ hoạt động tổ chức bộ máy1.2.2: Năng lực tài chính
Công ty với 2 nguồn lực ban đầu:
Hình 2 Sơ đồ năng lực tài chính
Công ty luôn có kế hoạch tài chính hàng năm, hàng tháng theo từng giaiđoạn, từng dự án, từng công việc cụ thể Vì vậy, công ty luôn chủ động trongviệc thanh quyết toán các khoản chi phí cũng như lương cho nhân viên nhằmđảm bảo chất lượng và tiến độ của dự án thông suốt đúng tiến độ (Thậm chícòn vượt kế hoạch)
7
BAN CỐ VẤN CHUYÊN GIA CHI BỘ ĐẢNG
CÔNG ĐOÀN
KHỐI HÀNH CHÍNH
BAN THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC VÀ ĐỐI
NGOẠI PHÒNG HỒ SƠ
CƠ CẤU PHÒNG BAN
NHỎ
PHÒNG MARKETING
NGUỒN TÀI CHÍNH
QUỸ BẢO TRỢ AN SINH
TOÀN CẦU 20 TỶ/NĂM
QUỸ VỐN THIẾT LẬP TỪ HỘI ĐỒNG SÁNG LẬP 20
TỶ ĐIỀU LỆ
QUỸ VỐN CỘNG ĐỒNG 150 TỶ
Trang 8 Các nguồn tài chính được hoạch định:
Thương mại điện tử 4.0
Cung cấp giải pháp về sử dụng dịch nhân sự
Cung cấp cho thuê dịch vụ phiên dịch theo yêu cầu
Xây dựng chiến lược Marketing
Cung cấp suất ăn sạch văn phòng
1.4 Mục tiêu của doanh nghiệp
Tạo dịch vụ có giá trị cho xã hội
Hướng tới IPO bảo vệ quyền lợi của người tham gia
Đóng góp cho an sinh xã hội
Thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước đầy đủ
1.5 Doanh thu và lợi nhuận Công ty hoạch định như sau:
10% chi trả thuế
8
Trang 9 2% trả cổ tức cho thành viên tham gia.
3% quỹ dự trữ công ty
5% vận hành doanh nghiệp
1.6 Sứ mệnh
Đưa công ty trở thành tập đoàn truyền thông toàn cầu, lấy cộngđồng làm công cụ truyền thông Tạo nên một sân chơi cho tất cả mọingười cùng tham gia để nâng cao chất lượng cuộc sống và tạo ra giátrị cho cộng đồng
Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, đưa nên kinh tế
- xã hội tăng trưởng toàn diện và bền vững theo hướng thương mạiđiện tử 4.0
Kết nối các các nhân, tổ chức, doanh nghiệp với cộng đồng để đemđến những sản phẩm, dịch vụ đạt chất lượng tốt nhất và chi phí cótính cạnh tranh, đáp ứng đa dạng các nhu cầu của khách hàng bằngcác dịch vụ gia tăng, thiết lập mối quan hệ thân thiết, bền vững vớicộng đồng
Trang 10CHƯƠNG 2: NỘI DUNG THỰC TẬP TẠI CƠ SỞ THỰC TẬP 2.1 Lịch trình làm việc.
