1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

BÀI : ĐÂY THÔN VĨ DẠ

5 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 819,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân thân với những sắc thái phức tạp đan xen trong cùng một câu hỏi cho thấy niềm ước ao được trở về thôn Vĩ vừa mãnh liệt vừa uẩn khúc, không dễ dãi bày.. Ao ước nhưng mặc cảm về [r]

Trang 1

TIẾT 84-85

ĐÂY THÔN VĨ DẠ

Hàn Mặc Tử

I-TÌM HIỂU CHUNG

1-TÁC GIẢ HÀN MẶC TỬ

• Cuộc đời (SGK)

- Một trong những nhà thơ tiêu biểu của phong trào Thơ Mới

- Một con người tài hoa nhưng cuộc đời ngắn ngủi, bi thương

Khu mộ nhà thơ Hàn Mặc Tử ở Quy Nhơn (Bình Định) Hàn Mặc Tử (1912-1940)

• Sự nghiệp (SGK)

Chỉ sáng tác trong khoảng 12 năm nhưng để lại dấu ấn khó phai mờ trong tâm trí người yêu

thơ như: “Gái quê” (1936), “Thơ Điên” – “Đau thương” (1938) …

• Phong cách thơ

- Có sự kết hợp nhiều bút pháp như lãng mạn, tượng trưng và cả siêu thực

- Thế giới nghệ thuật trong thơ ông rất lạ lùng: vừa điên loạn ma quái với những hồn,

trăng, khóc cười đau đớn vừa có những hình ảnh tuyệt mĩ, hồn nhiên, trong trẻo lạ thường

2-VĂN BẢN “ĐÂY THÔN VĨ DẠ”

a-Xuất xứ

- In trong tập “Thơ Điên” (1938), bài thơ là kiệt tác của Hàn Mặc Tử và cũng là thi phẩm

xuất sắc của thơ hiện đại

- Bài thơ được viết khi thi nhân chớm bệnh phải cách li với cuộc sống, nhận được tấm bưu thiếp của Hoàng Cúc – mối tình đơn phương xưa… những ấn tượng về Huế cùng niềm

yêu đời vô bờ đã thức dậy khiến thi sĩ viết bài thơ này

b-Bố cục

- KHỔ 1: Cảnh vườn Vĩ Dạ tươi sáng trong nắng mai với cảnh sắc bình dị, tinh khôi, đơn

sơ mà thanh tú, nghiêng về cõi thực

- KHỔ 2: Cảnh sông nước đêm trăng huyền ảo Nét thực, nét ảo cứ chập chờn chuyển hóa

Cảm xúc nghiêng về mong ngóng, lo âu

- KHỔ 3: Hình ảnh “khách đường xa” và chốn sương khói mông lung, cảnh nghiêng về

trong mộng ảo Cảm xúc nghiêng về mơ tưởng và hoài nghi

Những nàng thơ thoáng qua

cuộc đời Hàn Mặc Tử

Hoàng Thị Kim Cúc (1913-1989)

Trang 2

II- TÌM HIỂU VĂN BẢN

1-KHỔ 1: CẢNH VƯỜN VĨ DẠ LÚC BÌNH MINH

“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

Nhìn nắng hang cau nắng mới lên

Vườn ai mướt quá xanh như ngọc;

Lá trúc che ngang mặt chữ điền ”

• Bài thơ mở đầu là một câu hỏi:

“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”

- Câu hỏi nhắc đến một địa danh, một cảnh quan xinh đẹp

bên sông Hương với nhiều sắc thái: hỏi han, hờn trách,

nhắc nhở, chào mời… Âm điệu thơ nhẹ nhàng, thân mật

trách đấy mà tha thiết bâng khuâng

- Nhà thơ đang tự phân thân để hỏi chính mình sao không

về thăm cảnh vật chốn xưa (nơi mà ông đã từng lui tới thời

là học sinh trường Pellerin Huế, nơi mà tấm thiệp vừa đến

tay cũng được gửi đi từ đó)

- Phân thân với những sắc thái phức tạp đan xen trong cùng

một câu hỏi cho thấy niềm ước ao được trở về thôn Vĩ vừa

mãnh liệt vừa uẩn khúc, không dễ dãi bày Ao ước nhưng

mặc cảm về hoàn cảnh không thể trở về của mình

=> Vì thế thôn Vĩ vừa là một địa danh cụ thể vừa tượng trưng cho tình yêu cuộc sống của nhà thơ

• Từ nỗi nhớ ấy thôn Vĩ hiện ra:

“Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên

Vườn ai mướt quá xanh như ngọc.

