Chủ nghĩa duy vật biện chứng - hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy. vật..[r]
Trang 1TR NG Đ I H C PH M VĔN Đ NG
KHOA LÝ LU N CHÍNH TR
(H C PH N I)
Giảng viên biên soạn: Huỳnh Kim Hoa Phạm Thị Minh Lan
Qu ng Ngãi, tháng 5/2015
Trang 2CH NG M Đ U (1 ti t)
NH P MÔN NH NG NGUYÊN LÝ CÓ B N C A
CH NGHƾA MÁC – LÊNIN
I KHÁI L C V CH NGHƾA MÁC- LÊNIN
1 Ch nghƿa Mác- Lênin và ba bộ ph n c u thành
1.1 Khái niệm chủ nghĩa Mác-Lênin
Ch nghƿa Mác- Lênin “là hệ th ng quan điểm và h c thuy t” khoa h c c a C.Mác, Ph.Ĕngghen và sự phát triển c a V.I Lênin; đ c hình thành và phát triển trên
c s k thừa nh ng giá tr t t ng nhân lo i và tổng k t thực tiễn th i đ i; là th gi i quan, ph ng pháp lu n phổ bi n c a nh n th c khoa h c và thực tiễn cách m ng; là khoa h c v sự nghiệp giai c p vô s n, gi i phóng nhân dân lao đ ng kh i ch đ áp
b c, bóc l t và ti n t i gi i phóng con ng i
1.2 Ba bộ phận lý luận cơ bản cấu thành chủ nghĩa Mác-Lênin
Ch nghƿa Mác-Lênin đ c c u thành từ ba b ph n lý lu n c b n, có m i
quan hệ th ng nh t biện ch ng v i nhau, đó là: Triết học Mác-Lênin, Kinh tế chính
trị Mác-Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học
Tri t h c Mác-Lênin là b ph n lý lu n nghiên c u nh ng quy lu t v n đ ng, phát triển chung nh t c a tự nhiên, xã h i và t duy; xây dựng th gi i quan và
ph ng pháp lu n chung nh t c a nh n th c khoa h c và thực tiễn cách m ng
Kinh t chính tr Mác-Lênin nghiên c u nh ng quy lu t kinh t c a xã h i, đặc biệt là nh ng quy lu t kinh t c a quá trình ra đ i, phát triển, suy tàn c a ph ng th c
s n xu t t b n ch nghƿa và sự ra đ i, phát triển c a ph ng th c s n xu t C ng s n
ch nghƿa
Ch nghƿa xã h i khoa h c là k t qu t t nhiên c a sự v n d ng th gi i quan,
ph ng pháp lu n Tri t h c và Kinh t chính tr Mác-Lênin vào việc nghiên c u làm
sáng t nh ng quy lu t khách quan c a quá trình cách m ng xã h i ch nghƿa - b c chuyển bi n l ch s từ ch nghƿa t b n lên ch nghƿa xã h i và ti n t i ch nghƿa c ng
s n
Ngày nay, có thể có nhi u h c thuy t v i lý t ng nhân đ o v gi i phóng giai
c p, gi i phóng nhân nhân dân lao đ ng và gi i phóng con ng i kh i ách áp b c, bóc
l t nh ng chỉ có ch nghƿa Mác-Lênin m i là h c thuy t khoa h c nh t, chắc chắn
nh t và chân chính nh t để thực hiện lý t ng y
2 Khái lược sự ra đời và phát triển c a ch nghƿa Mác-Lênin
2.1 Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác
2.1.1 Điều kiện kinh tế-xã hội
Ch nghƿa Mác ra đ i vào nh ng nĕm 40 c a th kỷ XIX Đây là th i kỳ
ph ng th c s n xu t t b n ch nghƿa các n c Tây Âu đã phát triển m nh m trên
n n t ng c a cu c cách m ng công nghiệp Đi u này, làm thay đổi sâu sắc c c diện xã
h i Mâu thu n gi a giai c p vô s n và giai c p t s n đã d n đ n sự bùng nổ hàng lo t
cu c đ u tranh c a công nhân ch ng l i ch t b n Anh, Pháp, Đ c Đó là nh ng