Họ tên sinh viên: Trần Huy Tùng
Cơ quan thực tập: Công TY CP Truyền Thông TMĐT và An Sinh Toàn Cầu
Họ và tên cán bộ hướng dẫn: Hữu Duy Khánh
Thời gian thực tập, từ ngày 04/01/2021 đến ngày 12/03/2021
Tuần Nội dung công việc
được giao
Tự nhận xét
về mức độhoàn thành
Nhận xétcủa CBhướng dẫn
Chữ ký củacán bộhướng dẫn
- Nghe phổ biến vềnội quy công ty, học chính sách cộng đồng
- Tìm hiểu về HTML, CSS, PHP, Javascript
10
Trang 11- Thực hành xây dựng demo một trang website
lý phòng khám công nghệ 4.0
11
Trang 12- Viết báo cáo thực tập
2.2 Quá trình thực hiện
2.2.1 Tìm hiểu về ngôn ngữ PHP
PHP là chữ viết tắt của “Personal Home Page” do Rasmus Lerdorf tạo
ra năm 1994 Vì tính hữu dụng của nó và khả năng phát triển, PHP bắt đầuđược sử dụng trong môi trường chuyên nghiệp và nó trở thành “PHP:Hypertext Preprocessor”
Thực chất PHP là ngôn ngữ kịch bản nhúng trong HTML, nói một cáchđơn giản đó là một trang HTML có nhúng mã PHP, PHP có thể được đặt rảirác trong HTML
PHP là một ngôn ngữ lập trình được kết nối chặt chẽ với máy chủ, làmột công nghệ phía máy chủ (Server-Side) và không phụ thuộc vào môitrường (cross-platform) Đây là hai yếu tố rất quan trọng, thứ nhất khi nóicông nghệ phía máy chủ tức là nói đến mọi thứ trong PHP đều xảy ra trênmáy chủ, thứ hai, chính vì tính chất không phụ thuộc môi trường cho phépPHP chạy trên hầu hết trên các hệ điều hành như Windows, Unix và nhiềubiến thể của nó Đặc biệt các mã kịch bản PHP viết trên máy chủ này sẽ làm
12
Trang 13việc bình thường trên máy chủ khác mà không cần phải chỉnh sửa hoặc chỉnhsửa rất ít
Khi một trang Web muốn được dùng ngôn ngữ PHP thì phải đáp ứngđược tất cả các quá trình xử lý thông tin trong trang Web đó, sau đó đưa ra kếtquả ngôn ngữ HTML
Khác với ngôn ngữ lập trình, PHP được thiết kế để chỉ thực hiện điều gì
đó sau khi một sự kiện xảy ra (ví dụ, khi người dùng gửi một biểu mẫu hoặcchuyển tới một URL)
2.2.2 Tạo sao nên dùng PHP
Để thiết kế Web động có rất nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau để lựachọn, mặc dù cấu hình và tính năng khác nhau nhưng chúng vẵn đưa ra nhữngkết quả giống nhau Chúng ta có thể lựa chọn cho mình một ngôn ngữ: ASP,PHP, Java, Perl và một số loại khác nữa Vậy tại sao chúng ta lại nên chọnPHP Rất đơn giản, có những lí do sau mà khi lập trình Web chúng ta khôngnên bỏ qua sự lựa chọn tuyệt vời này
PHP được sử dụng làm Web động vì nó nhanh, dễ dàng, tốt hơn so vớicác giải pháp khác
PHP có khả năng thực hiện và tích hợp chặt chẽ với hầu hết các cơ sở
dữ liệu có sẵn, tính linh động, bền vững và khả năng phát triển không giớihạn
Đặc biệt PHP là mã nguồn mở do đó tất cả các đặc tính trên đều miễnphí, và chính vì mã nguồn mở sẵn có nên cộng đồng các nhà phát triển Webluôn có ý thức cải tiến nó, nâng cao để khắc phục các lỗi trong các chươngtrình này
PHP vừa dễ với người mới sử dụng vừa có thể đáp ứng mọi yêu cầu củacác lập trình viên chuyên nghiệp, mọi ý tuởng của các bạn PHP có thể đápứng một cách xuất sắc
Cách đây không lâu ASP vốn được xem là ngôn ngữ kịch bản phổ biếnnhất, vậy mà bây giờ PHP đã bắt kịp ASP, bằng chứng là nó đã có mặt trên 12triệu Website
2.2.3 Hoạt động của PHP
Vì PHP là ngôn ngữ của máy chủ nên mã lệnh của PHP sẽ tập trungtrên máy chủ để phục vụ các trang Web theo yêu cầu của người dùng thôngqua trình duyệt
Sơ đồ hoạt động PHP
13
Trang 14Yêu cầu URL
HTML HTML
Gọi mã kịch bản
