Trước khi tiến hành thiết kếthi công nền đường đào phải xác định phương án thi công nền đường
Trang 11 Các vấn đề chung
đặc biệt
9 Công tác hoàn thiện & gia cố taluy
Trang 21 Khái niệm :
- Trước khi tiến hành thiết kế thi công nền đường
đào phải xác định được phương án thi công nền đường
1.1 Các phương án thi công nền đường đào :
+ Đào toàn bộ theo chiều ngang.
+ Đào hào dọc.
+ Đào hỗn hợp
+ Đào từng lớp theo chiều dọc.
Tiết 4.1 Các phương án thi công nền
đường đào
Trang 31.2 Các căn cứ chọn phương án :
+ Cấu tạo mặt cắt ngang nền đường đào.
+ Chiều cao đào đất.
+ Khối lượng đất đào.
b Về điều kiện thi công :
+ Cấu tạo địa chất nền & tính chất cơ lý của đất + Điều kiện địa hình.
+ Điều kiện vận chuyển đất
+ Tình hình sử dụng đất nền đào.
+ Điều kiện thoát nước trong quá trình thi công.
+ Tiến độ thi công yêu cầu & trình tự hoàn thành
các đoạn nền đào.
Trang 4công của đơn vị:
+ Điều kiện cung cấp máy móc.
+ Điều kiện cung cấp thiết bị & phụ tùng thay thế + Điều kiện cung cấp nhân lực & cán bộ kỹ thuật.
Trang 5Các phương án thi công nền đường đào sẽ quyết
định :
+ Việc chọn máy chính đào đất
+ Kỹ thuật thi công của các máy móc.
+ Phương thức vận chuyển đất.
+ Các biện pháp đảm bảo thoát nước trong quá
trình thi công.
+ Tiến độ thi công.
đường.
Trang 62.1 Tóm tắt :
- Nền đường đào sẽ được đào một lần trên toàn
bộ chiều rộng và chiều sâu
- Thông thường sẽ đào từ đầu này tới đầu kia
của đoạn ( từ thấp tới cao - đào ngược dốc)
Mặt cắt dọc Mặt cắt ngang Hướng thi công
Dốc dọc
Trang 72.2.Phương pháp thi công :
- Thủ công
- Máy đào gầu thuận, máy đào gầu nghịch; nếu
đất không quá cứng có thể dùng máy xúc lật.2.3 Các lựa chọn khác :
- Để tăng diện thi công có thể đào từ 2 đầu vào
giữa nếu trắc dọc dốc về 2 phía
Mặt cắt dọc
Trang 8- Trường hợp trắc dọc dốc 1 phía nhưng muốn
tăng diện thi công để rút ngắn thời gian đào đất do tiến độ thi công gấp, khối lượng công tác lớn, cũng có thể đào từ 2 phía nhưng phía đào xuôi dốc phải làm rãnh biên tạm để đảm bảo thoát nước trong thi công
Mặt cắt dọc
Rãnh thoát nước tạm, sẽ lấp lại sau khi thi công
Trang 9- Nếu chiều sâu nền đào quá lớn ( lớn hơn 2,0m
khi thi công bằng thủ công; lớn hơn chiều cao đào đất lớn nhất cho phép của máy đào ), cóthể phải chia làm nhiều bậc thi công
+ Mỗi bậc TC phải có chiều cao đào đủ lớn để máy
đào đầy gầu, có đường thoát nước và VC riêng.
+ Có thể đào hết bậc trên rồi đào xuống bậc dưới Để
tăng diện thi công có thể đào đồng thời, song phải đào bậc trên trước 10÷20m để đảm bảo an toàn.
Mặt cắt dọc Mặt cắt ngangHướng thi công
Bậc đào 1 Bậc đào 2
Trang 10- Có đường vận chuyển đất thuận lợi.
- Đơn vị thi công có sẵn máy đào & ô tô vận
chuyển đất
Trang 11- Có đường vận chuyển đất tương đối thuận lợi.
- Đơn vị thi công có một số máy đào & ô tô vận
chuyển đất
Trang 12- Có đường vận chuyển đất không thuận lợi.