Trang 3bằng ch ng l ch s thể hiện giai c p vô s n đã tr thành m t lực l ng chính tr đ c
l p, tiên phong trong cu c đ u tranh cho n n dân ch , công bằng và ti n b xã h i
Sự th t b i c a giai c p vô s n trong các cu c đ u tranh giai c p đã đặt ra yêu
c u khách quan là nó ph i đ c soi sáng bằng lý lu n khoa h c Ch nghƿa Mác ra đ i
là sự đáp ng yêu c u khách quan đó; đ ng th i chính thực tiễn cách m ng đó cũng tr thành ti n đ thực tiễn cho sự khái quát và phát triển không ngừng lý lu n c a ch nghƿa Mác
2.1.2.Tiền đề lý luận
Ch nghƿa Mác ra đ i còn là k t qu c a sự k thừa tính hoa di s n lý lu n c a nhân lo i, đó là tri t h c cổ điển Đ c; kinh t chính tr cổ điển Anh; ch nghƿa xã h i không t ng Pháp
Tri t h c cổ điển Đ c, đặc biệt là tri t h c c a G.W.Ph.Hêghenvà L.Phoi bắc
đã nh h ng sâu sắc đ n sự hình thành th gi i quan và ph ng pháp lu n tri t h c
c a ch nghƿa Mác Trên c s phê phán tính ch t duy tâm, th n bí trong phép biện
ch ng c a Hêghen, C.Mác và Ph.Ĕngghen đã k thừa để xây dựng nên phép biện
ch ng duy v t
Chắt l c nh ng y u t khoa h c trong lý lu n v giá tr lao đ ng và nh ng t
t ng ti n b c a các nhà kinh t chính tr cổ điển Anh, C.Mác đã gi i quy t nh ng b tắc mà b n thân các nhà kinh t chính tr cổ điển Anh đã không thể v t qua đ c để xây dựng nên lý lu n v giá tr thặng d , lu n ch ng khoa h c v b n ch t bóc l t c a
ch nghƿa t b n và ngu n g c kinh t d n đ n sự diệt vong t t y u c a ch nghƿa t
b n cũng nh sự ra đ i t t y u c a ch nghƿa xã h i
Ch nghƿa xã h i không t ng thể hiện đ m nét tinh th n nhân đ o, phê phán
m nh m ch nghƿa t b n Song, ch nghƿa xã h i không t ng đã không lu n ch ng
đ c m t cách khoa h c v b n ch t, không phát hiện đ c quy lu t phát triển c a ch nghƿa t b n và cũng không nh n th c đ c vai trò, s mệnh c a giai c p công nhân Tuy nhiên, tinh th n nhân đ o và đặc tr ng c a xã h i t ng lai đã tr thành m t trong
nh ng ti n đ lý lu n quan tr ng cho sự ra đ i c a lý lu n khoa h c v ch nghƿa xã
h i trong ch nghƿa Mác
2.1.3.Tiền đề khoa học tự nhiên
Nh ng thành tựu khoa h c tự nhiên là nh ng ti n đ , lu n c và nh ng minh
ch ng khẳng đ nh tính đúng đắn v th gi i quan và ph ng pháp lu n c a ch nghƿa Mác
Quy lu t b o toàn và chuyển hoá nĕng l ng, thuy t ti n hoá và thuy t t bào là
nh ng thành tựu khoa h c bác b t t ng duy siêu hình và quan điểm th n h c v vai trò c a Đ ng Sáng t o; khẳng đ nh tính đúng đắn c a quan điểm duy v t biện ch ng v
th gi i v t ch t là vô cùng, vô t n, tự t n t i, tự v n đ ng, tự chuyển hoá; khẳng đ nh tính khoa h c c a t duy biện ch ng trong nh n th c và thực tiễn
Nh v y, sự ra đ i c a ch nghƿa Mác là hiện t ng h p quy lu t; nó vừa là s n phẩm c a tình hình kinh t - xã h i đ ng th i, c a tri th c nhân lo i, vừa là k t qu
c a nĕng lực t duy và tinh th n nhân vĕn c a nh ng ng i sáng l p ra nó
2.2 C.Mác, Ph.Ĕngghen với quá trình hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác
Trang 4Giai
đo n
C Mác
và
Ĕngghen
xây
dựng
phát
triển
tri t
h c
c a
mình
2.3 Lê nin với việc bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác trong điều kiện lịch sử mới
Nh ng nĕm cu i th kỷ XIX - đ u th kỷ XX, ch nghƿa t b n đã phát triển sang giai đo n ch nghƿa đ qu c B n ch t bóc l t và th ng tr c a ch nghƿa t b n ngày càng b c l rõ nét; mâu thu n giai c p gi a vô s n và t s n ngày càng sâu sắc
Trong giai đo n này, khoa h c tự nhiên phát triển m nh m , đặc biệt trong lƿnh vực v t lý h c Đi u này đã làm cho m t s nhà khoa h c tự nhiên r i vào tình tr ng
kh ng ho ng v th gi i quan, do b p bênh v ph ng pháp lu n tri t h c duy v t Sự
kh ng ho ng này b ch nghƿa duy tâm l i d ng, gây nh h ng trực ti p đ n nh n
th c và hành đ ng c a các phong trào cách m ng
Đây cũng là th i kỳ ch nghƿa Mác đ c truy n bá r ng rãi vào n c Nga Để
b o vệ đ a v và l i ích c a giai c p t s n, nh ng trào l u t t ng nh ch nghƿa kinh nghiệm phê phán, ch nghƿa thực d ng, ch nghƿa xét l i, v.v… đã mang danh đổi m i
ch nghƿa Mác để xuyên t c và ph nh n ch nghƿa Mác
Trong b i c nh nh v y, thực tiễn m i đặt ra nhu c u ph i thực hiện cu c đ u tranh lý lu n để ch ng sự xuyên t c và ti p t c phát triển ch nghƿa Mác trong đi u kiện l ch s m i
Ho t đ ng c a Lênin đã đáp ng đ c nhu c u l ch s này
- Vai trò c a V.I Lênin đ i v i việc b o vệ và phát triển ch nghƿa Mác :
Quá trình V.I Lênin b o vệ và phát triển ch nghƿa Mác có thể chia thành 3
th i kỳ:
1) Th i kỳ từ 1893 đ n 1907: V.I Lênin t p trung ch ng phái dân tuý Thể hiện
trong m t lo t tác phẩm “Những người bạn dân là thế nào và họ đấu tranh chống những người dân chủ - xã hội ra sao? ” (1894), “Làm gì?” (1920), “Hai sách lược của đảng dân chủ- xã hội trong cách mạng dân chủ” (1905)
2) Th i kỳ từ 1907 đ n 1917: Đây là nh ng nĕm trong nghiên c u v t lý h c diễn
ra cu c kh ng ho ng v th gi i quan V.I.Lênin đã tổng k t toàn b thành tựu
184
2
- 184
3 184
4
- 184
8
184
9
- 189
5
C Mác ho t đ ng báo sông Ranh Thực tiễn Pháp
và Anh
C Mác và Ph Ĕngghen
chuyển từ CNDT sang CNDVBC
từ DCCM sang CNCS
Từ thực tiễn phong trào đ u tranh c a giai
c p vô s n các n c
t b n Tây Âu
Đ a lý lu n vào phong trào GCVS và tổng k t kinh nghiệm thực tiễn
C Mác, Ph Ĕngghen
bổ sung, phát triển CNDVBC và CNDVLS
C Mác, Ph Ĕngghen
đ xu t các nguyên lý
c a CNDVBC và CNDVLS
Trang 5khoa h c tự nhiên cu i th kỷ XIX, đ u th kỷ XX; tổng k t nh ng sự kiện l ch
s giai đo n này để vi t tác phẩm Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán (1909) V i đ nh nghƿa kinh điển v v t ch t, m i quan hệ gi a v t
ch t và ý th c, gi a t n t i xã h i và ý th c xã h i, nh ng nguyên tắc c b n
c a nh n th c, v.v , V.I Lênin đã không chỉ b o vệ r t thành công mà còn phát
triển ch nghƿa Mác lên m t t m cao m i Đi u này còn thể hiện trong tác phẩm
