1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo trình Sửa chữa bảo dưỡng điện động cơ xăng - Nghề: Công nghệ ô tô (Dùng cho trình độ cao đẳng): Phần 2 - Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp. Hồ Chí Minh

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để xác định lượng khí nạp (lượng gió) đi vào xylanh trong L-Jetronic, người ta sử dụng các loại cảm biến khác nhau, nhưng ta có thể phân làm 2 kiểu: đo lưu lượng với thể tích dòng kh[r]

Trang 1

BÀI 5: CẢM BIẾN TRÊN ĐỘNG CƠ PHUN XĂNG

Mục tiêu của bài:

Học xong bài này người học có khả năng:

- Phát biểu được nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên tắc làm việc của máy tính và các bộ cảm biến

- Phát biểu được hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra và bảo dưỡng Môđun điều khiển điện tử và các bộ cảm biến

- Bảo dưỡng Môđun điều khiển điện tử và các cảm biến đúng phương pháp và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật do nhà chế tạo quy định

Nội dung của bài: Thời gian: 20 h (LT: 2h; TH: 18h)

1 Mạch nguồn

Mạch nguồn là các mạch điện cung cấp điện cho ECU của động cơ Các mạch điện này bao gồm khoá điện, rơle chính EFI, v.v

Mạch nguồn được xe ô tô sử dụng thực sự gồm có 2 loại sau đây

 Loại điều khiển bằng khoá điện

 Loại điều khiển bằng ECU động cơ

1.1 Loại điều khiển bằng khoá điện

Như trình bày ở hình minh họa này, sơ đồ chỉ ra loại trong đó rơle chính EFI được điều khiển trực tiếp từ khoá điện Khi bật khoá điện ON, dòng điện chạy vào cuộn dây của rơle chính EFI, làm cho tiếp điểm đóng lại Việc này cung cấp điện cho các cực + B và + B1 của ECU động cơ

Điện áp của ắc quy luôn luôn cung cấp cho cực BATT của ECU động cơ để tránh cho các mã chẩn đoán và các dữ liệu khác trong bộ nhớ của nó không bị xóa khi tắt khoá điện OFF

Hình 3.1: Loại khóa điện điều khiển

Trang 2

1.2 Loại điều khiển bằng ECU động cơ

Mạch nguồn trong hình minh họa là loại trong đó hoạt động của rơle chính EFI được điều khiển bởi ECU động cơ

Loại này yêu cầu cung cấp điện cho ECU động cơ trong vài giây sau sau khi tắt khoá điện OFF Do đó việc đóng hoặc ngắt của rơle chính EFI được ECU động cơ điều khiển

Khi bật khóa điện ON, điện áp của ắc quy được cấp đến cực IGSW của ECU động cơ và mạch điều khiển rơle chính EFI trong ECU động cơ truyền một tín hiệu đến cực M-REL của ECU động cơ, bật mở rơle chính EFI Tín hiệu này làm cho dòng điện chạy vào cuộn dây, đóng tiếp điểm của rơle chính EFI và cấp điện cho cực +B của ECU động cơ

Điện áp của ắc quy luôn luôn cung cấp cho cực BATT có lí do giống như cho loại điều khiển bằng khoá điện

Ngoài ra một số kiểu xe có một rơle đặc biệt cho mạch sấy nóng cảm biến tỷ lệ

không khí - nhiên liệu, yêu cầu một lượng dòng điện lớn

CHÚ Ý:

Trong các kiểu xe mà ECU động cơ điều khiển hệ thống khoá động cơ, rơle chính EFI cũng được điều khiển bởi tín hiệu của công tắc báo mở khóa

Hình 3.2: Loại ECU điều khiển

KIỂM TRA RƠ LE CHÍNH EFI

Rơ le chính EFI dạng rơ le thường mở

Bước1:

Trang 3

Kiểm tra điện trở cực 3 và 4: Không liên tục

Kiểm tra điện trở cực 1 và 2: 60 - 90

Bước 2:

Cấp nguồn 12 vôn vào cực 1 và 2

Kiểm tra điện trở cực 3 và 4: R = 0

Hình 3.3: Cách kiểm tra relay chính

MẠCH ĐIỆN NGUỒN CUNG CẤP CHO ECU

Kiểu 1:

Trang 4

Hình 3.4: Mạch nguồn ECU

V

 Cực điện nguồn cung cấp thường xuyên cho ECU để lưu trữ các dữ liệu trong bộ nhớ ngay cả contact máy ở vị trí off

