- Giáo viên kết luận: Do ánh sáng truyền theo đường thẳng nên bóng của vật phụ thuộc vào vật chiếu sáng hay vị trí của. - Học sinh trả lời[r]
Trang 1- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhỏ nhẹ, tình cảm.
- Hiểu nội dung bài: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những
kỉ niệm và niềm vui của tiếng học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi đoạn 1
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A> Bài cũ
- Gọi học sinh lên đọc thuộc lòng bài thơ
Chợ tết và trả lời về nội dung bài.
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
B> Bài mới
1) Giới thiệu bài.
2) Luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn (3 lượt), kết
hợp hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai: đóa,
cành, mỗi hoa, tán hoa lớn xòe ra, đưa
đẩy, ngạc nhiên, nỗi niềm, bỗng,
+ Hiểu nghĩa các từ mới: Phượng, phần
tử, vô tâm, tin thắm, …
+ Luyện đọc đúng toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài 1 lần
+ Biện pháp so sánh để miêu tả số lượng
hoa phượng So sánh hoa phượng với
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài và trả lời câuhỏi
- 1 HS đọc
- Ba đoạn:
+ Đ1: Phượng không phải đậu khít nhau.
+ Đ2: Nhưng hoa càng đỏ bất ngờ vậy?
+ Đ3: Bình minh câu đối đỏ.
Trang 2muôn ngàn con bướm thắm để ta cảm
nhận được hoa phượng nở nhiều, đẹp.
- Hướng dẫn nêu ý 1
* ý 1: Số lượng hoa phượng rất lớn.
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là
“hoa học trò”?
+ Hoa phượng nở vào thời kì nào?
+ Hoa phượng nở gợi cho mỗi người học
trò cảm giác gì? Vì sao?
+ Hoa phượng còn có gì đặc biệt làm ta
náo nức?
+ Màu hoa phượng thay đổi như thế nào
theo thời gian?
+ Em có cảm nhận gì qua đoạn văn thứ
ba?
+ Khi học bài Hoa học trò em cảm nhận
được điều gì.
- Hướng dẫn nêu ý 2
* ý 2: Tác giả dùng thị giác, vị giác, xúc
giác để cảm nhận vẻ đẹp của cây
phượng, một vẻ đẹp đặc sắc của hoa
- HD nêu nội dung bài
- Bổ sung, ghi bảng: Tả vẻ đẹp độc đáo
của hoa phượng, loài hoa gắn với
những kỉ niệm và niềm vui của tiếng
học trò.
- Gọi HS nhắc lại
4) Đọc diễn cảm.
- HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm toàn bài
- GV treo bảng phụ, HD và đọc đoạn văn
trên bảng phụ
- Cho HS luyện đọc diễn cảm
- Cho HS thi đọc diễn cảm
+ Mùa hè, mùa thi của tuổi học trò.
+ Vừa buồn lại vừa vui Buồn vì hoa phượng báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp phải xa trường, xa thầy, xa bạn Vui
vì hoa phượng báo hiệu được nghỉ hè, hứa hẹn những ngày hè lí thú.
+ Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như tết đến nhà nhà dán câu đối đỏ.
+ Bình minh, màu hoa phượng là màu đỏ còn non, có mưa hoa càng tươi dịu Dần dần, số hoa tăng, màu đậm dần, rồi hòa với mặt trời chói lọi, màu rực lên.
+ Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng.
(+) Xuân Diệu rất tài tình khi miêu tả vẻ độc đáo của hoa phượng.
(+) Hoa phượng là loài hoa rất gần gũi, thân thiết với lứa tuổi học trò.
(+) Hoa phượng gắn liền với những kỉ niệm buồn vui của tuổi học trò.
Trang 3- Biết so sánh hai phân số.
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản
- Làm đươc các bài tập: BT1(ở đầu, trang 123); BT2(ở đầu, trang 123); BT1a, c(ở cuối, trang 123)
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
Bài 1(ở đầu, trang 123):
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HD chữa bài
- GV nhận xét, KL lời giải đúng
Bài 2(ở đầu, trang 123):
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HD chữa bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 1a, c (ở cuối, trang 123):
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở (HSKG
làm cả bài)
- HD chữa bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3 (ở đầu, trang 123): (HSKG làm)
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài
C> Củng cố, dặn dò:
- 2HS lên bảng làm, giải thích cách làm.a) 57 < 76 ; b) 1713 > 4552
- HS nêu
- N2: Trao đổi cùng làm bài
- HS nối tiếp nhau nêu miệng kết quả,giải thích cách làm
Kq: 149 < 1114 ; 254 < 234 ;14
15 < 1
89 = 2427 ; 2019 > 2027 ; 1 <
15 14
- HS đọc nội dung bài tập
Trang 4- Hệ thống nội dung bài.