Ba nguồn gốc và ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác (1913), v phép biện
ch ng trong Bút ký triết học (1914- 1916), v nhà n c chuyên chính vô s n,
b o lực cách m ng, vai trò c a Đ ng C ng s n và con đ ng xây dựng ch
nghƿa xã h i trong tác phẩm Nhà nước và cách mạng (1917), v.v…
3) Th i kỳ từ 1917(Cách m ng xã h i ch nghƿa Tháng M i Nga thành công)
đ n 1924 Lênin từ tr n): Cách m ng Tháng M i Nga nĕm 1917 thành công
m ra m t th i đ i m i - th i kỳ quá đ từ ch nghƿa t b n đi lên ch nghƿa xã
h i trên ph m vi toàn c u Sự kiện này làm n y sinh nh ng nhu c u m i v lý
lu n mà th i C.Mác v Ph.Ĕngghen ch a đ c đặt ra V.I Lênin đã tổng k t thực tiễn cách m ng c a qu n chúng nhân dân, ti p t c b o vệ phép biện ch ng mácxit, đ u tranh không khoan nh ng v i ch nghƿa chi t trung, thuy t ng y biện đ ng th i phát triển ch nghƿa Mác v nhân t quy t đ nh thắng l i c a
m t ch đ xã h i, v giai c p, v hai nhiệm v c b n c a giai c p vô s n, v chi n l c và sách l c c a các Đ ng vô s n trong đi u kiện l ch s m i, v
th i kỳ quá đ , v k ho ch xây dựng ch nghƿa xã h i theo chính sách kinh t
m i (NEP), v.v… qua m t lo t tác phẩm nổi ti ng nh : Bệnh ấu trĩ “tả khuynh” trong phong trào cộng sản (1920), Lại bàn về công đoàn, về tình hình trước mắt và về những sai lầm của các đồng chí Tơrốtxki và Bukharin(1921),
Về chính sách kinh tế mới (1921), Bàn về thuế lương thực (1921),v.v…
V i nh ng c ng hi n to l n c ba b ph n lý lu n c u thành ch nghƿa Mác, tên tuổi c a V.I Lênin đã gắn li n v i ch nghƿa Mác, đánh d u b c phát triển toàn diện
c a ch nghƿa Mác và tr thành ch nghƿa Mác- Lênin
2.4 Chủ nghĩa Mác – Lênin và thực tiễn phong trào cách mạng thế giới
Ch nghƿa Mác ra đ i đã nh h ng l n lao đ n phong trào c ng s n và công nhân qu c t Cu c cách m ng tháng 3 nĕm 1871 Pháp có thể coi là sự kiện kiểm nghiệm vƿ đ i đ i v i t t ng c a ch nghƿa Mác L n đ u tiên trong l ch s nhân
lo i, m t nhà n c kiểu m i - nhà n c chuyên chính vô s n (Công xã Pari) đ c thành l p
Tháng Tám nĕm 1903, Chính đ ng vô s n đ u tiên c a giai c p vô s n đ c xây dựng theo t t ng c a ch nghƿa Mác- Đ ng Bônsêvích Nga Đ ng đã lãnh đ o cu c cách m ng 1905 Nga nh thực hiện m t cu c diễn t p đ i v i sự nghiệp lâu dài c a giai c p vô s n
Tháng M i nĕm 1917, cu c cách m ng xã h i ch nghƿa c a giai c p vô s n thắng l i m ra m t kỷ nguyên m i cho nhân lo i, ch ng minh tính hiện thực c a ch nghƿa Mác- Lênin trong l ch s
Trang 6Nĕm 1919 Qu c t c ng s n đ c thành l p; nĕm 1922 Liên bang c ng hoà xã
h i ch nghƿa Xôvi t ra đ i đánh d u sự liên minh giai c p vô s n trong nhi u qu c gia V i s c m nh c a liên minh, công cu c ch ng phát xít trong chi n tranh th gi i
th hai đã đ a ch nghƿa xã h i phát triển ra ngoài Liên Xô), hình thành nên c ng
đ ng các n c xã h i ch nghƿa do Liên Xô d n đ u, v i các thành viên nh : Mông