Khi người dùng truy cập Website viết bằng PHP, máy chủ đọc mã lệnhPHP và xử lí chúng theo các hướng dẫn được mã hóa Mã lệnh PHP yêu cầumáy chủ gửi một dữ liệu thích hợp (mã lệnh HTML) đến trình duyệt Web.Trình duyệt xem nó như là một trang HTML têu chuẩn Như ta đã nói, PHPcũng chính là một trang HTML nhưng có nhúng mã PHP và có phần mở rộng
là HTML Phần mở của PHP được đặt trong thẻ mở <?php và thẻ đóng ?>.Khi trình duyệt truy cập vào một trang PHP, Server sẽ đọc nội dung file PHPlên và lọc ra các đoạn mã PHP và thực thi các đoạn mã đó, lấy kết quả nhậnđược của đoạn mã PHP thay thế vào chỗ ban đầu của chúng trong file PHP,cuối cùng Server trả về kết quả cuối cùng là một trang nội dung HTML vềcho trình duyệt
2.3 Cơ sở dữ liệu MYSQL
2.3.1 Giới thiệu cơ sở dữ liệu
MySQL là ứng dụng cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất hiệnnay (theo www.mysql.com) và được sử dụng phối hợp với PHP Trước khilàm việc với MySQL cần xác định các nhu cầu cho ứng dụng
MySQL là cơ sở dữ liệu có trình giao diện trên Windows hay Linux,cho phép người sử dụng có thể thao tác các hành động liên quan đến nó Việctìm hiểu từng công nghệ trước khi bắt tay vào việc viết mã kịch bản PHP, việctích hợp hai công nghệ PHP và MySQL là một công việc cần thiết và rất quantrọng
2.3.2 Mục đích sử dụng cơ sở dữ liệu
Mục đích sử dụng cơ sở dữ liệu bao gồm các chức năng như: lưu trữ(storage), truy cập (accessibility), tổ chức (organization) và xử lí(manipulation)
14
PHP
Trang 15 Lưu trữ: Lưu trữ trên đĩa và có thể chuyển đổi dữ liệu từ cơ sở dữliệu này sang cơ sở dữ liệu khác, nếu bạn sử dụng cho quy mô nhỏ,bạn có thể chọn cơ sở dữ liệu nhỏ như: Microsoft Exel, MicrosoftAccess, MySQL, Microsoft Visual FoxPro Nếu ứng dụng có quy
mô lớn, bạn có thể chọn cơ sở dữ liệu có quy mô lớn như: Oracle,SQL Server
Truy cập: Truy cập dữ liệu phụ thuộc vào mục đích và yêu cầu củangười sử dụng, ở mức độ mang tính cục bộ, truy cập cơ sở dữ liệungay trong cơ sở dữ liệu với nhau, nhằm trao đổi hay xử lý dữ liệungay bên trong chính nó, nhưng do mục đích và yêu cầu người dùngvượt ra ngoài cơ sở dữ liệu, nên bạn cần có các phương thức truycập dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu với nhau như: Microsoft Accessvới SQL Server, hay SQL Server và cơ sở dữ liệu Oracle
Tổ chức: Tổ chức cơ sở dữ liệu phụ thuộc vào mô hình cơ sở dữliệu, phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu tức là tổ chức cơ sở dữ liệuphụ thuộc vào đặc điểm riêng của từng ứng dụng Tuy nhiên khi tổchức cơ sở dữ liệu cần phải tuân theo một số tiêu chuẩn của hệthống cơ sở dữ liệu nhằm tăng tính tối ưu khi truy cập và xử lý
Xử lý: Tùy vào nhu cầu tính toán và truy vấn cơ sở dữ liệu với cácmục đích khác nhau, cần phải sử dụng các phát biểu truy vấn cùngcác phép toán, phát biểu của cơ sở dữ liệu để xuất ra kết quả nhưyêu cầu Để thao tác hay xử lý dữ liệu bên trong chính cơ sở dữ liệu
ta sử dụng các ngôn ngữ lập trình như: PHP, C++, Java, VisualBasic
2.4 Xây dựng ứng dụng thực tế
2.4.1 Phân tích yêu cầu đề tài
Tóm tắt hoạt động của hệ thống mà đự án sẽ được ứng dụng:
Là một trang Website chuyên bán các sản phẩm về máy tính, cáclinh kiện phụ tùng máy tính cho các cá nhân doanh nghiệp
Là một Website động, các thông tin được cập nhập theo định kỳ
Người dùng truy cập vào Website có thể xem, tìm kiếm, mua cácsản phẩm, hoặc đặt hàng sản phẩm
Các sản phẩm được sắp xếp hợp lý Vì vậy người dùng sẽ có cáinhìn tổng quan về tất cả các sản phẩm hiện có
Người dùng có thể xem chi tiết từng sản phẩm (có hình ảnh minhhọa sản phẩm)
15
Trang 16 Khi đã chọn được món hàng vừa ý thì người dùng click vào nút chovào giỏ hàng hoặc chọn biểu tượng giỏ hàng để sản phẩm được cậpnhập trong giỏ hàng.