- Đơn vị thi công có ít máy đào & ô tô vận chuyển
đất
Trang 13- Nền đào có địa chất phân lớp, các lớp đất tốt &
xấu xen kẹp; đào nền đường lấy đất để đắp
- Đường vận chuyển đất khó khăn
- Đơn vị thi công không có máy đào & ô tô vận
chuyển đất
Trang 143 PA 2- đào hào dọc :
3.1 Tóm tắt :
- Nền đường đào sẽ được đào một phần mặt cắt
ngang trên toàn bộ chiều sâu, sau đó đào mởrộng hào dọc về 2 phía cho đến khi đạt kích thước mặt cắt ngang thiết kế
Mặt cắt dọc Mặt cắt ngang Hướng thi công
Trang 15- Hào dọc sẽ vừa là nơi bố trí nhân lực hoặc máy
đào, vừa là đường vận chuyển và thoát nước
- Hướng thi công và kỹ thuật đào hào dọc tương
tự PA 1
Trang 16- Trường hợp chiều sâu nền đào quá lớn, có thể
phải chia làm nhiều bậc thi công, mỗi bậc thi công đào 1 hào dọc riêng
Mặt cắt dọc Mặt cắt ngangHướng thi công
Bậc đào 1 Bậc đào 2
Hào dọc bậc 2 Hào dọc
bậc 1
Trang 173.2 Phạm vi áp dụng & các ưu điểm :
- Tương tự PA 1 nhưng nền đào có chiều rộng
lớn, không thể đào ngay một lần trên toàn bộchiều rộng nền đường
- Phương án này có hào dọc làm đường vận
chuyển đất và thoát nước rất thuận lợi
- Sau khi đào xong hào dọc, máy đào có thể đào
đổ ngang nên năng suất cao, ít tốn nhiên liệu, chi phí đào đất giảm
- Hào dọc có diện thi công lớn, cho phép tập
trung nhiều máy móc hoặc nhân lực, có thểrút ngắn được tiến độ thi công
Trang 184 PA 3- đào hỗn hợp :
4.1 Tóm tắt :
- Một hào dọc sẽ được đào trước, sau đó đào
các hào ngang để tăng diện thi công
Mặt cắt dọc
Bình đồ
Hào dọc
Hào ngang
Trang 194.2 Phạm vi áp dụng & các ưu điểm :
- Tương tự PA 1 nhưng nền đào có chiều rộng và
chiều sâu đào rất lớn, không thể đào ngay một lần trên toàn bộ chiều rộng & chiều sâu nền đường
- Trường hợp chiều sâu đào lớn phải chia làm
nhiều tầng đào, đào tuần tự hết tầng 1 đến tầng 2
- Hào dọc & các hào ngang có diện thi công rất
lớn, cho phép tập trung nhiều máy móc hoặc nhân lực mà không cản trở nhau khi hoạt động, có thể rút ngắn được tiến độ thi công
Trang 205 PA 4- đào từng lớp theo chiều dọc :
5.1 Tóm tắt :
- Đào nền đường thành từng lớp trên toàn bộ
chiều rộng, từ trên xuống lớp dưới cho tới khi đạt cao độ
- Mỗi lớp đất đào có chiều dày từ 10 ÷ 30 cm tùy
theo loại đất & máy thi công
Mặt cắt dọc
Trang 21- Các lớp đất đào có thể dốc về 1 phía hoặc 2
phía tùy theo độ dốc dọc thiết kế & các điều kiện liên quan khác
5.2.Phương pháp thi công :
- Máy ủi
- Máy xúc chuyển
Trang 225.3 Phạm vi áp dụng :
a Rất thích hợp :
- Trắc dọc đào, đắp xen kẽ có cự ly VC dọc nhỏ
hơn 200m; khối lượng đào đắp cân bằng
- Địa chất là đất đồng nhất hoặc phân lớp nằm
ngang; đào nền đường lấy đất để đắp
Trang 23b Thích hợp :
- Trắc dọc nền đường có các đoạn đào đắp xen
kẽ, hoặc đào đất đổ đến bãi thải có cự ly vận chuyển 200÷500m
- Địa chất nền đào không có lẫn đá cục, tảng lớn;đồng nhất hoặc phân lớp nằm ngang; đào nền
Trang 266 Một số lưu ý khi thi công nền đường đào :
thống thoát nước đến đấy.
nhanh chóng thoát nước mặt.
p Bãi thải phải đổ đúng vị trí quy định trong hồ
được làm thu hẹp lòng chảy.