*HSKG: Nêu được một số tác phẩm tiêu biểu: Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc
âm thi tập, Dư địa chí, Lam Sơn thực lục
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC.
- Phiếu kẻ bảng thống kê
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1) Giới thiệu bài.
2) Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
- Giáo viên yêu cầu học sinh lập bảng thống
kê về nội dung, tác giả, tác phẩm văn học
tiêu biểu ở thời Hậu Lê
- Dựa vào bảng thống kê, GV yêu cầu HS
mô tả lại nội dung và các tác giả, tác phẩm
thơ văn tiêu biểu dưới thời Hậu Lê
3) Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu học sinh thống kê nội dung, tác
giả, công trình khoa học tiêu biểu ở thời
- Lý Tử Tấn
- NguyễnMộng Tuân
- Hội TaoĐàm
- NguyễnTrãi
- Lý Tử Tấn
- NguyễnHúc
Bình Ngô Đại cáo
- Các tác phẩm thơ
- Ức Trai thi tập
- Các bài thơ
Phản ánh khíphách anh hùng và niềm tự hào chân chính của dân tộc
- Ca ngợi công đức của nhà vua
- Tâm sự của những người khôngđược đêm hết tài năng
để phụng sự đất nước
- HS cá nhân hoàn thành b ng th ng kêả ố
Trang 5- Học sinh dựa vào bảng thống kê mô tả lại
sự phát triển của khoa học ở thời Hậu Lê
- Nguyễn Trãi
- Nguyễn Trãi
- Lương Thế Vinh
- Đại Việt
sử kí toàn thư
- Lam Sơn thực lục
- Dư địa chí
- Đại thành toán pháp
- Lịch sử nước ta từ thời Hùng Vương đến đầu thời Hậu Lê.
- Lịch sử cuộc KN Lam Sơn.
- Xác định lãnh thổ, giới thiệu tài nguyên, phong tục tập quán của nước ta.
- Kiến thức toán học.
- Một vài HS đọc “Bài học” cuối bài. _
Tiết 4: ĐẠO ĐỨC
Bài 11: Giữ gìn các công trình công cộng (Tiết 1).
I/ MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
*HSKG: Biết nhắc các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
*GDBVMT: Giáo dục HS: các công trình công cộng như: rừng cây, hồ chứanước, đập ngăn nước, kênh đào, đường ống dẫn nước, là các công trình công cộng
có liên quan trực tiếp đến môi trường và chất lượng cuộc sống của người dân Vì vậychúng ta cần phải bảo vệ, giữ gìn bằng những việc làm phù hợp với khả năng của bảnthân
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A> Bài cũ.
- Yêu cầu HS nhắc lại “ghi nhớ” bài 10.
- Nhận xét, ghi điểm
B> Bài mới.
1) Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Tình
huống trang 34, SGK)
- 1HS nhắc lại
Trang 6- Chia nhóm, yêu cầu HS thảo luận: Nếu
em là bạn Thắng trong tình huống trên,
em sẽ làm gì? Vì sao?
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét, KL: Công trình công
cộng là tài sản chung của xã hội Mọi
người dân đều có trách nhiệm bảo vệ,
giữ gìn.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi
(BT1/SGK)
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm
thảo luận bài tập 1
- Giáo viên nhận xét, kết luận: Tranh 1:
Sai; Tranh 2: Đúng; Tranh 3: Sai; Tranh
4: Đúng.