 Cực E1 của ECU được nối với thân động cơ

 Khi contact máy On, không có điện áp tại cực +B, +B1 của ECU Kiểm tra cầu chì EFI (15A), cầu chì IGN (7.5A) và rơ le chính EFI

Kiểu 2:

Khi contact máy ở vị trí IG, có dòng điện cung cấp cho ECU ở cực IG SW Mạch điều khiển rơ le chính cung cấp dòng điện qua cuộn dây của rơ le EFI làm tiếp điểm đóng

và có nguồn cung cấp cho ECU ở cực +B và +B1

V

Hình 3.5: Mạch nguồn ECU

Trang 5

MẠCH ĐIỆN 5 VÔN

Mạch điện 5 vôn Vcc:

 Cung cấp nguồn cho bộ vi xử lý

 Cấp nguồn 5 vôn từ cực Vcc cho các cảm biến

 Cấp nguồn 5 vôn qua điện rở cho các cảm biến

Hình 3.6: Mạch 5V

1 Hãy cung cấp điện nguồn cho ECU

2 Kiểm tra điện áp tại các cực sau

a Vcc f PIM

b THW g.VTA

c THA

d IGF

e IGT

3 Có kết luận gì?

CÁC CỰC CỦA ECU

Trang 6

Quan sát sơ đồ cực của ECU và điền vào bảng sau

1 Kiểu bộ đo gió:

2 Các cực của bộ đo gió: a b c

3 Các cực cảm biến nhiệt độ nước: a b

4 Các cực cảm biến nhiệt độ không khí: a b

5 Các cực cảm biến ôxy: a

6 Các cực cảm biến tốc độ xe a

7 Các cực cảm biến vị trí bướm ga a b c:

8 Van điều khiển tốc độ cầm chừng a b

9 Điện ắc quy a

10 Ly hợp điện từ hệ thống điều hoà a

11 Contact đèn phanh a

12 Rơ le đèn kích thước a

13 Đầu kiểm tra a b c

14 Rơ le chính EFI a b

15 Igniter a b

16 Bộ chia điện a b c

17.Tín hiệu khởi động a

18 Tín hiệu contact tay số a

19 Contact điều khiển nhiên liệu a

20 ECU nối mát a b c

21 Kim phun a b

22 Đèn kiểm tra a

Trang 7

2 Các cảm biến tín hiệu

2.1 Cảm biến gió nạp

Công cụ dùng để đo lượng gió nạp vào động cơ Đây là một trong những cảm biến quan trọng nhất của hệ thống L- Jetronic Tín hiệu lượng gió được dùng để tính ta thời gian phun cơ bản

Bộ đo gió gồm có các kiểu sau:

Để xác định lượng khí nạp (lượng gió) đi vào xylanh trong L-Jetronic, người ta

sử dụng các loại cảm biến khác nhau, nhưng ta có thể phân làm 2 kiểu: đo lưu lượng với thể tích dòng khí (cánh trượt, Karman …) và đo lưu lượng bằng khối

lượng dòng khí (dây nhiệt)

2.1.1 Cảm biến đo gió dạng xoáy lốc (Karman):

a Nguyên lý làm việc:

Các cảm biến loại này dựa trên hiện tượng vật lý sau:

Khi cho dòng khí đi qua một vật thể cố định khó chảy vòng (thanh tạo xoáy - Karman Vortex) thì phía sau nó sẽ xuất hiện sự xoáy lốc thay đổi tuần hoàn được gọi là sự xoáy lốc Karman Đối với một ống dài vô tận

có đường kính d, quan hệ giữa tần số xoáy lốc f và vận tốc dòng chảy V

được xác định bởi số Struhall:

V

f.d

S

Trong hiệu ứng Karman nêu trên, số Struhall không đổi trong dải rộng của các số Reinolds, nên vận tốc dòng chảy hay lưu lượng khí đi qua tỉ lệ

thuận với tần số xoáy lốc f và có thể xác định V bằng cách đo f

S

f.d

Lý thuyết về sự xoáy lốc khi dòng khí đi ngang qua vật cản đã được đưa

ra bởi Struhall từ năm 1878 Nhưng mãi đến năm 1934, dụng cụ đo đầu tiên dựa trên lý thuyết này mới được chế tạo