Lá trúc che ngang mặt chữ điền.”

- Thôn Vĩ có vườn cây mướt lá, có nắng mới lên, có khóm

trúc và cả bóng hình người con gái Bầu không khí tươi tắn

trẻ trung tràn đầy sức sống Điệp từ “nắng” (“nắng hàng

cau”, “nắng mới lên”) diễn tả sự náo nức, bừng vui trước

cảnh sắc thiên nhiên yên bình, thơ mộng

- Từ “mướt” đặc tả màu xanh ở đây hơn cả xanh mượt,

xanh đến bóng lên

- Cách dùng “xanh như ngọc” là lối so sánh độc đáo

- Từ “quá” tạo âm hưởng ngỡ ngàng, rạo rực của thi nhân

với cảnh vườn thôn Vĩ, với cuộc đời trong sáng, tươi đẹp

=> Cảnh sống động mang cái hồn rất riêng của Vĩ Dạ: xanh tươi, thanh tân, trù phú, tươi rói sự sống và rất đẹp

• Nắng sớm, vườn cây làm nền cho con người xuất hiện:

“Lá trúc che ngang mặt chữ điền”

+ “Mặt chữ điền”: gương mặt đầy đặn phúc hậu của người

sống ân nghĩa thủy chung “Lá trúc”: thanh mảnh

+ Hai hình ảnh tương phản: “mặt chữ điền”“lá trúc”

càng tôn lên sự thanh tú của cây lá, nét đầy đặn của gương

mặt ngay thẳng phúc hậu đang e ấp sau cành cây lá Vì che

ngang nên dường như bắt gặp cả ánh mắt và nụ cười cửa sổ

tâm hồn của người xứ Huế nghĩa tình Cảnh và người hài

hòa, gắn bó thơ mộng

=> Đây là thôn Vĩ trong thơ, trong hoài niệm, trong ước mong của một tâm hồn đang phải chia lìa trong tuyệt vọng, càng đẹp và thiết tha

Trường Pellerin Huế

Minh họa ảnh trên tấm bưu thiếp Hoàng Cúc gửi Hàn Mặc Tử

Trang 3

2-KHỔ 2: CẢNH SÔNG NƯỚC ĐÊM TRĂNG HUYỀN ẢO

“Gió theo lối gió mây đường mây Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay

Thuyền ai đậu bến sông trăng đó;

Có chở trăng về kịp tối nay?”

• Khung cảnh chìm vào vùng mất mát, buồn thương:

“Gió theo lối gió mây đường mây

Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay”

- Hình ảnh: “Gió theo…gió mây… mây” gợi cảm giác vừa

chia lìa vừa khép kín

- Sự sống vừa mơn mởn bỗng lay lắt, mệt mỏi: “Dòng nước

buồn thiu…lay” hình ảnh nhân hóa gợi dòng sông có trôi

chảy nhưng không còn sự sống động

- Hai động từ: “buồn thiu” và “lay” đặt liền kề làm cho

cảnh càng buồn khiến lòng người khao khát chờ mong lặng

đi trong nỗi mặc cảm chia lìa, đau thương không thể trở về

• Không gian thơ được mở rộng theo tâm cảnh, kí ức của thi nhân đã mở đến tột cùng của

giới hạn để tìm sự đồng điệu, chia sẻ:

“Thuyền ai đậu bến sông trăng đó

Có chở trăng về kịp tối nay?”

- Hình ảnh “trăng” thường xuất hiện trong thơ Hàn Mặc Tử

- Trăng ở đây là cõi mộng (Dòng nước: dòng sông trăng;

Bến nước: bến sông trăng; Con thuyền: thuyền chở trăng).

=> Cảnh đẹp thực của sông Hương đêm trăng bừng sáng lung linh, kì ảo trong nỗi nhớ

- “Thuyền ai”: đại từ phiếm chỉ vừa tha thiết vừa xa xôi như

mang nỗi khắc khoải của lòng người

- Thuyền chở trăng là thuyền chở hạnh phúc; bến sông

trăng là bến bờ hạnh phúc

- Câu hỏi tu từ + từ “kịp” + khái niệm thời gian “tối nay”:

diễn tả tâm trạng khẩn trương, gấp gáp với bao phấp phỏng

lo âu

=> Liệu con thuyền chở trăng hạnh phúc có còn đến, kịp đến nữa không? Dự cảm mất mát khiến nỗi ngóng đợi trở nên vô vọng, khắc khoải, bi thương.