Hoạt động 3: Xử lý tình huống (BT2/35)
- GV hướng dẫn như HĐ2 và kết luận:
a) Cần báo cho người lớn hoặc những
người có trách nhiệm về việc này (công
an, nhân viên đường sắt)
b) Cần phân tích lợi ích của biển báo
giao thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác
hại của hành động ném đất đá vào biển
báo giao thông và khuyên ngăn họ.
như: rừng cây, hồ chứa nước, đập ngăn
nước, kênh đào, đường ống dẫn nước,
là các công trình công cộng có liên quan
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác
bổ sung: Em sẽ không đồng tình với lời
rủ của bạn Tuấn vì nhà văn hóa là nơi sinh hoạt văn hóa, văn nghệ của mọi người nên mọi người cần phải giữ gìn, bảo vệ Viết, vẽ lên tường, làm bẩn, mất thẩm mĩ chung.
- N2: Thảo luận Đại diện nhóm trình bày
Cả lớp trao đổi, tranh luận
- 3 nhóm hoạt động Đại diện các nhómlên trình bày Học sinh khác bổ sung
+ Trường học, trạm xá, Uỷ ban xã.
+ Cần: Không xả rác bừa bãi, không vẽ bậy lên tường của Trường học, trạm xá,
Uỷ ban xã.
- Không Nhưng ta cần phải bảo vệ và giữ gìn vì đó đều là sản phẩm do con người làm ra.
- HS đọc mục “ghi nhớ”.
Trang 7trực tiếp đến môi trường và chất lượng
cuộc sống của người dân Vì vậy chúng ta
cần phải bảo vệ, giữ gìn bằng những việc
làm phù hợp với khả năng của bản thân
- Nhận xét tiết học
- Về ghi chép tình hình hiện tại của các
công trình công cộng của địa phương
mình vào bảng (Theo SGK)
_
Thứ Ba, ngày 02 tháng 02 năm 2010
Tiết 1: THỂ DỤC
Bài 45: Bật xa và tập phối hợp chạy, nhảy.
Trò chơi: Con sâu đo.
II/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1) Phần mở đầu.
- Giáo viên nhận lớp và phổ biến nội dung
yêu cầu buổi tập
- Khởi động các khớp
- Ôn bài TD phát triển chung
- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên xung
+ Giáo viên hướng dẫn các em thực hiện
phối hợp bài tập nhịp nhàng, chú ý bảo
đảm an toàn
b, Trò chơi vận động “Con sâu đo”
+ GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi,
học sinh chơi thử, sau đó chơi chính thức
+ Cho học sinh thi đua chơi theo tổ
6 - 8 phút
1 lần
20-22 phút3-4 lần
2–3 lần
xxxxx xxxxx
x x x x x
x x x x x
xxxx x
xxxx x
xxxx x xxxx x
Trang 8Tiết 2: CHÍNH TẢ
I/ MỤC TIÊU:
- Nhớ – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn thơ trích
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ chép BT2
- HS: Vở Bài tập Tiếng Việt
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A> Bài cũ:
- Giáo viên đọc các từ ngữ cho học sinh
viết: lác đác, vảy cá, hao hao, nhụy li ti.
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
B> Bài mới:
1) Giới thiệu bài.
2) HD nhớ - viết chính tả.
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn
+ Mọi người đi chợ tết trong khung cảnh
- GV lưu ý học sinh trình bày đoạn văn
- Yêu cầu HS viết bài và tự soát bài
- GV đọc bài cho HS soát bài
- Yêu cầu HS trở lên tự làm bài, GV theo
- 4 em lần lượt lên bảng viết; HS khácviết vào giấy nháp
- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm theo
+ Rất đẹp: mây trắng đỏ dần theo ánh nắng mặt trời , sương chưa tan hết + Tâm trạng rất vui, phấn khởi: thằng cu
áo đỏ chạy lon xon, cụ già chống gậy bước lom khom, cô yếm thắm che môi cười lặng lẽ, thằng em bé nép đầu bên yếm mẹ, hai người thôn gánh lợn chạy
- Sương hồng lam, ôm ấp, nhà gianh, yếm thắm, nép đầu, ngộ nghĩnh,
Trang 9dõi làm bài.
- HD chữa bài
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Yêu cầu học sinh đọc lại mẩu chuyện
trao đổi và cho biết: truyện đáng cười ở
- Học sinh tự trả lời: Câu chuyện muốn
nói với chúng ta làm việc gì cũng phải dành công sức, thời gian thì mới mang lại kết quả tốt đẹp được.
Tiết 3: TOÁN
Tiết 112: Luyện tập chung.