Cổ, Ba Lan, Rumani, Hunggari, Việt nam, Tiệp Khắc, Nam T , Anbani, Bugari, C ng hoà dân ch nhân dân Tri u Tiên, C ng hoà dân ch nhân dân Đ c, Trung Qu c, CuBa Sự kiện này đã làm cho ch nghƿa t b n không còn là hệ th ng duy nh t mà song song t n t i là m t hệ th ng chính tr xã h i đ i l p v i nó c v b n ch t và m c đích hành đ ng
Nh ng sự kiện trên đã cổ vũ m nh m phong trào cách m ng c a giai c p công nhân toàn th gi i; th c tỉnh, cổ vũ m nh m phong trào đ u tranh gi i phóng c a nhân dân các n c thu c đ a Vai trò đ nh h ng c a ch nghƿa Mác- Lênin đã đem l i
nh ng thành qu l n lao cho sự nghiệp vì hoà bình, đ c l p dân t c, dân ch và ti n b
xã h i
Song, do nhi u nguyên nhân khách quan và ch quan, nên từ cu i nh ng nĕm
80 c a th kỷ XX, hệ th ng xã h i ch nghƿa b kh ng ho ng và r i vào giai đo n thoái trào Nh ng ngay c khi hệ th ng xã h i ch nghƿa b kh ng ho ng và r i vào giai
đo n thoái trào thì t t ng xã h i ch nghƿa v n t n t i trên ph m vi toàn c u; quy t tâm xây dựng thành công ch nghƿa xã h i v n đ c khẳng đ nh nhi u qu c gia và chi u h ng đi theo con đ ng xã h i ch nghƿa v n lan r ng các n c khu vực Mỹ Latinh
Đặc điểm c a th i đ i ngày nay là sự bi n đổi nhanh chóng và đa d ng các mặt
c a đ i s ng xã h i do cách m ng khoa h c – công nghệ đem l i Th nh ng, cho dù
xã h i bi n đổi nhanh chóng và đa d ng đ n đâu thì b n ch t c a ph ng th c s n
xu t t b n ch nghƿa v n không thay đổi Chính vì v y, để b o vệ thành qu c a ch nghƿa xã h i; để có nh ng b c phát triển v t b c trong sự nghiệp gi i phóng con
ng i thì việc b o vệ, k thừa, phát triển ch nghƿa Mác- Lênin và đổi m i công cu c xây dựng ch nghƿa xã h i tr thành v n đ c p bách trên c ph ng diện lý lu n và thực tiễn
Công cu c đổi m i n c ta do Đ ng ta phát đ ng và lãnh đ o không có nghƿa
là từ b mà là nắm v ng b n ch t cách m ng và khoa h c c a ch nghƿa Mác-Lênin, t
t ng H Chí Minh; gi v ng sự lãnh đ o c a Đ ng; kiên trì m c tiêu ch nghƿa xã
h i; nghiên c u và v n d ng sáng t o ch nghƿa Mác-Lênin và t t ng H Chí Minh phù h p v i đi u kiện c thể c a n c ta và b i c nh th gi i hiện nay
II Đ I T NG, M C ĐÍCH VÀ YÊU C U V PH NG PHÁP H C T P, NGHIÊN C U MÔN H C “ NH NG NGUYÊN LÝ C B N C A CH NGHƾA MÁC- LÊNIN”
1 Đối tượng và m c đích c a vi c h c t p nghiên c u
- Đ i t ng c a việc h c t p, nghiên c u môn h c “Nh ng nguyên lý c b n c a
ch nghƿa Mác- Lênin” là nh ng quan điểm c b n, n n t ng và mang tính chân lý b n
v ng c a ch nghƿa Mác- Lênin trong ph m vi ba b ph n lý lu n c u thành nó
Trang 7- M c đích c a việc h c t p, nghiên c u môn h c “ Nh ng nguyên lý c b n c a
ch nghƿa Mác- Lênin” là:
+ Nắm v ng quan điểm khoa h c, cách m ng, nhân vĕn c a ch nghƿa Mác Lênin
+ Hiểu rõ c s lý lu n quan tr ng nh t c a T t ng H Chí Minh và Đ ng
l i cách m ng c a Đ ng C ng s n Việt Nam
+ Xây dựng th gi i quan, ph ng pháp lu n khoa h c và v n d ng sáng t o
