Nghiên cứu ngành hàng trong PTNTPhát triển kinh tế nông thôn Kinh tế Hợp tác Doanh nghiệp tư nhân Doanh nghiệp nhà nước Sự cần thiết Nghiên cứu Ngành hàng Nông Sản * Tại sao phải ngh
Trang 1Lý thuyết về Nghiên cứu Ngành hàng nông sản
Ninh Văn Nghị
Trung tâm Phát triển nông thôn (RUDEC)
Viện Chính sách và Chiến lược PT NTNT
Hà Nội 6/11/2010
Trang 2Nghiên cứu ngành hàng trong PTNT
* Vai trò của Chủ đạo Phát triển kinh tế nông thôn trong bối cảnh Phát triển nông thôn hiện nay?
Khoa học, Công nghệ
Văn hóa – Giáo dục Thể chế,
chính sách
Y tế
Cơ sở hạ tầng
Tài nguyên, môi trường
Tổ chức dân sự
Kinh tế
Trang 3Nghiên cứu ngành hàng trong PTNT
Phát triển kinh tế nông thôn
Kinh
tế Hợp tác
Doanh nghiệp
tư nhân
Doanh nghiệp nhà nước
Sự cần thiết Nghiên cứu Ngành hàng Nông Sản
* Tại sao phải nghiên cứu Ngành hàng?
- Luồng vận động của sản phẩm diễn ra như thế nào?
- Có bao nhiêu tác nhân tham gia?
- Đặc điểm và mối quan
- Chiến lược nâng cấp?
……
Trang 4Khái niệm
“Ngành hàng là một hệ thống được xây dựng bởi các tác nhân và các hoạt động tham gia vào sản xuất, chế biến, phân phối một sản phẩm, và bởi các mối quan hệ giữa các yếu tố trên và các yếu tố bên ngoài” (J.P Boutonnet, INRA France)
* Một số điểm chú ý liên quan đến Ngành hàng:
Ngành hàng
Sản phẩm cụ thể
Tính hệ thống Các mối quan hệ
-Sản xuất -Chế biến -Lưu thông -Tiêu thụ
-Chiều dọc -Chiều ngang -Bên ngoài
Trang 5Các bước trong nghiên cứu Ngành hàng
Trang 61 Lựa chọn/xác định sản phẩm
- Cung cấp thông tin
- Nâng cao sự tham gia của người nghèo
- Chất lượng sản phẩm
- Phát triển thị trường
- Bảo tồn và phát triển nguồn gen
- Bảo tồn giá trị truyền thống
- Chỉ dẫn địa lý và gắn nhãn mác
………
- Nông sản
- Thủy sản
- Lâm sản/lâm sản ngoài gỗ
- Sản phẩm chế biến
….
Sản phẩm được lựa chọn
Đánh giá rủi ro dịch bênh
Hà Giang
Hưng Yên
Trang 72.Mô tả cấu trúc/lập sơ đồ
2.1 Chọn quy mô nghiên cứu
- Giới hạn không gian: Vùng sản xuất, vùng tiêu thụ
- Giới hạn về thời gian
- Quy mô khảo sát
Ví Dụ
1 Nghiên cứu ngành hàng gia cầm thịt tại Hưng Yên
- Nghiên cứu tại Tiên Lữ, Kim Động, Tp.Hưng Yên
- Thời điểm thu thập số liệu: 2000 trước và sau dịch CGC
2 Nghiên cứu ngành hàng hoa tại Lâm Đồng
- Nghiên cứu tại Đà Lạt
- Từ 1995: FDI
Trang 82.Mô tả cấu trúc/lập sơ đồ
2.2 Mô tả quy trình cốt lõi
- Quy trình bắt đầu từ nguyên liệu thô đến giai đoạn tiêu dùng cuối cùng
- Mô tả các hoạt động cụ thể trong từng khâu của quy trình cốt lõi
Mua đầu vào
Canh tác Thu mua Chế biến Bán lẻ
- Phân bón
- Thuốc BVTV
VD: Quy trình cốt lõi và các hoạt động cụ thể trong sản xuất và
chế biến chè Shan Tuyết tại Huyện Vị Xuyên, Hà Giang
Trang 92.Mô tả cấu trúc/lập sơ đồ
2.3 Xác định các tác nhân và lập sơ đồ gắn với quy trình cốt lõi
- Những tác nhân nào tham gia vào ngành hàng? Họ làm các chức năng gì? (Tình trạng sở hữu đối với hoạt động sản xuất, quy mô, số lượng, tình trạng kinh tế )
VD: Xác định các tác nhân tham gia vào ngành hàng gia cầm thịt tại Cần Thơ (2010)
Mua đầu vào
- Thức ăn
- Con giống
- Thuốc Thú y
Trang 102.Mô tả cấu trúc/lập sơ đồ
2.4 Lập sơ đồ ngành hàng và lượng hóa các kênh hàng
- Sản phẩm được lưu chuyển qua các kênh nào?
- Quy mô sản phẩm qua từng kênh hàng
VD: Sơ đồ ngành hàng và Lượng
hóa các kênh hàng gia cầm giống
ở Kiên Giang
- Kênh 1: Hộ ấp nở Thu gom/chủ buôn
Bán lẻ Hộ chăn nuôi Kênh này
chiếm 15% số lượng gia cầm giống
- Kênh 2: Hộ ấp nở Thu gom/chủ buôn
Hộ chăn nuôi Kênh hàng chiếm 20%
số lượng gia cầm giống
- Kênh 3: Hộ ấp nở Bán lẻ Hộ chăn
nuôi Kênh hàng chiếm 15% số lượng gia
cầm giống.