I/ MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số
- Làm được các bài tập: BT2(ở cuối tr 123); BT3(tr 124); BT2c, d (tr 125)
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
- Gọi HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS làm bài
- HD chữa bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3(tr 124):
- Gọi HS nêu yêu cầu
- H: Muốn biết phân số nào trong các phân
- HS làm bài vào nháp (HS yếu rút gọn
2 phân số).
- HS nêu miệng kết quả, lớp nhận xétthống nhất kết quả đúng
Kq: + Rút gọn các phân số đã cho ta
Trang 10Bài 2c, d(tr 125):
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài (Yêu cầu HSKG
35 63
- HS nêu yêu cầu
- 1HS lên bảng làm, lớp làm bài vàovở
- HS nhận xét bài trên bảng
Kq: a) 103475; b) 147974 c) 772906; d) 86.
_
Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Dấu gạch ngang.
I/ MỤC TIÊU:
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mụcIII); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấuphần chú thích (BT2)
*HSKG: Viết được đoạn văn nhất 5 câu, đúng yêu cầu của BT2 (mục III)
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A> Bài cũ:
- H: Tìm những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp
bên ngoài hay nét đẹp trong tâm hồn,
tính cách của con người.
- GV nhận xét ghi điểm
B> Bài mới.
1) Giới thiệu bài.
2) Phần nhận xét:
Bài 1: Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc BT1
- Yêu cầu học sinh tìm những câu văn có
chứa dấu gạch ngang
- GV kết luận:
+ Đoạn a:
- Cháu con ai?
- Thưa ông, cháu là con ông Thư
Trang 11Cái đuôi dài, bộ phận khỏe nhất của con
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
- HD chữa bài
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Câu có dấu gạch ngang
+ Pa - xcan thấy bố mình, một viên chức
tài chính, vẫn cặm cụi trước bàn làm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Giáo viên lưu ý: đoạn văn em viết cần
sử dụng dấu gạch ngang với 2 tác dụng:
+ Đánh dấu các câu đối thoại
+ Đánh dấu phần chú thích.
- Yêu cầu HS làm bài (lưu ý HSKG viết
được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu
cầu của bài tập)
- Yêu cầu HS trình bày
- Giáo viên nhận xét kết luận
- Hằng năm, tra dầu mỡ
- Khi không dùng cất quạt.
+ Đoạn a: Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật (ông khách và cậu bé) trong đối thoại.
Đoạn b: Đánh dấu phần chú thích (về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu văn Đoạn c: Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được bền.
- 2 - 3 em đọc “Ghi nhớ”.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp Cả lớpđọc thầm SGK
- N2: Thảo luận cùng làm bài
- HS nối tiếp nhau nêu miệng kết quả; lớpnhận xét
Tác dụng + Đánh dấu phần chú thích trong câu (bố
Pa - xcan là một viên chức tài chính)
+ Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là ý nghĩ của Pa - xcan)
+ Dấu gạch ngang thứ nhất đánh dưới chỗ bắt đầu câu nói của Pa - xcan Dấu gạch ngang thứ hai: đánh dấu phần chú thích (đây là lời Pa - xcan nói với bố)
- 1HS đọc yêu cầu
- HS cá nhân làm bài vào vở
- HS nối tiếp nhau đọc bài viết
Ví dụ 1:
Tối thứ Sáu, khi cả nhà đang ngồi xem ti
vi, bố tôi hỏi:
- Tuần này con học hành thế nào?
Tôi sung sướng trả lời bố:
Trang 12C> Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Thưa bố! Thầy giáo đã khen con đã tiến
bộ nhiều Con được 6 điểm 10 đấy bố ạ!
- Con gái bố giỏi quá - Bố tôi sung sướng thốt lên.
Tiết 5: KHOA HỌC
Bài 45: Ánh sáng.
I/ MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sángtruyền qua
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Chuẩn bị chung: Hộp các tông kín; tấm kính, nhựa trong; tấm kính mờ; tấm ván
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
- Yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi
+ Yêu cầu học sinh quan sát hình minh
họa 1,2/90SGK trao đổi và viết tên những
vật được chiếu sáng
- GV kết luận: Ban ngày vật tự phát sáng
duy nhất là Mặt trời, còn tất cả mọi vật
khác được chiếu sáng ánh sáng từ MT
chiếu lên tất cả mọi vật nên ta dễ dàng
nhìn thấy chúng Vào ban đêm, vật tự
+ Hình 2: Ban đêm + Vật tự phát sáng: ngọn đèn điện, con đom đóm.