Người dùng vẫn có thể quay trở lại trang sản phẩm để xem và chọntiếp, các sản phẩm đã chọn sẽ được lưu vào trong giỏ hàng
Khách hàng cũng có thể bỏ đi những sản phẩm không vừa ý đã cótrong giỏ hàng
Nếu đã quyết định mua các sản phẩm trong giỏ hàng thì người dùngclick vào mục thanh toán để hoàn tất việc mua hàng, hoặc cũng cóthể hủy mua hàng
Đơn giá của các món hàng sẽ có trong giỏ hàng
Người dùng sẽ chọn các hình thức vận chuyển, thanh toán hàng do
hệ thống đã định
Phạm vi dự án được ứng dụng
Dành cho mọi đối tượng có nhu cầu mua sắm trên mạng
Do nghiệp vụ của cửa hàng kết hợp với công nghệ mới và được xử
lý trên hệ thống máy tính nên công việc liên lạc nơi khách hàngcũng như việc xử lý hóa đơn thực hiện một cách nhanh chóng vàchính xác Rút ngắn được thời gian làm việc, cũng như đưa thôngtin về các sản phẩm mới nhanh chóng đến cho khách hàng
Phạm vi dự án được ứng dụng
Dành cho mọi đối tượng có nhu cầu mua sắm trên mạng
Do nghiệp vụ của cửa hàng kết hợp với công nghệ mới và được
xử lý trên hệ thống máy tính nên công việc liên lạc nơi kháchhàng cũng như việc xử lý hóa đơn thực hiện một cách nhanhchóng và chính xác Rút ngắn được thời gian làm việc, cũng nhưđưa thông tin về các sản phẩm mới nhanh chóng đến cho kháchhàng
Đối tượng sử dụng
Có 2 đối tượng sử dụng cơ bản là người dùng và nhà quản trị:
Người dùng: Qua Website, khách hàng có thể xem thông tin, lựachọn những sản phẩm ưa thích ở mọi nơi thậm chí ngay trongphòng làm việc của mình
Nhà quản trị: Nhà quản trị có toàn quyền sử dụng và cập nhập sảnphẩm, hóa đơn, quản lý khách hàng, đảm bảo tính an toàn choWebsite
Mục đích của dự án
16
Trang 17 Đáp ứng nhu cầu mua bán ngày càng phát triển của xã hội, xâydựng nên một môi trường làm việc hiệu quả.
Thúc đẩy phát triển buôn bán trực tuyến
Rút ngắn khoảng cách giữa người mua và người bán, tạo ra mộtWebsite trực tuyến có thể đưa nhanh thông tin cũng như việc traođổi mua bán các loại điện thoại qua mạng
Việc quản lý hàng trở nên dễ dàng
Sản phẩm được sắp xếp có hệ thống nên người dùng dễ tìm kiếmsản phẩm
2.4.2 Xác định yêu cầu cảu khách hàng
Hệ thống hiện hành của cửa hàng
Hiện tại cửa hàng đang sử dụng cơ chế quảng cáo, hợp đồng trưng bày,đặt hàng trực tiếp tại trung tâm do các nhân viên bán hàng trực tiếp đảm nhận(hoặc có thể gọi điện đến nhà phân phối để đặt hàng cung cấp địa chỉ để nhânviên giao hàng) Trong cả hai trường hợp trên khách hàng đều nhận hàng vàthanh toán trực tiếp bằng tiền mặt tại nơi giao hàng Và trong tờ hóa đơnkhách hàng phải điền đầy đủ thông tin cá nhân và số lượng mặt hàng cần mua
Kế toán phải chuẩn bị hóa đơn thanh toán, nhập một số dữ liệu liên quan nhưngày, giờ, tên khách hàng, mã số mặt hàng, số lượng mua, các hợp đồng trưngbày sản phẩm, tổng số các hóa đơn vào trong sổ kinh doanh
Dựa vào những ràng buộc cụ thể của hệ thống hiện hành chúng ta có thể
đề nghị một hệ thống khác tiên tiến hơn, tiết kiệm được thời gian
Hệ thống đề nghị
Để có thể vừa quảng cáo, bán hàng và giới thiệu sản phẩm của cửa hàngtrên mạng thì website cần có các phần như:
Về giao diện:
- Giao diện người dùng
o Phải có một giao diện thân thiện dễ sử dụng
o Phải nêu bật được thế mạnh của website, cũng như tạo đượcniềm tin cho khách hàng ngay từ lần viếng thăm đầu tiên
o Giới thiệu được sản phẩm của cửa hàng đang có
o Có biểu mẫu đăng ký để trở thành thành viên
Trang 18o Mỗi loại sản phẩm cần phải có trang xem chi tiết sản phẩm.