3-KHỔ 3: NỖI NIỀM CỦA THI NHÂN

“Mơ khách đường xa, khách đường xa

Áo em trắng quá nhìn không ra

Ở đây sương khói mờ nhân ảnh

Ai biết tình ai có đậm đà?”

• Thực tại đã bước sang miền hoang tưởng:

“Mơ khách đường xa, khách đường xa

Áo em trắng quá nhìn không ra”

- “khách đường xa” – điệp ngữ dồn dập

- “khách”: là nhà thơ, là người thôn Vĩ

- “áo em trắng quá”: sắc trắng tinh khôi, sắc màu của tâm

tưởng mờ nhòe – màu của “cõi mơ”

nỗi mong đợi, khát khao

Trang 4

• Trong thế giới của mơ – thế giới của vô vọng, hình bóng con người:

“Ở đây sương khói mờ nhân ảnh

Ai biết tình ai có đậm đà?”

- “Ở đây”: ở trong thế giới tâm hồn cô đơn lạnh lẽo, bi

thương của thi nhân; ở thôn Vĩ – cuộc đời tươi đẹp

- Câu thơ: “Ai biết tình ai…đà ?” là một câu hỏi, ướm hỏi

đầy hoài nghi

- Đại từ phiếm chỉ “Ai”: “Ai biết tình…” chỉ thi nhân,

“…biết tình ai” chỉ “khách đường xa”, chỉ tình người

=> Vừa hi vọng, vừa xót xa thất vọng – nỗi hoài nghi của một con người yêu đời yêu cuộc sống nhưng mặc cảm đầy uẩn khúc

III-GHI NHỚ: SGK trang 40

IV-BÀI TẬP VẬN DỤNG

1-BÀI 1: Đọc câu hỏi và lựa chọn một phương án trả lời đúng nhất

Câu 1: Dòng nào không đúng khi nói về thơ văn Hàn Mặc Tử?

A Trong thơ ông, ta thấy một tâm hồn yêu cuộc sống, yêu cảnh vật, yêu con người nồng nàn, tha thiết và một khát vọng sống mãnh liệt đến đau đớn

B Ông đã đưa vào Thơ mới những sáng tạo độc đáo, những hình tượng, ngôn từ thơ đầy ấn tượng, gợi cảm giác liên tưởng và suy tưởng dồi dào

C Khuynh hướng siêu thoát và những hình ảnh ma quái trong thơ ông là biểu hiện của thái

độ chán chường, thù hận cuộc đời

D Cùng với bút pháp lãng mạn, ông còn sử dụng cả bút pháp tượng trưng và bút pháp siêu thực

Câu 2: Bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” ra đời trong hoàn cảnh nào?

A Khi nhà thơ về thăm thôn Vĩ Dạ

B Khi Hoàng Cúc đến thăm

C Khi nằm trên giường bệnh

D Khi nghe kể chuyện về Huế

Câu 3: Dòng nào nói đúng sự chuyển hóa sắc thái của cảnh theo ba khổ thơ trong bài

“Đây thôn Vĩ Dạ”?

A Ảo - thực - vừa thực vừa ảo

B Thực - vừa thực vừa ảo - ảo

C Vừa thực vừa ảo - ảo - thực

D Vừa thực vừa ảo - thực - ảo

Câu 4: Trong ba lần sử dụng câu hỏi tu từ với đại từ phiếm chỉ “ai” (“Vườn ai ? Thuyền ai ? Ai biết tình ai ?”) trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử, lần nào người đọc cảm nhận câu hỏi tu từ ẩn giấu một niềm vui?

A Không có lần nào

B Lần thứ ba (khổ cuối)

C Lần thứ hai (khổ giữa)

D Lần thứ nhất (khổ đầu)

Câu 5 Những từ “ai” trong bài thơ (“vườn ai”, “thuyền ai”, “ai biết tình ai”) có ý nghĩa gì?

A Chỉ tên một người không cụ thể

B Tạo cảm giác mọi cái như lùi xa hoá, mông lung hoá

C Sắc thái phiếm chỉ làm tất cả lùi xa, diệu vợi hoá chuyển tải một cảm giác xót xa về một thực tại xa vời

D Tất cả đều đúng

2-BÀI 2: Hãy viết một đoạn văn trình bày cảm nhận về một câu thơ hoặc một khổ thơ

mà anh/chị cảm thấy ấn tượng nhất

Trang 5

3-BÀI 3: Bằng năng khiếu nghệ thuật của bản thân, hãy vẽ một bức tranh minh họa hoặc phổ nhạc cho bài thơ

Ngày đăng: 01/04/2021, 13:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w