nh ng nguyên lý đó trong ho t đ ng nh n th c và thực tiễn, hiểu rõ n n t ng t t ng
c a Đ ng
+ H c t p, nghiên c u Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin là để
xây dựng ni m tin, lý t ng cách m ng, rèn luyện tu d ng đ o đ c, đáp ng yêu c u
c a con ng i Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và b o vệ đ t n c
2 Một số yêu c u c b n về phư ng pháp h c t p, nghiên c u
Quá trình h c t p, nghiên c u nh ng nguyên lý c b n c a ch nghƿa Mác- Lênin c n thực hiện đ c m t s yêu c u c b n sau đây:
Th nh t, c n ph i hiểu đúng tinh th n, thực ch t cu Ch nghƿa Mác - Lênin;
ch ng xu h ng kinh viện; giáo đi u
Th hai, h c t p, nghiên c u mỗi lu n điểm c a ch nghƿa Mác- Lênin ph i đặt chúng trong m i liên hệ v i các lu n điểm khác, các b ph n c u thành khác để th y
sự th ng nh t trong tính đa d ng và nh t quán c a mỗi t t ng nói riêng, c a toàn b
ch nghƿa Mác-Lênin nói chung
Th ba, ph i gắn nh ng lu n điểm c a ch nghƿa Mác-Lênin v i thực tiễn cách
m ng Việt Nam và thực tiễn th i đ i để th y sự v n d ng sáng t o c a ch t ch H Chí Minh và Đ ng C ng s n Việt Nam trong từng giai đo n cách m ng Việt Nam
Th t , quá trình h c t p, nghiên c u đ ng th i cũng ph i là quá trình giáo d c,
tự giáo d c, tu d ng và rèn luyện để từng b c hoàn thiện mình trong đ i s ng cá nhân cũng nh trong đ i s ng c ng đ ng xã h i
Th nĕm, quá trình h c t p, nghiên c u nh ng nguyên lý c b n c a ch nghƿa Mác-Lênin đ ng th i cũng ph i là quá trình tổng k t, đúc k t kinh nghiệm để góp ph n phát triển tính khoa h c và tính nhân vĕn v n có c a nó; mặt khác, ph i đặt nó trong
l ch s phát triển t t ng nhân lo i b i nó là sự k thừa và phát triển nh ng tinh hoa
c a l ch s đó trong nh ng đi u kiện l ch s m i
PH N TH I
TH GI I QUAN VÀ PH NG PHÁP LU N TRI T H C
C A CH NGHƾA MÁC-LÊNIN
Ch ng 1 (7 ti t)
CH NGHƾA DUY V T BI N CH NG
1 Ch nghƿa duy v t và ch nghƿa duy v t bi n ch ng
Trang 81.1 Sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn
đề cơ bản của triết học
1.1.1 Khái niệm triết hoc
Tri t h c là hệ th ng tri th c lý lu n chung nh t c a con ng i v th gi i, v
b n thân con ng i và v trí c a con ng i trong th gi i đó
1.1 2 Vấn đề cơ bản của triết học:
Ph.Ĕngghen đã khái quát: “V n đ c b n l n c a m i tri t h c, đặc biệt là c a tri t h c hiện đ i, là m i quan hệ gi a t duy v i t n t i”1, gi a ý th c v i v t ch t,
gi a con ng i và gi i tự nhiên
V n đ c b n c a tri t h c có hai mặt:
Mặt thứ nhất, (mặt b n thể lu n) tr l i câu h i: trong m i quan hệ gi a t duy
và t n t i, gi a ý th c và v t ch t thì cái nào có tr c, cái nào có sau, cái nào quy t
đ nh cái nào?
Việc gi i quy t mặt th nh t trong v n đ c b n c a tri t h c đã chia tri t h c thành hai tr ng phái l n: ch nghƿa duy v t và ch nghƿa duy tâm
Mặt thứ hai, (mặt nh n th c lu n) tr l i câu h i: t duy con ng i có kh nĕng
nh n th c th gi i hay không?
Việc gi i quy t mặt th hai trong v n đ c b n c a tri t h c chia quan điểm v
nh n th c thành hai phái: Kh tri lu n (phái thừa nh n kh nĕng nh n th c c a con
ng i) và B t kh tri lu n (phái ph nh n kh nĕng đó)
Ngoài ra còn có chủ nghĩa nhị nguyên và hoài nghi luận
1.1 3 Các trường phái triết học lớn trong lịch sử
Chủ nghĩa duy vật là tr ng phái tri t h c xu t phát từ quan điểm: b n ch t c a
th gi i là v t ch t; v t ch t là tính th nh t, ý th c là tính th hai; v t ch t có tr c ý
th c và quy t đ nh ý th c
Chủ nghĩa duy tâm là tr ng phái tri t h c cho rằng: b n ch t c a th gi i là tinh
th n; ý th c là tính th nh t, v t ch t là tính th hai; ý th c có tr c và quy t đ nh v t
ch t
Ch nghƿa duy tâm có hai trào hình th c c b n là Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Ch nghƿa duy tâm khách quan thừa nh n tính th nh t c a tinh th n, ý th c
nh ng tinh th n, ý th c đó đ c quan niệm là tinh th n khách quan, ý th c khách quan
có tr c và t n t i đ c l p v i gi i tự nhiên và con ng i Nh ng đ i biểu c a trào l u này là Platon, Hêghen, Tômat Đacanh…
Ch nghƿa duy tâm chủ quan thừa nh n tính th nh t c a ý th c con ng i,
khẳng đ nh ý th c quy t đ nh v t ch t, v t ch t không t n t i đ c l p mà ph thu c vào
c m giác, ý th c Nh ng đ i biểu c a trào l u này là G.Becc li, D.Hium
1 2 Chủ nghĩa duy vật biện chứng - hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật
Trang 9
Trong l ch s , cùng v i sự phát triển c a thực tiễn và nh n th c khoa h c, ch nghƿa duy v t đã tr i qua ba hình th c c b n là: ch nghƿa duy v t ch t phác, ch nghƿa duy v t siêu hình và ch nghƿa duy v t biện ch ng
1.2.1 Chủ nghĩa duy vật chất phác
Ch nghƿa duy v t ch t phác là k t qu nh n th c c a các nhà tri t h c duy v t
th i kỳ cổ đ i H thừa nh n tính th nh t c a v t ch t nh ng l i đ ng nh t v t ch t
v i m t hay d ng t n t i c thể c a v t ch t, coi đó là thực thể đ u tiên, là b n nguyên
c a vũ tr Đó là sự nh n th c mang tính trực quan nh ng ch nghƿa duy v t ch t phác
có u điểm là đã l y b n thân gi i tự nhiên để gi i thích gi i tự nhiên mà không viện
đ n m t th n linh hay m t đ ng sáng t o nào để gi i thích th gi i
1 2.2 Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Ch nghƿa duy v t siêu hình phát triển rõ nét từ th kỷ XV đ n th kỷ XVIII, và
đ t đỉnh cao vào th kỷ XIX, nó gắn v i th i kỳ c h c cổ điển phát triển m nh, do đó
ch u sự tác đ ng m nh m c a ph ng pháp t duy siêu hình, máy móc Ch nghƿa duy v t siêu hình nh n th c th gi i nh m t cỗ máy c gi i mà mỗi b ph n t o nên
nó luôn tr ng thái biệt l p, tƿnh t i N u có bi n đổi thì chỉ có sự tĕng, gi m đ n thu n v s l ng, do nh ng nguyên nhân bên ngoài gây ra
Tuy ch a ph n ánh đúng hiện thực trong m i liên hệ phổ bi n và sự phát triển
nh ng ch nghƿa duy v t siêu hình đã góp ph n vào việc ch ng l i th gi i quan duy tâm và tôn giáo
1.2.3 Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Ch nghƿa duy v t biện ch ng do C.Mác và Ph.Ĕngghen xây dựng từ nh ng nĕm 40 c a th kỷ XIX và đ c V.I.Lênin phát triển Ch nghƿa duy v t biện ch ng ra
đ i trên c s k thừa tinh hoa trong l ch s tri t h c, dựa trên c s nh ng thành tựu
c a khoa h c tự nhiên vì v y, đã khắc ph c đ c h n ch c a ch nghƿa duy v t ch t phác và ch nghƿa duy v t siêu hình Trên c s ph n ánh đúng đắn hiện thực khách quan trong m i liên hệ phổ bi n và sự phát triển, ch nghƿa duy v t biện ch ng là công
c vƿ đ i cho ho t đ ng nh n th c và thực tiễn cách m ng
2 Quan điểm c a ch nghƿa duy v t bi n ch ng về v t ch t, ý th c và mối quan
h gi a v t ch t và ý th c
2.1 Vật chất
2.1.1 Phạm trù vật chất
V t ch t v i t cách là ph m trù tri t h c đã có l ch s phát triển trên 2.500 nĕm Ngay từ th i cổ đ i, xung quanh ph m trù v t ch t đã diễn ra cu c đ u tranh không khoan nh ng gi a ch nghƿa duy v t và ch nghƿa duy tâm
Chủ nghĩa duy tâm quan niệm b n ch t c a th gi i, c s đ u tiên c a m i t n
t i là b n nguyên tinh th n, còn v t ch t là s n phẩm c a b n nguyên tinh th n y Ch nghƿa duy tâm ph nh n v t ch t v i tính cách là thực t i khách quan, cho rằng th gi i
v t ch t là t o v t c a th ng đ , hoặc là “sự ph c h p” nh ng c m giác c a con
ng i
Chủ nghĩa duy vật cổ đại đã đ ng nh t v t ch t v i nh ng d ng t n t i c thể c a
v t ch t Thí d : n c (quan niệm c a Talet); không khí (quan niệm Anaximen); l a
Trang 10(quan niệm c a Hêraclit); nguyên t (quan niệm c a Đêmôcrit); đ t, n c, l a, gió (quan niệm c a tri t h c n Đ ); kim, m c, th y, h a, thổ (quan niệm trong Thuy t ngũ hành Trung Qu c)
Chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVIII đ ng nh t v t ch t v i nguyên t và kh i
l ng
V i quan niệm v t ch t là m t hay m t s ch t tự có, đ u tiên, s n sinh ra vũ tr
ch ng t các nhà duy v t tr c C.Mác đã đ ng nh t v t ch t v i v t thể H n ch này
t t y u d n đ n quan điểm duy v t n a v i, không triệt để H chỉ duy v t khi gi i quy t nh ng v n đ c a tự nhiên nh ng l i duy tâm th n bí khi gi i thích các hiện
t ng xã h i
Cu i th kỷ XIX đ u th kỷ XX, m t lo t phát minh khoa h c làm cho các quan điểm duy v t siêu hình r i vào kh ng ho ng Nhi u phát minh trong v t lý h c th i kỳ này đã làm đ o l n quan niệm cũ v v t ch t, đó là: R nghen (Đ c) phát hiện ra tia X
(1895); A.H.Becc ren (1852-1908), nhà v t lý h c Pháp và M.Quyri (1867-1934),
phát minh ra hiện t ng phóng x trong ch t uranium (1896); S.J.Tômx n phát hiện ra điện t (1897); nhà bác h c Đ c Kaufman phát hiện ra sự thay đổi kh i l ng điện t ; thuy t t ng đ i hẹp c a A.Anhxtanh
Các phát minh khoa h c này gây ra cu c kh ng ho ng v th gi i quan trong v t
lý h c Trong hoàn c nh đó, các nhà tri t h c duy tâm ch quan l i d ng c h i này để
ch ng phá ch nghƿa duy v t Tình hình đó đòi h i V.I.Lênin ph i đ u tranh b o vệ và phát triển ch nghƿa duy v t
Trong tác phẩm “Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán”,
V.I.Lênin đ a ra đ nh nghƿa v t ch t kinh điển:
“V t ch t là ph m trù tri t h c dùng để chỉ thực t i khách quan đ c đem l i cho con ng i trong c m giác, đ c c m giác c a chúng ta chép l i, ch p l i, ph n ánh và
t n t i không lệ thu c vào c m giác”2
Đ nh nghƿa c a Lênin cho th y:
Th nh t, c n phân biệt khái niệm “v t ch t” v i t cách là ph m trù tri t h c (ph m trù khái quát thu c tính c b n nh t, phổ bi n nh t c a m i t n t i v t ch t và
đ c xác đ nh từ góc đ gi i quy t v n đ c b n c a tri t h c) v i khái niệm “v t
ch t” đ c s d ng trong các khoa h c chuyên ngành (khái niệm dùng để chỉ nh ng
d ng v t ch t c thể, c m tính)
Th hai, thu c tính c b n nh t, phổ bi n nh t c a m i d ng v t ch t là thu c tính t n t i khách quan, t c là thu c tính t n t i ngoài ý th c, đ c l p, không ph thu c vào ý th c c a con ng i, cho dù con ng i có nh n th c đ c hay không nh n th c
đ c nó
Th ba, v t ch t, d i nh ng d ng c thể c a nó là cái có thể gây nên c m giác con ng i khi nó trực ti p hay gián ti p tác đ ng đ n giác quan c a con ng i; ý th c
c a con ng i là sự ph n ánh đ i v i v t ch t, còn v t ch t là cái đ c ý th c ph n ánh
2 V.I.Lênin: Toàn t p, NXB Ti n b , Mátxc va, 1980, tr.18, tr.151