o Mục login của khách hàng khi đã trở thành thành viên gồm có:Tên đăng nhập (Username), mật khẩu đăng nhập (password)
- Giao diện người quản trị
Đơn giản, dễ quản lý và không thể thiếu các mục như:
MySQL – Cơ sở dữ liệu
FileZilla – Giả lập FTP server
Và các tính năng chuyên sâu khác
o MySQL: Dùng để lưu cơ sở dữ liệu
18
Trang 19o Javascript: Bắt lỗi dữ liệu.
o Dreaweaver: Tạo form, thiết kế giao diện
o Photoshop, flash: Thiết kế giao diện
2.4.3 Yêu cầu giao diện của website
Giao diện người dùng
Phải có một giao diện thân thiện dễ sử dụng:
Màu sắc hài hoà làm nổi bật hình ảnh của sản phẩm, font chữ thốngnhất, tiện lợi khi sử dụng
Giới thiệu những thông tin về cửa hàng: Địa chỉ liên hệ của cửa hànghoặc các đại lý trực thuộc, các số điện thoại liên hệ, email liên hệ
Sản phẩm của cửa hàng: sản phẩm đang có, sản phẩm bán chạy, sảnphẩm mới nhất, sản phẩm sắp ra mắt…
Giao diện người quản trị:
- Giao diện đơn giản, dễ quản lý dữ liệu
- Phải được bảo vệ bằng User & Password riêng của Admin
2.4.4 Phân tích các chức năng của hệ thống
Các tác nhân của hệ thống gồm có:
Administrator: là thành viên quản trị của hệ thống, có các quyền vàchức năng như: tạo các tài khoản, quản lý sản phẩm, quản trị ngườidùng, quản lý hoá đơn…
Member: là hệ thống thành viên có chức năng: Đăng kí, đăng nhập,tìm kiếm, xem, sửa thông tin cá nhân, xem giỏ hàng, đặt hàng, xemthông tin về các hóa đơn đã lập
Customer: Là khách vãng lai có chức năng: Đăng kí, tìm kiếm, xemthông tin sản phẩm, xem giỏ hàng, đặt hàng
19
CustomerAdministrator Member
Trang 20 Biểu đồ Use Case
20
Trang 21Hình 1 Biểu đồ Use Case
Các chức năng của đối tượng Customer (Khách vãng lai)
Khi tham gia vào hệ thống thì họ có thể xem thông tin, tìm kiếm sảnphẩm, đăng ký là thành viên của hệ thống, chọn sản phẩm vào giỏ hàng, xemgiỏ hàng, đặt hàng
21
Trang 22 Chức năng đăng ký thành viên
Description: Dành cho khách vãng lai đăng ký làm thành viên để cóthêm nhiều chức năng cho việc mua bán sản phẩm, cũng như tạo mối quan hệlâu dài với công ty Qua đó, thành viên sẽ được hưởng chế độ khuyến mại đặcbiệt
Input: Khách vãng lai phảinhập đầy đủ các thông tin (*:
là thông tin bắt buộc)Tên đăng nhập: (*)
Mật khẩu: (*)Nhập lại mậtkhẩu (*)
Họ và tên: Nhập
họ và tên (*)
Email: nhậpemail (*)
Địa chỉ: Nhập địachỉ của Member (*)
Điện thoại: Nhậpđiện thoại (*)
Nhập mã an toàn:(*)
Process: Kiểm tra thông tin nhập Nếu thông tin chính xác sẽ lưu thôngtin vào CSDL và thêm thông tin của thành viên đó vào CSDL
Output: Đưa ra thông báo đăng ký thành công hoặc yêu cầu nhập lạinếu thông tin không hợp lệ
Chức năng xem thông tin sản phẩm
+ Description: Cho phép xem chi tiết thông tin của sản phẩm
+ Input: Chọn sản phẩm cần xem
+ Process: Lấy thông tin sản phẩm từ CSDL thông qua ID
22
Trang 23+ Output: Hiện chi tiết thông tin sản phẩm.
