– Lƣợng chạy dao khi tiện là khoảng dịch chuyển của dao theo phƣơng chuyển động chạy dao sau một vòng quay của chi tiết gia công: ký hiệu: S; đơn vị: mm/vòng. Chuyển động chạy dao v[r]
Trang 1CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CẮT GỌT
KIM LOẠI
Trang 22.1- Khái niệm chung về cắt gọt kim loại
2.2- Khái niệm cơ bản về dụng cụ cắt
2.3- Vật liệu chế tạo dụng cụ cắt
2.4- Cơ sở vật lý của quá trình cắt kim loại
2.5- Lựa chọn hình dáng và thông số hình học hợp
lý của dao
2.6- Xác định chế độ cắt hợp lý khi gia công thô
NỘI DUNG CHƯƠNG 2
Trang 32.1.1- Định nghĩa cắt gọt kim loại
2.1.2- Hệ thống công nghệ
2.1.3- Các dạng bề mặt chi tiết máy thường gặp 2.1.4- Các chuyển động tạo hình bề mặt
2.1.5- Các phương pháp cắt kim loại
2.1- Khái niệm chung về cắt gọt kim loại
Trang 4 Gia công kim loại bằng cắt gọt là dùng một dụng
cụ cắt (dao) để bóc đi lớp “kim loại dư” khỏi phôi
để tạo nên chi tiết phù hợp với yêu cầu kỹ thuật cho trước
khi tách ra khỏi phôi được gọi là “phoi”
2.1.1- Định nghĩa cắt gọt kim loại
Trang 52.1.2- Hệ thống công nghệ
Máy
Dao
Phôi
Gá
n
s
Trang 62.1.3- Các dạng bề mặt chi tiết máy thường
gặp
a)
b)
Trang 7• Chuyển động cắt chính: Là chuyển động cơ bản
để tạo ra phoi cắt, chuyển động tiêu hao năng lƣợng cắt lớn nhất
• Chuyển động chạy dao: Là chuyển động cần
thiết để tiếp tục tạo ra phoi cắt
• Chuyển động phụ: Bao gồm các chuyển động
nhƣ đƣa dao vào, lùi dao ra, chạy dao về cắt lần hai
2.1.4- Các chuyển động tạo hình bề mặt
Trang 81
chi tiết gia công
a)
1
2
c)
d)
b)
Trang 9• Để đặc trưng cho chuyển động cắt chính,
thường sử dụng hai đại lượng:
– Vận tốc cắt v (tại một điểm) hay còn gọi tốc
độ cắt: Là lượng dịch chuyển tương đối giữa lưỡi cắt và chi tiết gia công trong một đơn vị thời gian (m/phút)
– Số vòng quay n (hoặc số hành trình kép)
trong đơn vị thời gian (vòng/phút)
Chuyển động cắt chính và vận tốc cắt
Trang 10● Vận tốc cắt v :
tiến, thì giữa vận tốc cắt (m/phút), số hành trình kép n (htk/phút) và chiều dài hành trình L (mm)
có quan hệ sau:
) /
(
n
D
V
) /
( 1000
.
2
ph m
n L
V
Trang 11• Để đặc trưng cho chuyển động chạy dao, ta sử dụng lượng chạy dao
• Lượng chạy dao có thể là lượng chạy dao vòng, lượng chạy dao phút …
– Lượng chạy dao khi tiện là khoảng dịch
chuyển của dao theo phương chuyển động
chạy dao sau một vòng quay của chi tiết gia
Chuyển động chạy dao và lượng chạy dao
Trang 12Lƣợng chạy dao khi phay:
phút (vòng/ph)
Trang 13gia công cắt gọt
1-Mặt chưa gia công
2-Mặt đang gia công
3-Mặt đã gia công
Trang 14• Chiều sâu cắt t (mm) là khoảng cách giữa bề
mặt đã gia công và bề mặt chưa gia công đo
theo phương vuông góc với mặt đã gia công
• Khi tiện chiều sâu cắt được tính theo công thức
D : Đường kính chi tiết trước khi gia công (mm) d: Đường kính chi tiết sau khi gia công (mm)
Chuyển động phụ và chiều sâu cắt
)
(
d
D
Trang 15 Xuất phát từ nguyên lý tạo hình bề mặt : định hình, chép hình, bao hình, theo vết
Xuất phát từ máy cắt kim loại : tiện, phay, bào, mài…
Xuất phát từ yêu cầu chất lượng chi tiết gia
công: gia công thô, gia công tinh…
Xuất phát từ bề mặt chi tiết gia công: gia công mặt phẳng, gia công mặt tròn xoay, mặt đặc biệt…
2.1.5- Các phương pháp cắt gọt kim loại
Trang 16Mẫu
Chi tiết
Dao b)
Chi tiết Dao
a)
Dao
Chi tiết c)
Hình 2.4 Các phương pháp cắt gọt kim loại
Trang 182.2.1- Kết cấu tổng quát của dao tiện ngoài
2.2.2- Thông số hình học dao khi thiết kế
2.3.2- Thông số hình học dao khi làm việc
2.2.4- Thông số hình học tiết diện phoi cắt
2.2- Khái niệm cơ bản về dụng cụ cắt
Trang 19 Dụng cụ cắt hay còn gọi là dao cắt là một thành phần trực tiếp tác động vào phôi, nó góp phần quyết định năng suất, chất lƣợng của quá trình sản xuất
khác nhau nhƣng xét cho cùng, dù chúng có
phức tạp đến đâu, phần cắt của chúng đều có cấu tạo về cơ bản giống nhƣ dao tiện ngoài
2.2.1- Kết cấu tổng quát của dao tiện ngoài