- Kênh 4: Hộ ấp nở Người chăn nuôi
Kênh hàng chiếm 25% số lượng gia cầm
15%
Thu gom /Chủ buôn
Ấp
nở
Bán lẻ
Xuất đi các tỉnh
Hộ chăn nuôi
Trang 112.Mô tả cấu trúc/lập sơ đồ
2.5 Lập sơ đồ chất lượng sản phẩm ngành
hàng
VD: Yêu cầu chất lượng nào đối
với “Hoa Cúc đẹp”? Tại Đà Lạt
Quy định về chất lượng sản
phẩm của từng loại tác nhân ?
Tránh bất đối xứng thông tin về
sản phẩm
của từng kênh hàng cụ thể?
Hộ Nông dân Chủ buôn Thu gom/ Công ty
- Không sâu bênh,
- Khối lượng: 350g/bó
VD: Yêu cầu chất lượng đối với Các kênh tiêu thụ lợn thịt của Hải Dương
Kênh 1
Kênh 2
Kênh 3
- Tiêu thụ Nam Sách, Tp
Hải Dương
- Giống nội và ½ máu ngoại
- Tiêu thụ Hà Nôi, Hải Phòng, Quảng Ninh
- Giống ¾, 7/8 máu ngoại
- Hồng Kong
- Lợn sữa ½ máu ngoại, giống địa phương
Trang 123.Phân tích ứng xử và sự điều phối của các tác nhân
3.1 Phân tích tính đa dạng của các tác nhân về
- Quy mô và phương thức hoạt
- Phương thức thanh toán
- Khả năng điều phối về giá
- Chi phí và lợi nhuân
- Thuận lợi và Rủi ro
VD: Phân loại các loại hình chăn nuôi
Gia cầm tại Quảng Trị
Thả rông
Thả rông
có kiểm Soát
Bán Công Nghiệp
Công Nghiệp
An toàn Sinh học
An toàn Dịch bênh
Thông Thường
Cách thức chăn nuôi
Quy trình
kỹ thuật
Trang 133.Phân tích ứng xử và sự điều phối của các tác nhân
3.2 Phân tích mối quan hệ giữa các tác nhân
- Các mối quan hệ giữa các tác nhân:
Thường xuyên, thời điểm, hợp đồng
- Phương thức trao đổi thông tin, chất
lượng, khối lượng: trực tiếp, điện thoại…
- Phương thức trao đổi hàng hóa: Địa
điểm, thời gian
- Các tiêu chí về chất lượng
- Phương thức thanh toán
- Quá trình điều phối quy trình giao dịch:
Hợp đồng/thường xuyên Thời điểm Phương thức thu mua
VD: Mối quan hệ giữa các tác nhân
trong ngành hàng chè Shan tuyết tại xã
Cao Bồ, huyện Vị Xuyên, Hà Giang
Trang 14Phân bón Thuốc Bảo vệ Thực vật
Điện, nước Công lđ
Tổng thu
- % Hoa loại 1 * Giá
- % Hoa loại 2 * Giá
- % Hoa loại 3 * Giá
Khác
425
295
390 50 250
550 230
350 0
200 400 600 800
Kênh hàng phổ thông 1
Kênh hàng phổ thông 2
Kênh hàng 2 Kênh hàng 3
Công ty Chủ buôn Thu gom Nông dân
VD 2: Phân bổ lợi nhuận của các tác nhân trong các kênh hàng khác nhau (tính trên 1 cành Hoa Cúc)
Chi phí và thu nhập của Thu gom/chủ buôn
Vận chuyển
Khấu hao Dụng cụ
Lưu trữ/điện
Hoa đầu vào
Trang 154 Phân tích Tài chính ngành hàng
Câu hỏi đặt ra:
nhiêu?
(khối lượng và giá bán)
nào giữa các tác nhân trong ngành hàng?
những kênh hàng khác nhau như thế nào? (chi phí cơ hội)
kênh hàng là gì?
Trang 165 Quản trị và Dịch vụ ngành hàng
5.1 Quản trị ngành hàng
Liên hiệp HTX Chăn nuôi Nam sách
HTX Dich vụ Thú y
HTX Sản xuất (06) Cơ sỏ Chế biến
- Điều phối chung
- Phê duyệt phương án sản xuất kinh doanh của các Hoạt động liên hiệp
- Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm chế biến (logo, mã vạch, nhãn mác)
- Điều phối dịch vụ đầu vào, tổ chức mua TACN cho các HTX thành viên
- Kiểm soát chung
vụ thú y cho các HTX thành viên (theo lịch sản xuất)
- Tổ chức chế biến
- Tiêu thụ
VD: Mô hình quản trị Ngành hàng tại
Liên hiệp HTX Chăn nuôi Nam Sách
Trang 17Kiểm soát
Bảo vệ và Nâng cao giá trị sản phẩm
- Có những nguyễn tắc quy định nào (chính thức và không chính thức) quy định hành động của những người tham gia ngành hàng?
- Ai lập ra nguyên tắc?
- Tại sao cần các nguyên tắc?
- Lợi thế và bất lợi của các tác nhân khi thực hiện các nguyên tắc?
- Ai giám sát thực hiện các nguyên tắc?
- Điều gì làm cho các nguyên tắc này có hiệu lực?
Trang 18Dịch vụ
bên “trong”
Dịch vụ hỗ trợ
Dịch vụ phải trả tiền
Ngành hàng
Trang 19- Tác động vào đối tượng nào?
- Tác động vào nội dung gì?
- Hỗ trợ: Vay vốn, giống,
kỹ thuật, đất đai, lương thực…
VD 2: Chính sách phát triển ngành hàng chè
Trang 207 Tổng hợp và chuẩn đoán ngành hàng
xuất của mỗi vùng
trong quá khứ
tương lai
Phân tích SWOT