Trang 28xác khối lượng công tác vận chuyển đất.
dốc taluy đắp thoải, đắp gia tải, đắp thành
các rãnh tạm thoát nước trong khi thi công.
Trang 29Hệ số chuyển đổi thể tích đất tự nhiên sang trạng thái tơi xốp
Đất sét 1,26 ÷ 1,32 Sỏi vừa và nhỏ 1,14 ÷ 1,26 Đất hữu cơ 1,20 ÷ 1,28 Đất hoàng thổ 1,14 ÷ 1,28
Cát lẫn đá dăm hoặc sỏi 1,14 ÷ 1,28
Đá cứng đã nổ mìn tơi 1,45 ÷ 1,50
Đát cát pha 1,14 ÷ 1,28 Đất cát pha nhẹ lẫn cuội sỏi, đá dăm 1,26 ÷ 1,32
Đất sét nặng 1,24 ÷ 1,30 Đất cát pha nhẹ lẫn cuội sỏi, đá dăm 1,14 ÷ 1,28
Trang 30Vđào = Vđắp.Ke
Kyc - Hệ số độ chặt yêu cầu.
o yc
yc e
yc
δ δ
=
Trang 31Khi chưa có số liệu chính xác có thể tham
Trang 32u Hệ số độ chặt quy định của phần nền đường
đào sát áo đường được quy định :
Trang 331 Xử lý nền đất trước khi đắp :
- Trước khi tiến hành đắp đất nền đường phải
tiến hành xử lý nền đất để đảm bảo nền đường đắp không bị lún, trượt mất ổn định
- Quy định về đánh gốc cây, rãy cỏ, bóc đất hữu
cơ đã được đề cập ở tiết 3.2 của chương 3
Tiết 4.2 Các phương án thi công nền
đường đắp
Trang 35Tình hình nền đất
Chặt cây, đánh gốc, dãy cỏ, bóc đất hữu cơ.
Trang 36Chiều rộng bậc cấp : tối thiểu 2÷4m khi thi công
bằng máy, 1m khi thi công thủ công; nếu chiều cao bậc < 1m thì mái thẳng đứng, > 1m mái dốc 1:0.5; Dốc về phía sườn dốc thấp để thoát nước.
Trang 37Các biện pháp xử lý nền đất có nước đọng
lớp bằng đất cát, đầm chặt.
đắp lại từng lớp bằng đất cát cao hơn mặt
rộng 2 ÷3m.
hoặc làm lớp cách nước
Trang 382 Khu vực tác dụng của nền đường : ( Theo TCVN
4054:2005 xuất bản lần 3 )
Được xem là 80cm đất nền sát đáy áo đường
- 30cm trên cùng phải có CBR > 8 ( đường cấp I )
và CBR > 6 ( đường cấp khác )
- 50cm tiếp theo phải có CBR > 5 ( đường cấp I )
và CBR > 4( đường cấp khác )
( Chỉ số CBR thí nghiệm theo AASHTO - T176 )
Nếu đất nền đào không đảm bảo các yêu cầu
trên phải tìm kiếm mỏ đất tốt hoặc có biện pháp cải thiện, gia cố đất
Trang 393 Các nguyên tắc đắp đất :
n Nên dùng các loại đất cường độ cao, ổn định
nước để đắp nền đường
Không dùng các loại đất sau đắp nền đường:
- Đất lẫn muối & thạch cao quá 5%, đất bùn, đất than
bùn.
đắp trong khu vực tác dụng của nền đường; lớn hơn 15cm cho phần đắp bên dưới.
phần nền đư n đư ờng bị ngập nước.