Vật được chiếu sáng: gương, bàn ghế, tủ
Trang 13được chiếu sáng, là do MT chiếu sáng.
Mọi vật mà chúng ta nhìn thấy ban đêm
là do được đèn chiếu sáng hoặc do ánh
sáng phản chiếu từ Mặt trăng chiếu sáng.
HĐ 2: Ánh sáng truyền theo đường
thẳng
+ Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật?
+ Vậy ánh sáng truyền theo đường thẳng
hay đường cong?
- Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm 1
+ Khi thầy chiếu đèn pin thì ánh sáng của
đèn đi được đến đâu?
+ Ánh sáng đi theo đường thẳng hay
đường cong?
- Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm 2
+ Ánh sáng qua khe có hình gì?
+ Qua thí nghiệm em rút ra kết luận gì về
đường truyền của ánh sáng?
HĐ 3: Vật cho ánh sáng truyền qua và
vật không cho ánh sáng truyền qua
- Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm
- GV nhận xét kết quả thí nghiệm của HS
- Giáo viên kết luận: Ánh sáng truyền
theo đường thẳng, và có thể truyền qua
các lớp không khí, nước, thủy tinh, nhựa
trong ánh sáng không thể truyền qua các
vật cản sáng như: tấm bìa, tấm gỗ, quyển
sách, chiếc hộp sắt hay hòn gạch ứng
dụng với tính chất ngày người ta đã chế
tạo ra các loại kính vừa che bụi mà vẫn
có thể nhìn được, hay chúng ta có thể
nhìn thấy cá bơi, ốc bò dưới nước,
HĐ 4: Mắt nhìn thấy vật khi nào?
+ Mắt ta nhìn thấy vật khi nào?
- Gọi 1 học sinh đọc thí nghiệm 3/91 Và
nêu kết quả thí nghiệm như thế nào?
- Gọi học sinh trình bày dự đoán
+ Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi nào?
+ Là do vật đó tự phát sáng hoặc có ánh sáng chiếu vào vật đó.
+ Đường thẳng.
+ Ánh sáng đi được đến chỗ dọi đèn vào + Đi theo đường thẳng.
+ Ánh sáng truyền theo đường thẳng.
- Các nhóm thực hiện, ghi tên vật vào 2cột, kết quả:
Vật cho ánh sáng truyền qua
Vật không cho ánh sáng truyền qua
- Thước kẻ bằng nhựa trong tấm kính thủy tin.
- Tấm bìa, hộp sắt, cửa sổ, quyển vở,
+ Khi: Vật đó tự phát sáng; Có ánh sáng chiếu vào vật; Không có vật gì che mặt ta; Vật đó ở gần mắt,
+ Khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào
Trang 14- Giáo viên kết luận: Mắt ta có thể nhìn
thấy vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền
vào mắt Chẳng hạn khi đặt vật vào trong
hộp kín, và bật đèn thì vật đó vẫn được
chiếu sáng, nhưng ánh sáng từ vật truyền
đến mắt lại bị cản bởi cuốn vở nên mắt
không nhìn thấy vật trong hộp Ngoài ra
để nhìn thấy vật cũng cần phải có điều
kiện về kích thước của vật và khoảng
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với với giọng nhẹ nhàng, có xúc cảm
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôitrong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi; thuộc được mộtkhổ thơ trong bài)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết 8 dòng thơ cuối
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A> Bài cũ.
- Gọi học sinh đọc bài Hoa học trò và trả
lời câu hỏi SGK
- Nhận xét, ghi điểm
B> Bài mới
1) Giới thiệu bài
2) Luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV hướng dẫn chia đoạn để HS đọc nối
tiếp
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn (3 lượt), kết
hợp HD HS:
+ luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai: giã gạo,
nhấp nhô, a-kay, lún sân, Ka-lưi, …
- 1 HS đọc
- 1 HS đọc
- Hai đoạn: + Đ1: Em cu Tai chày lúnsân
+ Đ2: Em cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi
Ngủ ngon A - Kay hỡi.
- Từng tốp 2HS luyện đọc
- HS luyện đọc từ theo HD của GV