Ngày nay có rất nhiều sáng chế trong lĩnh vực này được ứng dụng để đo lưu lượng khí nạp trong hệ thống điều khiển phun xăng, nhưng trong khuôn khổ giáo trình này chỉ khảo sát hai loại chính: loại Karman quang

và loại Karman siêu âm

Karman kiểu quang

Là loại cảm biến đo lưu lượng gió kiểu quang đo trực tiếp thể tích khí nạp So với kiểu trượt, nó có ưu điểm là nhỏ gọn và nhẹ hơn Ngoài ra, cấu trúc đường ống đơn giản sẽ giảm trở lực trên đường ống nạp

b Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Cảm biến Karman quang có cấu tạo như trình bày trên hình sau, bao gồm một trụ đứng đóng vai trò của bộ tạo dòng xoáy, được đặt ở giữa dòng khí

Trang 8

nạp Khi dịng khí đi qua, sự xốy lốc sẽ được hình thành phía sau bộ tạo xốy cịn gọi là các dịng xốy Karman

Các dịng xốy Karman đi theo rãnh hướng làm rung một gương mỏng được phủ nhơm làm thay đổi hướng phản chiếu từ đèn LED đến photo - transistor Như vậy, tần số đĩng mở của transistor này sẽ thay đổi theo lưu

lượng khí nạp Tần số f được xác định theo cơng thức sau:

d

V S.

Trong đĩ:

V: vận tốc dịng khí d: đường kính trụ đứng S: số Struhall (S = 0,2 đối với cảm biến này)

Căn cứ vào tần số f, ECU sẽ xác định thể tích tương ứng của khơng khí đi

vào các xylanh, từ đĩ tính ra lượng xăng phun cần thiết

Hình 3.16: Bộ đo giĩ kiểu Karman quang Khi lượng giĩ vào ít, tấm gương rung ít và photo - transistor sẽ đĩng mở ở

tần số f thấp Ngược lại, khi lượng giĩ vào nhiều, gương rung nhanh và tần

số f cao

Hình 3 17: Cấu tạo và dạng xung loại Karman

1 Photo - transistor

2 Đn led

3 Gương (được trng nhơm)

4 Mạch đếm dịng xốy

5 Lưới ổn định

6 Vật tạo xốy

7 Cảm bíến p suất khí trời

8 Dịng xốy

Gió vào

ít Gương

Photo - transistor LED

Bộ tạo xoáy

Lưu lượng gió trung bình

Gió vào nhiều

Trang 9

Mạch điện

Hình 3.18: Mạch điện đo giĩ kiểu Karman quang

Hình 3.19: Cấu tạo cảm biến đo giĩ Karman kiểu siêu âm

Phương pháp đo giĩ

Khi dịng khí đi qua cục tạo xốy dạng cột với mặt cắt hình tam giác, nĩ

sẽ tạo ra 2 dịng xốy ngược chiều nhau: một dịng theo chiều kim đồng

hồ và dịng kia ngược chiều kim đồng hồ (dịng xốy Karman) Tần số xuất hiện dịng xốy tỉ lệ thuận với lưu lượng khí nạp tức phụ thuộc vào

độ mở của cánh bướm ga

VC

KS

E2 E1

ECU

Photo - transitor LED

Đến bướm ga

Sóng siêu âm

Loa phát

Bộ nhận

Dòng xoáy Karman

102

107

Nguồn cung cấp

10

5V

Bộ điều chỉnh Khuếch đại

Trang 10

Hình 3.20: Cách tạo xốy lốc

Khi khơng cĩ dịng khí đi qua thì cục tạo xốy khơng thể phát ra dịng xốy Karman, vì thế sĩng siêu âm được lan từ bộ phận phát sĩng (loa)

đến bộ nhận sĩng (micro) trong một thời gian cố định T được dùng làm

thời gian chuẩn để so (xem hình 6.16)

Hình 3.21: Bộ phát sĩng và dạng xung

Sĩng siêu âm khi gặp dịng xốy theo chiều kim đồng hồ đi qua sẽ truyền đến bộ nhận nhanh hơn tức thời gian để sĩng siêu âm đi qua đường kính

d của ống nạp T 1 ngắn hơn thời gian chuẩn T

Hình 3.22: Dịng khí xốy cùng chiều

sĩng siêu âm

Dịng khí ngược chiều sĩng siêu âm

Trong trường hợp sĩng siêu âm gặp dịng xốy ngược chiều kim đồng

hồ, thời gian để bộ nhận sĩng nhận được tín hiệu từ bộ phát là T 2 lớn hơn

thời gian chuẩn T

Như vậy, khi khơng khí đi vào xylanh, do các dịng xốy thuận và nghịch chiều kim đồng hồ liên tục đi qua giữa bộ phát và bộ nhận nên