Chức năng giỏ hàng
+ Description: Cho phép xem chi tiết giỏ hàng
+ Input: Click chọn vào giỏ hàng
+ Process: Lấy thông tin sản phẩm từ CSDL thông qua ID ID này đượclấy từ biến session lưu các thông tin về mã sản phẩm và số lượng của từng sảnphẩm mà khách hàng chọn vào giỏ hàng
+ Output: Hiển thị thông tin về tên sản phẩm, ảnh, đơn giá, số lượng,thành tiền, tổng tiền của sản phẩm
Chức năng đặt hàng
+ Description: Cho phép tất cả các khách hàng có thể đặt hàng màkhông cần phải là thành viên của hệ thống
+ Input: Sau khi xem giỏ hàng, khách hàng có nhu cầu đặt hàng quamạng thì có thể click vào nút đặt hàng và điền một số thông tin cần thiết đểngười quản trị có thể xác nhận thông tin và giao hàng trực tiếp đến đúng địachỉ một cách nhanh nhất có thể
+ Process: Lưu thông tin về khách hàng và thông tin hóa đơn đặt hàngvào các bảng trong cơ sở dữ liệu
+ Output: Đưa ra thông báo đơn đặt hàng đã được lập thành công hoặckhông thành công
Các chức năng của đối tượng Member (thành viên)
Thành viên có tất cả các chức năng giống như khách vãng lai và còn cóthêm một số chức năng khác như:
Chức năng đăng nhập
+ Description: Cho Member login vào hệ thống
+ Input: Người dùng nhập vào các thông tin về username, password đểlogin
+ Process: Kiểm tra username và password của người dùng nhập vào và
so sánh với username và password trong CSDL
+ Output: nếu đúng cho đăng nhập và hiển thị các chức năng củaMember, ngược lại hiển thị thông báo yêu cầu nhập lại nếu thông tin khôngchính xác
Chức năng đăng xuất
+ Description: Cho phép người dùng đăng xuất khỏi hệ thống khikhông còn nhu cầu sử dụng hệ thống
23
Trang 24+ Input: Người dùng click vào nút thoát trên hệ thống.
+ Process: Tiến hành xóa session lưu thông tin đăng nhập để dừngphiên làm việc của tài khoản Member trong hệ thống
+ Output: Quay trở lại trang hiện hành Ẩn hết các chức năng củaMember
Chức năng đổi mật khẩu
+ Description: Cho phép thay đổi mật khẩu
+ Input: Người dùng điền thông tin mật khẩu cũ và mới
+ Process: Kiểm tra thông tin người dùng nhập vào Nếu đúng thì cậpnhật các thông tin mới, ngược lại thì không
+ Output: Hiển thị thông báo thành công nếu thông tin nhập vào chínhxác hoặc hiển thị thông báo yêu cầu nhập lại nếu thông tin khôngchính xác
Chức năng xem hóa đơn đã được lập
+ Description: Cho phép Member xem các hóa đơn mua hàng củamình
+ Input: Click chọn lịch sử giao dịch trên menu của Member
+ Process: Gọi trang hiển thị thông tin hóa đơn đã được lập củaMember đó
+ Output: Hiển thị thông tin chi tiết các hóa đơn
Chức năng của Administrator
Các chức năng quản lý Member
Chức năng xoá Member:
+ Description: Giúp Admin có thể xóa Member ra khỏi CSDL.+ Input: Chọn Member cần xóa
+ Process: Lấy các thông tin của Member và hiển thị ra màn hình
để chắc chắn rằng Admin xóa đúng Member cần thiết
+ Output: Load lại danh sách Member để biết được đã xoá thànhcông Member ra khỏi CSDL
Các chức năng quản lý Sản Phẩm
Chức năng chỉnh sửa thông tin sản phẩm:
+ Description: Giúp Admin thay đổi thông tin của sản phẩm đã
có trong CSDL
+ Input: Admin nhập thông tin mới của sản phẩm
+ Process: Cập nhật thông tin mới cho sản phẩm
+ Output: Hiển thị thông báo đã cập nhật sản phẩm
24
Trang 25+ Description: Giúp Admin có thể thêm sản phẩm mới.
+ Input: Admin nhập vào những thông tin cần thiết của sản phẩmmới
+ Process: Kiểm tra xem những trường nào không được để trống.Nếu tất cả đều phù hợp thì thêm vào database Ngược lại thì khôngthêm vào database
+ Output: Load lại danh sách sản phẩm để xem sản phẩm mới đãđược thêm vào CSDL
Chức năng khuyến mại đối với sản phẩm:
+ Description: Giúp Admin có thể gán cho sản phẩm một chươngtrình khuyến Mại
+ Input: Chọn hãng của sản phẩm và tên của sản phẩm
+ Process: Thêm thông tin khuyến mại vào trong CSDL+ Output: Load lại danh sách sản phẩm để xem thông tin khuyếnmại vừa đưa vào
Các chức năng quản trị người dùng
Chức năng xoá với người dùng:
+ Description: Giúp Admin có thể xoá người dùng
+ Input: Tìm User cần xoá và chọn biểu tượng xoá + Process: Xoá User ra khỏi CSDL
+ Output: Load lại danh sách người dùng để xem thông tin vừathay đổi
Các Chức Năng Đối Với Hóa Đơn Đặt Hàng
Chức năng xem thông tin chi tiết các đơn đặt hàng (đang chờ
được xử lý, đang xử lý, đã hoàn thành,hoặc hoá đơn bị huỷ bỏ):+ Description: Xem chi tiết đơn đặt hàng có trong CSDL
+ Input: Chọn tên hoá đơn hoặc tên khách hàng của hoá đơn đó.+ Process: Lấy toàn bộ thông tin chi tiết của đơn đặt hàng cótrong CSDL
+ Output: Hiển thị chi tiết thông tin trong đơn đặt hàng
25
Trang 26 Chức năng chuyển các đơn đặt hàng chưa thanh toán thành hóa đơn đã thanh toán:
+ Description: Sau khi khách hàng xác nhận đặt hàng, hoá đơn sẽđược lưu vào trong CSDL Admin gọi điện cho khách hàng để xác nhậnthông tin Nếu đúng hoá đơn sẽ được chuyển sang bộ phận giao hàng,sau khi thực hiện giao dịch thành công hoá đơn được hoàn tất, trongquá trình xử lý hoá đơn khách hàng có thể huỷ bỏ hoá đơn đặt hàng đó
+ Input: Admin chọn những hoá đơn cần xử lý+ Process: Xứ lý thay đổi của hoá đơn
+ Output: Load lại danh sách hoá đơn để xem lại sự thay đổi củahoá đơn
2.4.5 Biểu đồ phân tích thiết kế hệ thống
Biểu đồ hoạt động
Đăng nhập
Hình 2 Biểu đồ hoạt động đăng nhập vào hệ thống
26
Trang 27 Đăng xuất
Hình 3 Biểu đổ hoạt động thoát ra khỏi hệ thốn
27
Trang 28 Đăng kí thành viên
Hình 4 Biểu đồ hoạt động đăng kí thành viên
Xem thông tin về sản phẩm
28
Trang 29Hình 5 Biểu đồ hoạt động xem thông tin về sản phẩm
Thêm sản phẩm vào giỏ hàng
29
Trang 30Hình 6 Biểu đồ chức năng thêm SP vào giỏ hàng
30
Trang 31 Đặt hàng
Hình 7 Biểu đồ chức năng đặt hàng
31