Trang 40Đất - đá phong hóa không dùng đắp nền đường
Trang 41Không dùng đá tảng đắp nền đường
Trang 42o Các loại đất khác nhau phải được đắp thành
từng lớp khác nhau & đầm nén từng lớp đạt
độ chặt yêu cầu
p Không đưKhông được đắp đất thoát nước khó ( đất sét )
bao quanh đất thoát nước dễ ( đất cát )
q Đất thoát nước khó đắp dưới đất thoát nước
dễ phải có độ dốc ngang 2 ÷ 4% về 2 phía
r Đất thoát nước dễ đắp dưới đất thoát nước
khó có độ dốc ngang bằng 0
Trang 43Đất thoát nước dễ Đất thoát
nước khó
Đắp sai Đắp đúng
Trang 444 PA 1 - đắp từng lớp nằm ngang :
- Đắp nền đường thành từng lớp nằm ngang từ
dưới lên trên cho đến khi đạt cao độ thiết kế
- Chiều dày 1 lớp đất đắp phụ thuộc vào loại đất,
khả năng đầm nén của phương tiện & độ chặt yêu cầu; thông thường từ 15 ÷ 20cm ( 50cm)
- Sau khi đầm nén lớp dưới đạt độ chặt, tiến
hành xử lý bề mặt lớp đất trước khi đắp lớp trên
- Đây là phương án đắp đất nền đường tốt nhất,
thỏa mãn các nguyên tắc đắp đất
Trang 45Trắc dọc
Trắc ngang
Trang 465 PA 2 - đắp từng lớp xiên ( đắp lấn ) :
- Đắp nền đường thành từng lớp xiên theo kiểu
đổ lấn dần
- Chỉ được phép áp dụng phương pháp đắp này
khi không thể đắp từng lớp nằm ngang
- Nên đắp bằng loại đất dễ đầm nén ( đất cát ) &
phải có phương tiện đầm nén đặc biệt
Trang 48Trắc dọc đắp từng lớp xiên
Trang 496 PA 3 - đắp hỗn hợp :
- Các lớp dưới đắp nền đường thành từng lớp
xiên, các lớp trên đắp từng lớp nằm ngang
- Chỉ được phép áp dụng phương pháp đắp này
khi có chỉ dẫn của thiết kế
- Các lớp dưới nên đắp bằng loại đất dễ đầm nén
& cũng phải có phương tiện đầm nén đặc biệt
Trắc dọc đắp hỗn hợp
Trang 507 Đắp đất trên cống :
- Khi đắp đất trên cống phải đảm bảo trong quá
trình khai thác hoạt tải tác dụng lên cống dưới dạng áp lực phân bố đều, ống cống không bịlực đẩy ngang làm xê dịch vị trí
- Muốn vậy đắp phải đắp đất thành từng lớp nằm
ngang dày 15 ÷ 20cm Trong phạm vi phía trên đỉnh cống 0.5m và 2 phía cống tối thiểu 2 lần đường kính phải đắp & đầm nén đối xứng bằng thủ công hoặc các phương tiện đầm nén loại nhẹ
- Chỉ được đắp bằng đá ngoài phạm vi : đỉnh
cống 0.5m, 2 bên cống 1m
Trang 528 Đắp đất sau mố cầu, mô đất hình nón :
- Đắp đất thành từng lớp nằm ngang dày 15 ÷
20cm trong phạm vi đắp Đắp & đầm nén bằng thủ công hoặc các phương tiện đầm nén loại nhẹ cho đến khi đất đạt độ chặt yêu cầu
- Đất ở mô đất hình nón được đắp đồng thời với
đất đắp sau mố với kỹ thuật đắp đất tương tự.Đắp đất trên cống, sau mố nên dùng loại đất dễ
đầm nén, có tính nén lún nhỏ ( đất cát )
Trang 549 Một số lưu ý khi thi công nền đường đắp :
n Để đảm bảo độ chặt của đất ở mái dốc &
hai bên vai đường, phải đắp đất rộng hơn
xe máy thi công qua lại không làm hư hỏng
Trang 55p Các lớp đất đắp phải đảm bảo bằng phẳng
liên kết giữa 2 lớp bằng 1 trong 2 cách :
- Tưới ẩm tạo dính bám 2 ÷ 3 lít/m2.
Trang 56vận chuyển đất.
tính toán đúng khối lượng đất đắp & cao độ hoàn công của nền đường đắp.
Trang 57t Hệ số độ chặt yêu cầu của phần nền đường
đắp sát áo đường được quy định :