Loa phát

Bộ nhận

Thời gian chuẩn

T1 T1 T1

T2 T2

Xung đã hiệu chỉnh T

Loa phát

Bộ nhận

Loa phát

Bộ nhận

Trang 11

thời gian đo được sẽ thay đổi Cứ mỗi lần thời gian sĩng truyền thay đổi

từ T 2 đến T, bộ chuyển đổi sẽ phát ra 1 xung vuơng

Khi giĩ vào nhiều, sự thay đổi về thời gian sẽ nhiều hơn và bộ điều chỉnh phát xung sẽ phát ra xung vuơng với tần số lớn hơn Ngược lại, khi giĩ vào ít, ECU sẽ nhận được các xung vuơng cĩ mật độ thưa hơn Như vậy thể tích giĩ đi vào đường ống nạp tỉ lệ thuận với tần số phát xung của bộ điều chỉnh

Hình 3.23: Xung ra của bộ đo gío Karman siu m thay đổi theo

lưu lượng khí nạp

Mạch điện

Hình 3.24: Mạch điện cảm biến đo giĩ Karman siêu âm

Tín hiệu xung ra ở bộ biến đổi

modulator

Khi có nhiều không khí

đi qua T

1

T2

T

Tín hiệu xung ra ở bộ biến đổi

Khi có ít không khí đi qua

T1

T2

Bộ tạo sĩng

Bộ điều chỉnh

Bộ phát sĩng

Bộ nhận sĩng +12V

+5V

CPU

ECU

Trang 12

PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA

Bộ đo gió kiểm tra lượng không khí nạp vào động cơ bằng cách dùng dòng xoáy Karman để xác định lưu lượng không khí nạp Tín hiệu KS và tín hiệu số vòng quay động cơ dùng để xác định thời gian phun cơ bản Trong bộ đo gió còn bố trí cảm biến nhiệt độ không khí nạp và cảm biến áp suất nạp

Hình 3.25: Đo gió karman quang

KIỂM TRA BỘ ĐO GIÓ KARMAN

KARMAN QUANG

TOYOTA

1 Tháo giắc gim điện đến bộ đo gió Karman

2 Xoay contact máy on

3 Kiểm tra điện nguồn cung cấp đến bộ đo gió: Vc = 5 vôn

4 Kiểm tra điện áp tại cực KS: khoảng 5 vôn

5 Kiểm tra sự liên tục của cực E2 với mát

Trang 13

Hình 3.26: Sơ đồ mạch điện đo gió karman quang

6 Dùng máy đo xung, kiểm tra tần số xung khi thổi không khí đi qua bộ đo gió

7 Nếu không có xung -> thay mới bộ đo gió

MITSUBISHI – NISSAN

Các cực của bộ đo gió Karman quang:

Cực 1: Nguồn 5 vôn từ ECU cung cấp cho cảm biến áp suất nạp Vcc

2: Tín hiệu cảm biến áp độ cao HAC 3: Tín hiệu KS

4: Nguồn 12 vôn cấp từ Engine control relay

5: Mát cảm biến E2

6: Tín hiệu cảm biến nhiệt độ không khí nạp THA 7: Nối với ECU

8: Không sử dụng

KIỂM TRA

1 Tháo giắc gim điện đến bộ đo gió Karman

Trang 14

2 Xoay contact máy on

3 Kiểm tra điện nguồn cung cấp đến bộ đo gió: khoảng 12 vôn

4 Kiểm tra điện áp tại cực KS: khoảng 5 vôn

5 Kiểm tra sự liên tục của cực E2 với mát

6 Dùng máy đo xung, kiểm tra tần số xung khi thổi không khí đi qua bộ đo gió

7 Nếu không có xung -> thay mới bộ đo gió

Hình 3.27: Kiểm tra karman quang

KIỂM TRA BỘ ĐO GIÓ BẰNG LED

Hình 3.28: Kiểm tra karman quang bang led

Trang 15

1 Cực +B của bộ đo gió được nối với cực (+) ắc quy

2 Cực E2 nối với (-) ắc quy

3 Cực KS nối với dương ắc quy qua một led và một điện trở 1K

4 Thổi không khí qua bộ đo gió, kiểm tra sự chớp tắt liên tục của led

5 Dùng thiết bị đo xung kiểm tra tần số xung

KARMAN SIÊU ÂM

Các cực của bộ đo gió:

Cực 1: Tín hiệu KS của bộ đo gió

2: Nguồn 12 vôn cung cấp từ rơ le điều khiển động cơ

3: Nguồn 5 vôn cung cấp cho cảm biến độ cao

4: Mát cảm biến

5: Tín hiệu cảm biến độ cao HAC

6: Tín hiệu cảm biến nhiệt độ không khí nạp THA

KIỂM TRA

Hình 3.29: Karman siêu âm

1 Tháo giắc gim điện đến bộ đo gió Karman siêu âm

2 Xoay contact máy on

3 Kiểm tra điện nguồn cung cấp đến bộ đo gió: khoảng 12 vôn

4 Kiểm tra điện áp tại cực KS: khoảng 5 vôn

5 Kiểm tra sự liên tục của cực E2 với mát

6 Dùng máy đo xung, kiểm tra tần số xung khi thổi không khí đi qua bộ đo gió

7 Nếu không có xung -> thay mới bộ đo gió

1

6

5

4

3

2

Trang 16

KIỂM TRA BỘ ĐO GIÓ BẰNG LED

1 Cực số 2 (+B) của bộ đo gió được nối với cực (+) ắc quy

2 Cực số 4 (E2) nối với (-) ắc quy

3 Cực số 1 (KS) nối với dương ắc quy qua một led và một điện trở 1K

4 Thổi không khí qua bộ đo gió, kiểm tra sự chớp tắt liên tục của led

5 Dùng thiết bị đo xung kiểm tra tần số xung

Hình 3 30: Kiểm karman siêu âm

2.1.3 Cảm biến đo gió kiểu dây nhiệt (trong LH - Jetronic)

Nguyên lý của bộ đo gió kiểu nhiệt dưạ trên sự phụ thuộc của năng lượng

nhiệt W thoát ra từ một linh kiện được nung nóng bằng điện (phần tử nhiệt)

như : dây nhiệt, màng nhiệt hoặc điện trở nhiệt (thermistor) được đặt trong

dòng khí nạp vào khối lượng gió G đi qua và được tính theo công thức sau:

W  K .  t . Gn

Trong đó:

K: hằng số tỉ lệ

t: chênh lệch nhiệt độ giữa phần tử nhiệt và dòng khí

n: hệ số phụ thuộc vào đặc tính trao đổi nhiệt giữa phần tử nhiệt và

môi trường

Sơ đồ cảm biến đo gió dây nhiệt loại nhiệt độ không đổi được trình bày trên hình

Điện trở R H (được nung nóng) và điện trở bù nhiệt R K (làm bằng platin) được

mắc vào hai nhánh của cầu Wheatstone Cả hai điện trở này đều được đặt trên

đường ống nạp

Trang 17

Khi nối các ngõ vào của khuếch đại thuật toán l (OP AMP) với đường chéo

của cầu, OP AMP1 sẽ giữ cho cầu luôn được cân bằng (có nghĩa là VA –VB = 0) bằng cách điều khiển transitor T 1 và T 2 , làm thay đổi cường độ dòng điện chảy qua cầu

Như vậy, khi có sự thay đổi lượng không khí đi qua, giá trị điện trở đo R H thay đổi làm cho cầu mất cân bằng, OP AMP1 điều chỉnh dòng qua cầu giữ cho giá

trị R H không đổi và cầu sẽ cân bằng với bất cứ vận tốc vào của dòng không

khí Tín hiệu điện thế ra của mạch đo được lấy từ R 2 có hệ số nhiệt điện trở rất nhỏ, do đó tỉ lệ thuận với dòng điện đi qua nó Tín hiệu này sau khi đi qua cầu

phân thế gồm R 3 và R 4 được đưa đến OP AMP2 giữ chức năng chuyển phát

Điện trở R 4 dùng để điều chỉnh điện thế ở ngõ ra

Hình 3.31: Mạch điện cảm biến đo gió kiểu dây nhiệt Việc xác lập khoảng chênh lệch nhiệt độ t giữa phần tử nhiệt R H và nhiệt độ

dòng khí được điều chỉnh bởi R P Nếu t càng lớn thì độ nhạy của cảm biến càng tăng

Hình 3.32: Sự phụ thuộc của hiệu điện thế ngõ ra vào khối lượng khí nạp ở các

mức chênh lệch nhiệt độ khác nhau

R1

R2

RP R3

R4 R5

R6

R7

RK

RH

RB

T2

T1

A2

A1

+U

– U

+ U

+

ut

+

A

B

+

1

2

3

U (V)

t = 300C

t = 560C

t = 1160C

Ngày đăng: 01/04/2021, 15:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN