BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN CHĂN NUÔI 𝛠LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CHĂN NUÔI THÚ Y ĐỀ TÀI ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP X
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN CHĂN NUÔI
š¯›
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ CHĂN NUÔI THÚ Y
ĐỀ TÀI ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP
XỬ LÝ THỨC ĂN LÊN NĂNG SUẤT TĂNG TRƯỞNG, TỶ LỆ TIÊU HÓA DƯỠNG CHẤT VÀ NITƠ TÍCH LŨY
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: Nguyễn Nhựt Xuân Dung Nguyễn Toàn Khoa
Tháng 01/2007
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN CHĂN NUÔI
Cần Thơ, Ngày Tháng Năm 2006 Cần Thơ, Ngày Tháng Năm 2006
Nguyễn Nhựt Xuân Dung
Cần Thơ, Ngày Tháng Năm 2006
DUYỆT KHOA NÔNG NGHIỆP & SHƯD Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 3LỜI CẢM TẠ -o0o -
Xin gởi lời cảm tạ và biết ơn sâu sắc đến:
· Cô cố vấn học tập Nguyễn Thị Tuyết Nhung, Thầy Bùi Xuân Mến đã quan tâm, dìu dắt, động viên và giúp đỡ tôi suốt khóa học
· Quí thầy cô Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ
đã tận tâm truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập
· Cô Nguyễn Nhựt Xuân Dung và Cô Lê Lan Anh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
· Các cô, các chú công tác tại trại chăn nuôi Phước Thọ đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài tại trại
· Cùng các bạn sinh viên lớp Chăn nuôi 28 đã không ngừng giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại Học Cần Thơ
Chân thành cảm ơn!
Nguyễn Toàn Khoa
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 4TÓM LƯỢC -o0o -
Thí nghiệm được tiến hành tại trại chăn nuôi Phước Thọ với mục tiêu khảo sát ảnh hưởng của thức ăn lỏng lên men tự nhiên với sử dụng Lactobacillus spp và phytase lên tăng trọng và tiêu tốn thức ăn của heo thịt Thí nghiệm gồm có 25 heo thương phẩm giống Pie LY, trọng lượng trung bình từ 31- 32 kg, được bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 5 nghiệm thức
(NT K , NT N , NT Đ , NT PHY , NT BIO ) và 5 lần lặp lại
Kết quả thí nghiệm cho thấy các phương pháp xử lý thức ăn có tác dụng lên tăng trọng của heo thí nghiệm, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (P=0,04) Tăng trọng/ngày cao nhất được tìm thấy ở nghiệm thức NT N (860 g/ngày) và thấp nhất ở nghiệm thức NT K (803 g/ngày)
và nghiệm thức NT BIO (803 g/ngày) Tương tự đối với hệ số chuyển hóa thức ăn cũng có sự chênh lệch giữa nghiệm thức NT K so với các nghiệm thức khác từ 0,74 - 10,74%, nhưng không có ý nghĩa (P=0,34) Tỷ lệ tiêu hóa các dưỡng chất và nitơ tích lũy có xu hướng cao nhất ở nghiệm thức NT N (77,97), giảm dần ở các nghiệm thức NT BIO (79,41), NT PHY (77,96),
NT Đ (77,34), và thấp nhất ở nghiệm thức NT K (71,67) Tuy nhiên, sự khác biệt cũng không có
ý nghĩa thống kê (P=0,71)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 5MỤC LỤC
-o0o -TÓM TẮT ii
DANH SÁCH BẢNG v
DANH SÁCH HÌNH vii
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
2.1 Đặc điểm sinh lý của heo sau cai sữa đến hạ thịt 2
2.1.1 Sinh lý sinh trưởng của heo thịt 2
2.1.2 Sinh lý sinh tiêu hóa thức ăn của heo 2
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tiêu hoá của heo 4
2.2.1 Thức ăn 4
2.2.2 Về con vật 4
2.3 Phosphore và enzyme phytase 5
2.3.1 Chức năng của phosphore 5
2.3.2 Hàm lượng phosphore trong một số thực liệu 5
2.3.3 Enzyme phytase 6
2.4 Lactobacillus acidophilus 7
2.5 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước về ảnh hưởng của các phương pháp xử lý thức ăn lên sự tăng trọng của heo thịt 9
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 17
3.1 Phương tiện thí nghiệm 17
3.1.1 Địa điểm và thời gian thí nghiệm 17
3.1.2 Động vật thí nghiệm 17
3.1.3 Chuồng trại thí nghiệm 17
3.1.4 Thức ăn và khẩu phần thí nghiệm 17
3.2 Phương pháp thí nghiệm 18
3.2.1 Bố trí thí nghiệm 18
3.2.2 Cách chuẩn bị thức ăn 19
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 63.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi 19
3.2.4 Cách thu thập phân và tiểu 20
3.2.5 Chăm sóc nuôi dưỡng 20
3.2.6 Phương pháp phân tích mẫu 21
3.2.7 Phương pháp xử lý số liệu 21
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 22
4.1 Tăng trọng 21
4.2 Tiêu tốn và chuyển hóa thức ăn 24
4.3 Tỷ lệ tiêu hóa dưỡng chất 25
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 26
5.1 Kết luận 27
5.2 Đề nghị 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28 PHỤ CHƯƠNG
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 7DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Hàm lượng phosphore trong nhóm thức ăn năng lượng 5 Bảng 2.2 Hàm lượng phosphore trong nhóm thức ăn bổ sung đạm 6
Bảng 2.3 Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung Lactobacillus acidophilus và
Streptococcus faecium trong khẩu phần tập ăn lên năng suất heo con 8
Bảng 2.4 Kết quả sự khác biệt (%) giữa khẩu phần cơ sở (KPCS) và thí nghiệm
bổ sung chế phẩm sinh học trong khẩu phần thức ăn của heo tăng trưởng và heo vỗ béo 9 Bảng 2.5 Mức độ cải thiện (%) tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn giữa hai
hình thức cho ăn lỏng và khô ở heo nuôi giai đoạn tăng trọng vỗ béo 10 Bảng 2.6 Ảnh hưởng hệ thống cho ăn thức ăn lỏng và khô lên tăng trọng và hệ
số chuyển hóa thức ăn của heo thịt 10 Bảng 2.7 Mức cải thiện (%) trong giai đoạn tăng trọng và tỉ lệ chuyển hóa thức
ăn trong các nghiệm thức lên năng suất heo được cho ăn bằng thức ăn khô, thức ăn lỏng và thức ăn lỏng lên men 11 Bảng 2.8 Ảnh hưởng (%) acid lactic trong khẩu phần lên năng suất heo 11 Bảng 2.9 So sánh mức độ cải thiện (%) tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn
trong các nghiệm thức cho ăn bằng thức ăn khô, ăn lõng, lên men lactic
và bổ sung acid lactic 12 Bảng 2.10 Ảnh hưởng của các phương pháp xử lý thức ăn lên tăng trọng và hệ
số chuyển hóa thức ăn của heo thịt 12 Bảng 2.11 Ảnh hưởng của các phương pháp xử lý thức ăn lên tăng trọng và hệ
số chuyển hóa thức ăn ở giai đoạn tăng trưởng của heo thịt 13 Bảng 2.12 Ảnh hưởng của các phương pháp xử lý thức ăn lên tăng trọng và hệ
số chuyển hóa thức ăn ở giai đoạn vỗ béo của heo thịt 14 Bảng 2.13 Năng suất heo đang tăng trưởng (25-112 kg) nuôi bằng thức ăn lỏng
có và không có phụ phẩm thay thế 15 Bảng 2.14 Lượng nước sử dụng và năng suất heo giai đoạn tăng trưởng vỗ béo
trong khẩu phần thức ăn lỏng theo các tỉ lệ 15 Bảng 2.15 Ảnh hưởng của tỉ lệ nước và thức ăn lên khả năng tiêu hóa trong khẩu
phần 16 Bảng 2.16 Nhu cầu nước cho heo cai sữa ở hai khẩu phần thức ăn cho ăn lỏng và
cho ăn khô 16
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 8Bảng 3.1 Thành phần hoá học của thức ăn thí nghiệm 18 Bảng 3.2 Công thức phối hợp và thành phần hoá học các khẩu phần thí nghiệm 18 Bảng 4.1 Ảnh hưởng các phương pháp xử lý thức ăn lên tăng trọng heo thí
nghiệm 22 Bảng 4.2 Ảnh hưởng các phương pháp xử lý thức ăn lên tiêu tốn thức ăn heo thí
nghiệm 24 Bảng 4.3 Ảnh hưởng các phương pháp xử lý thức ăn lên tỷ lệ tiêu hoá dưỡng
chất và nitơ tích luỹ các khẩu phần thí nghiệm 25
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Hình 1 Ảnh hưởng phương pháp cho ăn lên tăng trọng heo thí nghiệm 23 Hình 2 Ảnh hưởng phương pháp xử lý thức ăn lên tiêu tốn và hệ số chuyển hóa
thức ăn 25 Hình 3 Ảnh hưởng phương pháp cho ăn lên tỷ lệ tiêu hóa các dưỡng chất và nitơ tích lũy 26
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 10CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
Trong chăn nuôi heo thịt, ngoài yếu tố con giống thức ăn giữ vai trò quan trọng quyết định đến năng suất cũng như chất lượng thịt của đàn heo Do đó để tăng năng suất trong chăn nuôi heo, các chất kích thích tăng trưởng như: các loại khoáng vi lượng, các hormon tăng trưởng, các chất kháng sinh được người chăn nuôi sử dụng như là một giải pháp kỹ thuật để tăng năng suất của heo thịt Tuy nhiên, dư lượng các chất trên đã làm ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng
Hiện nay, các nhà khoa học đang nghiên cứu các phương pháp mới nhằm thay thế các chất kích thích tăng trưởng như: chiết xuất thảo dược, acid hữu cơ, các loại men vi sinh, enzyme, Đặc biệt là những nghiên cứu về enzyme và thức ăn lỏng lên men acid lactic, kết quả cho thấy năng suất và chất lượng thịt đã được cải thiện đáng kể Tuy có nhiều tiến bộ hơn so với các phương pháp cũ, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cho các nhà dinh dưỡng
Do vậy, để góp phần giải quyết vấn đề trên, đề tài: “ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THỨC ĂN LÊN NĂNG SUẤT TĂNG TRƯỞNG, TỶ LỆ TIÊU HÓA DƯỠNG CHẤT VÀ NITƠ TÍCH LŨY HEO THỊT” được thực hiện với mục tiêu khảo sát ảnh hưởng của sự lên men thức ăn tự nhiên với sử dụng
Lactobacillus spp và phytase lên tăng trọng và tiêu tốn thức ăn của heo thịt, góp phần
phát huy tối đa năng suất của giống, tăng thu nhập cho nhà chăn nuôi
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 11CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm sinh lý của heo sau cai sữa đến hạ thịt
2.1.1 Sinh lý sinh trưởng của heo thịt
Sinh trưởng là một quá trình tích lũy các chất do đồng hóa và dị hóa, là sự gia tăng về chiều cao, chiều dài, chiều ngang, khối lượng của cơ thể và các bộ phận trong cơ thể của gia súc (Nguyễn Minh Thông, 2000)
a) Giai đoạn từ 2 đến 4 tháng tuổi
Sau khi tách mẹ, heo con dễ bị tác động bởi các điều kiện bên ngoài: nhiệt độ, ẩm độ, nhập đàn, chuyển chuồng, thay đổi thức ăn,… làm cho heo ăn uống kém, tăng trọng chậm, đôi khi còn sụt cân, dễ bị bệnh và còi cọc
Tuy nhiên, nếu tạo điều kiện thuận lợi để cho heo thích nghi dần với đều kiện bên ngoài: chăm sóc tốt, cho ăn thức ăn có chất lượng cao đáp ứng đủ nhu cầu phát triển bình thường của heo… thì heo tăng trọng nhanh: hệ số chuyển hóa thức ăn thấp, tỷ lệ mắc bệnh và còi cọc giảm
b) Giai đoạn từ 4 đến 6 tháng tuổi
Ở giai đoạn này, heo dễ nuôi, ít bệnh tật Cơ thể heo đã phát triển hoàn chỉnh và đã thích nghi với môi trường, do đó sự tích lũy chất dinh dưỡng của cơ thể diễn ra nhanh đặc biệt là giai đoạn heo có trọng lượng từ 70 đến 80 kg (Nguyễn Thanh Bình, 2005) Sau đó sự tăng trọng sẽ giảm và khả năng tích lũy mỡ tăng dần
2.1.2 Sinh lý sinh tiêu hóa thức ăn của heo
Heo là động vật ăn tạp, có dạ dày đơn, ruột rất phát triển Do đó, heo có thể sử dụng tốt nhiều loại thức ăn có sẵn ở địa phương, phụ phẩm trong các nghành công - nông nghiệp và các ngành chế biến lương thực - thực phẩm của con người để biến thành thịt, mỡ, xương, để sinh sản và nuôi con
a) Sự tiêu hóa ở miệng
Thức ăn vào trong miệng, dưới tác động nhai nghiền sẽ làm thức ăn bể nhỏ, trộn với nước bọt thành những viên nhờn để dễ nuốt, làm tăng diện tích tiếp xúc của thức ăn với các dịch tiêu hóa, đồng thời kích thích các tuyến tiết dịch tiêu hóa tiết ra dịch tiêu hóa
Trong nước bọt có chứa các men amylase và maltase, là loại men phân giải tinh bột Tuy nhiên các men này hoạt động rất kém bởi vì thức ăn được heo nuốt rất nhanh như
vậy sự tiêu hóa ở miệng xảy ra rất ít
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 12b) Sự tiêu hóa ở dạ dày
Dạ dày heo trưởng thành có thể tích khoảng 8 lít, bao gồm một túi đơn giản với chức năng không chỉ là cơ quan tiêu hóa mà còn là nơi dự trữ thức ăn Thức ăn được đưa xuống dạ dày sẽ kích thích dạ dày tuyến tiết ra dịch vị để tiêu hóa Dịch vị là chất lỏng không màu, chủ yếu là nước (99,5%), pepsinogen, catapsin, kimozin (rennin), lipase, các muối vô cơ, chất nhầy, acid chlorhydric và yếu tố nội tại quan trọng cho sự hấp thu vitamin B12
Pepsinogen là dạng không hoạt động của enzyme pepsin Dưới tác dụng của acid chlorhydric pepsinogen được hoạt hóa thành pepsin, đây là men chủ yếu của dịch vị
và là men xúc tác thủy phân các loại protid (thịt, trứng, máu, fibrin, ) Sản phẩm phân giải protid của pepsin là alpumoz và pepton
Nhưng sự tiêu hóa ở đây chỉ là tương đối vì các men ở dạ dày không thể tiêu hóa được các loại thức ăn
c) Sự tiêu hóa ở ruột
Heo có ruột rất phát triển, ruột non dày 18 – 20 mét, gấp 10 – 14 lần chiều dài thân mình Nhờ vậy mà heo có khả năng tiêu hóa và hấp thu thức ăn tốt Ruột già khá dài, nhất là đoạn kết tràng dài 5 – 6 mét, tại đây một số chất xơ không được tiêu hóa ở ruột non sẽ được các nguyên sinh động vật và các vi sinh vật tiến hành phân giải thành chất
dinh dưỡng cung cấp cho heo
Ruột non giữ nhiệm vụ chính trong tiêu hóa thức ăn Ruột non vừa tiếp tục tiêu hóa thức ăn vừa hấp thu thức ăn đã được tiêu hóa Thức ăn từ dạ dày được đưa từng phần xuống ruột, nơi đây thức ăn sẽ được trung hòa bởi dịch tràng Dịch mật được tiết từ gan sẽ được đổ vào ruột, nhũ tương hóa chất béo và hoạt hóa enzyme lypase Tuyến tụy tiết ra dịch tụy Trong dịch tụy có các men tiêu hóa đạm, đường, mỡ như: trypsine, amylase, maltase, lipase, protaminase, chymotrypsine, carboxypeptidase, Tùy loại thức ăn mà hàm lượng dịch tụy được tiết ra nhiều hay ít Các men trong dịch tụy cũng thay đổi theo thành phần của thức ăn Thường dịch tụy bắt đầu tiết ra sau khi ăn 3 - 5 phút Khi đói và ngoài thời gian tiêu hóa thì dịch tụy không tiết ra Heo có tập tính ăn tạp nên dịch tụy được tiết ra nhiều hơn so với các loài gia súc khác và lượng dịch tụy cũng tăng dần theo tuổi của heo
Tóm lại sản phẩm cuối cùng của quá trình tiêu hóa được tổng kết như sau:
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 132.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tiêu hoá của heo
2.2.1 Thức ăn
a) Thành phần hóa học của thức ăn
Mức tiêu hóa của một thức ăn có quan hệ rất lớn với thành phần hóa học của thức ăn
Số lượng và chất lượng của xơ thô đều có ảnh hưởng đến mức tiêu hóa của thức ăn
Tỷ lệ tiêu hóa protein tùy thuộc vào hàm lượng protein của thức ăn vì nitơ do trao đổi tiêu hóa trong phân cố định không tùy thuộc lượng nitơ của thức ăn Hàm lượng nitơ của thức ăn càng lớn thì ảnh hưởng của nitơ trao đổi càng thấp và tỷ lệ tiêu hóa càng lớn
b) Thành phần của khẩu phần thức ăn
Mức tiêu hóa của một thức ăn không những chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi thành phần hóa học của chính nó mà còn chịu tác động của thành phần hóa học của thức ăn khác trong một hổn hợp thức ăn mà con vật tiêu thụ
c) Hình thức chế biến thức ăn
Thức ăn càng nhuyễn và càng mềm thì tỷ lệ tiêu hóa càng tăng Vì thế, thức ăn được cắt ngắn, nghiền nhỏ, nấu chính, sấy, lên men,… đều có tác dụng làm tăng tỷ lệ tiêu hóa (Lưu Hữu Mãnh và ctv, 1999) Hơn nữa chế biến bằng cách lên men còn có tác dụng ức chế các vi sinh vật có hại trong hệ tiêu hóa của heo, nhờ thế heo khỏe mạnh,
tỷ lệ tiêu hóa được nâng lên (Longland, 1991)
d) Lượng cho ăn
Lượng thức ăn cho ăn càng lớn, tốc độ di chuyển của thực hoàn trong ống tiêu hóa càng nhanh, nên dịch tiêu hóa tác động vào thức ăn ít, tỷ lệ tiêu hóa sẽ thấp
2.2.2 Về con vật
a) Tuổi của heo
Tuổi có ảnh hưởng đến tỷ lệ tiêu hóa thức ăn Heo con có bộ máy tiêu hóa kém phát triển, hoạt động chưa hoàn chỉnh Heo già khả năng tiêu hóa kém Heo trưởng thành
có khả năng tiêu hóa mạnh nhất, vì có bộ máy tiêu hóa hoàn chỉnh, đủ số lượng men tiêu hóa
b) Giống
Các giống heo khác nhau thì tỷ lệ tiêu hóa cũng khác nhau Trong cùng một giống, cùng một lứa tuổi nhưng tỷ lệ tiêu hóa cũng không giống nhau Sự tiêu hóa giữa con đực và con cái cũng khác nhau Giống lớn nhanh tỷ lệ tiêu hóa tốt hơn giống lớn chậm
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 142.3 Phosphore và enzyme phytase
2.3.1 Chức năng của phosphore
Phosphore là một chất khoáng thiết yếu, có nhiều chức năng trong cơ thể động vật Khoảng 80% phosphore trong cơ thể là thành phần của bộ xương, 20% ở các mô mềm
và thể dịch (Underwood và Suttle, 2001) Ngoài nhiệm vụ tạo xương phosphore còn
có nhiều chức năng quan trọng khác như tham gia vào sự trao đổi năng lượng thông qua các hợp chất có liên kết cao năng như ADP (Adenozildiphosphate), ATP (Adenoziltriphosphate), tham gia vào các quá trình tổng hợp phospholipid của màng tế bào, của tổ chức thần kinh, trong RNA (Ribonucleic acid) và DNA (Dezoxiribonucleic acid) và trong quá trình tổng hợp protein và di truyền do RNA và DNA (Lưu Hữu Mãnh và ctv, 1999)
2.3.2 Hàm lượng phosphore trong một số thực liệu
a) Hàm lượng phosphore trong nhóm thức ăn năng lượng
Bảng 2.1 Hàm lượng phosphore trong nhóm thức ăn năng lượng
0,44 0,72 1,43 0,59
(Lưu Hữu Mãnh và ctv, 1997)
Thức ăn năng lượng có hàm lượng phosphore khá cao, đặt biệt là cám mịn có hàm lượng phosphore cao nhất (1.43%) (Bảng 2.1) Tuy nhiên mức hữu dụng của phosphore thực vật nói chung hay nhóm thức ăn năng lượng nói riêng rất thấp bởi vì chúng ở dạng phytate, là dạng không tan nên khả năng tiêu hóa hấp thu của thú độc vị kém (Pointillart et al, 1984; Cromwell và Coffey, 1991; Lưu Hữu Mãnh và ctv, 1997) Thức ăn năng lượng chiếm tỉ lệ lớn trong khẩu phần của gia súc đặc biệt là trong khẩu phần heo Vì vậy cần phải lưu ý đến việc bổ sung thêm phosphore vào trong khẩu phần để đáp ứng nhu cầu phát triển của gia súc
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 15b) Hàm lượng phosphore trong nhóm thức ăn bổ sung đạm
Bảng 2.2 Hàm lượng phosphore trong nhóm thức ăn bổ sung đạm
0,99 1,51 2,78 0,88
(Lưu Hữu Mãnh và ctv, 1997)
Hàm lượng phosphore trong nhóm thức ăn bổ sung đạm cao (Bảng 2.2) Đây là nguồn cung cấp phosphore tốt cho gia súc vì ở dạng hòa tan, mức hữu dụng cao, gia súc có thể sử dụng gần như hoàn toàn
2.3.3 Enzyme phytase
Enzyme là chất xúc tác sinh học, điều khiển những phản ứng chuyên biệt, được tiết ra
từ động vật và những tế bào thực vật sống Sự trao đổi chất của động vật và thực vật phụ thuộc hoàn toàn vào khả năng hoạt động của enzyme Nhiều nghiên cứu cho thấy
sử dụng enzyme như chất phụ gia đã cải thiện một cách có hiệu quả dinh dưỡng trong thức ăn gia súc
Enzyme được bổ sung nhằm cải thiện mức độ dinh dưỡng có trong thức ăn Mục tiêu này được chứng minh thông qua hoạt động sinh lý của gia súc Đặc biệt là những gia súc còn non (gà con, heo con, bê) có hệ thống enzyme phát triển chưa hoàn chỉnh Khả năng hoạt động của enzyme tiêu hóa là kết quả của sự kết hợp giữa enzyme do cơ thể vật chủ tiết ra và enzyme do hệ vi sinh vật sống trong ống tiêu hóa tiết ra Như vậy, giả thuyết được đặc ra là bổ sung enzyme vào trong khẩu phần sẽ làm tăng khả năng tiêu hóa thức ăn của gia súc
Hầu hết khẩu phần của heo có nguồn gốc thực vật, thực liệu chính là ngũ cốc và các phụ phẩm của chúng, là thức ăn giàu phosphore, hai phần ba lượng phosphore trong khẩu phần bị liên kết dưới dạng acid phytic, heo không có enzyme phytase để phân giải chúng (Cromwell và Coffey, 1991) nên một số lượng lớn phosphore có trong phân tử phitin bị thảy ra ngoài Sự tiêu hóa phosphore trong thức ăn phụ thuộc vào hoạt tính của enzyme phytase và số lượng phytate hay acid phytic có trong thức ăn (Jongbloed và Kemme, 1990), tức phụ thuộc vào giá trị sinh học của phosphore trong thức ăn
Hiện nay, sử dụng phytase trong khẩu phần heo tăng trưởng và vỗ béo với mục đích chính là tăng giá trị sinh học của phosphore thực vật, giảm bài thải phosphore dẫn đến giảm ô nhiễm môi trường
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 16Jongbloed et al (1993) cho rằng tăng trọng và tiêu tốn thức ăn của heo trong khẩu phần có bổ sung phytase cao hơn so với khẩu phần không có bổ sung Ngoài tác dụng tăng khả năng hấp thu phosphore, phytase còn có tác dụng làm tăng khả năng hấp thu calcium và những chất khoáng khác như: Zn, Mn và tăng khả năng tiêu hóa amino acid
Với khẩu phần có hàm lượng phosphore thấp cần bổ sung thêm phytase trong khẩu phần, giúp heo hấp thu phosphore tốt hơn Tuy nhiên cường độ đáp ứng đối với phytase bị ảnh hưởng bởi mức phosphore tổng số trong khẩu phần, lượng phytase bổ sung, tỉ lệ Ca : P và hàm lượng vitamin D (Kornegay, 1996) Ép viên thức ăn sẽ làm giảm hoặc phá hủy hoạt tính của phytase do nhiệt độ tăng trong quá trình đóng viên Phytase mất hoạt tính ở nhiệt độ trên 600C (Jongbloed và Kemme, 1990) Sự mất hoạt tính đó cũng dẫn đến giảm khả năng tiêu hóa của phosphore và calcium (Jongbloed và Kemme, 1990)
Hàm lượng phytase bổ sung vào trong khẩu phần tối đa là 1,050 PU/kg thức ăn có chứa 0,7 g phosphore và 700 PU/kg thức ăn có chứa 1,6 g phosphore (Kornegay và Quian, 1996)
Bổ sung Lactobacillus vào khẩu phần có tác dụng làm tăng tỷ lệ tiêu hóa thức ăn, hạn
chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh, cải thiện sức khỏe vật nuôi
Hiện nay, cơ chế vận hành của vi khuẩn lên men lactic trong đường ruột vẫn chưa được giải thích một cách chính xác, nhưng một vài thuyết đã được thông qua (Rutz, 1999)
i Cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột:
· Sản sinh chất ức chế sự phát triển của một số vi sinh vật trong đường ruột thông qua quá trình biến dưỡng (sản phẩm chính của quá trình biến dưỡng là: hydroxiperoxides và acid hữu cơ như acid lactic, dẫn đến giảm pH)
· Cạnh tranh dưỡng chất (ví dụ: cạnh tranh carbohydrates giữa vi sinh vật có lợi và vi sinh vật bất lợi)
· Cạnh tranh chổ ở trên thành ruột Hầu hết các vi sinh vật gây bệnh như là E
coli cần phải bám vào thành ruột để phát triển và gây bệnh Các vi sinh vật
có lợi như Lactobacillus cũng bám vào và chiếm chổ trên thành ruột
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 17Như vậy, những vi sinh vật có lợi này sẽ hạn chế được một số vi sinh vật gây bệnh cho vật nuôi, do sự thay đổi của hệ vi sinh vật đường ruột, giảm
số lượng của E coli và những vi sinh vật gây bệnh khác
ii Sự biến dưỡng vi sinh vật làm:
· Tăng hoạt động của một số enzyme như: beta-galactosidase làm giảm lượng lactose không tiêu hóa được,
· Giảm hoạt động của một số enzyme như: beta-glucuronidase, nitroreductase,
iii Kích thích hệ thống kháng thể gia tăng nồng độ IgG:
· Tăng số lượng kháng thể
· Tăng hoạt động của đại thực bào
Nhiều báo cáo cho thấy bổ sung Lactobacillus acidophilus vào trong thức ăn hoặc
nước uống đều gây ra sự thay đổi của hệ vi sinh vật đường ruột (Shek, 1976) Những nghiên cứu này đã được tiến hành trên: thức ăn gà con (Gilliland, 1979); gà giò (Fuller, 1977); heo con (Muralidhara et al, 1977); và trên hoạt động của bê con (Ellinger et al,1978)
Trong một thí nghiệm ở heo con được tiến hành bởi Atherton và Rubbins (1987), kết
quả cho thấy bổ sung chế phẩm sinh học Lactobacillus acidophilus và Streptococcus
faecium trong khẩu phần tập ăn của heo con có ảnh hưởng tích cực lên tăng trọng và
tiêu tốn thức ăn của heo con có ý nghĩa thống kê (Bảng 2.3)
Bảng 2.3 Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung Lactobacillus acidophilus và Streptococcus
faecium trong khẩu phần tập ăn lên năng suất heo con
Chỉ tiêu theo dõi KPCS KPCS + chế phẩm sinh học
Tăng trọng/ngày (g)
Thức ăn/tăng trọng
287a 2,53a
315b2,35b
Tuy nhiên thí nghiệm khác cho thấy không có sự khác biệt về tăng trọng giữa KPCS
và khẩu phần bổ sung chế phẩm sinh học cho heo tăng trưởng và vổ béo trong điều kiện chăn nuôi ít stress (Bảng 2.4) Kết quả này có thể là do hệ vi sinh vật trong đường ruột của heo đã được cân bằng, nên ảnh hưởng của thức ăn thí nghiệm khác biệt không
có ý nghĩa so với KPCS (Lyons, 1987)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 18Bảng 2.4 Kết quả sự khác biệt (%) giữa khẩu phần cơ sở (KPCS) và thí nghiệm bổ sung chế phẩm sinh học trong khẩu phần thức ăn của heo tăng trưởng và heo vỗ béo
Chỉ tiêu theo dõi KPCS + Lactobacillus KPCS +
S faecium
Tăng trọng
Thức ăn/tăng trọng
0,7 1,6
- 1,8
- 0,7
(Lyons, 1987)
2.5 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước về ảnh hưởng của các phương pháp
xử lý thức ăn lên sự tăng trọng của heo thịt
Chăn nuôi heo bằng hình thức ăn khô thuận tiện, tiết kiệm chi phí lao động trong các khâu chế biến, cho ăn, bảo quản,… đáp ứng được nhu cầu của hình thức chăn nuôi lớn, chăn nuôi công nghiệp Thực tiển cho thấy nuôi heo bằng hình thức ăn khô có thể giảm công nuôi dưỡng 50% và giảm các chi phí khác 20% (Nguyễn Văn Tân, 1998) Tuy nhiên năng suất đạt được là chưa cao (Jensen, 1998; Mikkelsen và Jensen, 1998; Nguyễn Thanh Mộng, 2000; Nguyễn Thanh Bình, 2005), heo dễ bệnh đường hô hấp (Trương Chí Sơn, 1999) và loét dạ dày (Huỳnh Kim Lan, 1999)
Nhằm khắc phục những hạn chế của thức ăn khô, nhiều phương pháp đã được đưa ra nghiên cứu Kết quả nghiên cứu cho thấy thức ăn lỏng và thức ăn lên men lỏng có những lợi ích:
· Giảm được sự mất mát thức ăn do bụi hay những tổn thất trong quá trình vận chuyển và sử dụng
· Nâng cao năng suất và hệ số chuyển hóa thức ăn cho heo
· Cải thiện môi trường cũng như sức khỏe cho đàn heo do giảm được bụi trong chuồng và khu chăn nuôi
· Linh động trong việc sử dụng các nguồn nguyên liệu, có thể tận dụng các phụ phẩm sản xuất, giảm chi phí trên một đơn vị tăng trọng
· Cải thiện mức vật chất khô ăn vào ở các nhóm heo theo các giai đoạn khác nhau như heo ở giai đoạn cai sữa hay giai đoạn heo mẹ cho sữa
· Trong điều kiện nhiệt độ chuồng nuôi quá cao, hệ thống cho ăn lỏng cũng cải thiện việc nâng cao mức ăn vào cho đàn heo
Jensen và Mikkelsen (1998) đã tổng kết lại 10 nghiên cứu gần đây về đánh giá năng suất của heo được cho ăn thức ăn lỏng so sánh với heo được nuôi bằng thức ăn khô Kết quả cho thấy heo ở giai đoạn tăng trọng vỗ béo được nuôi bằng thức ăn lỏng có
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 19mức tăng trọng bình quân hàng ngày và hệ số chuyển hóa thức ăn được cải thiện hơn (Bảng 2.5)
Ngược lại, cũng có nhiều nghiên cứu cho thấy không có sự cải thiện về tăng trọng và
hệ số chuyển hóa thức ăn của heo ở giai đoạn tăng trưởng (Canibe và Jensen, 2002; Nguyễn Thị Hồng Chuyên, 2005)
Bảng 2.5 Mức độ cải thiện (%) tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn giữa hai hình thức cho ăn lỏng và khô ở heo nuôi giai đoạn tăng trọng vỗ béo
Mức cải thiện tăng trọng bình quân hàng
ngày
Mức cải thiện hệ số chuyển hóa
thức ăn Trung bình Độ biến động Trung bình Độ biến động 4,4 ± 5,4 - 2,6 ± 15,0 6,9 ± 3,5 1,9 ± 12,7
Kết quả thí nghiệm của Thompson (2003) cho thấy mức độ cải thiện tăng trọng và hệ
số chuyển hóa thức ăn giữa hai hình thức cho ăn khô và lỏng ở heo nuôi cả giai đoạn khác biệt có ý nghĩa thống kê (Bảng 2.6)
Bảng 2.6 Ảnh hưởng hệ thống cho ăn thức ăn lỏng và khô lên tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn của heo thịt
Phương pháp cho ăn
Trang 20Jensen đã tổng hợp những ảnh hưởng lên năng suất trên heo cai sữa với các loại thức ăn: khô, lỏng và thức ăn lỏng lên men
Bảng 2.7 Mức cải thiện (%) trong giai đoạn tăng trọng và tỉ lệ chuyển hóa thức ăn trong các nghiệm thức lên năng suất heo được cho ăn bằng thức ăn khô, thức ăn lỏng và thức ăn lỏng lên men
Cải thiện tăng trọng hàng ngày Cải thiện tỉ lệ chuyển hóa thức ăn Loại
Số lượng
LF-DF 10 12,3±9,4 -7,5-34,2 -4,1±11,8 -32,6-10,1 FLF-DF 4 22,3±13,2 9,2-43,8 -10,9±19,7 -44,3-5,8 FLF-LF 3 13,4±7,1 5,7-22,9 -1,4±2,4 -4,8-0,6
ĐBĐ: độ biến động; DF: thức ăn khô; LF: thức ăn lỏng; FLF: thức ăn lỏng lên men
So với khẩu phần ăn khô, ở thức ăn lỏng có mức tăng trọng được cải thiện trung bình 12.3% Tuy nhiên, về hệ số chuyển hóa thức ăn giữa hai hình thức ăn lỏng và lên men thì kém hơn ở hình thức cho ăn khô kết quả này trái với kết quả cho heo vỗ béo Điều này có thể được giải thích là do sự khác biệt về tập tính ăn của heo ở các độ tuổi khác nhau
Sự lên men acid lactic rất hữu ích vì nó sản sinh ra acid hữu cơ chủ yếu là acid lactic Acid lactic tác dụng tốt trên lượng thức ăn ăn vào, tăng trọng hàng ngày và hệ số chuyển hóa thức ăn ở heo sơ sinh
Bảng 2.8 Ảnh hưởng (%) acid lactic trong khẩu phần lên năng suất heo
Acid lactic (%) Tăng bình quân Mức ăn vào HSCHTĂ
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 21thức ăn của các nghiệm thức ăn lỏng, lên men acid lactic và bổ sung acid lactic so với thức ăn khô (Bảng 2.9)
Bảng 2.9 So sánh mức độ cải thiện (%) tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn trong các nghiệm thức cho ăn bằng thức ăn khô, ăn lỏng, lên men lactic và bổ sung acid lactic
trung bình
Cải thiện hệ số chuyển hóa
thức ăn
Bổ sung acid lactic - khô 10,74 - 8,72
Bổ sung acid lactic - lỏng 8,83 - 6,74
Bổ sung acid lactic - lên men 5,00 - 4,27
Kết quả thí nghiệm trên heo thịt của Nguyễn Thanh Bình cho thấy các biện pháp xử lý thức ăn đạt kết quả như sau (Bảng 2.10)
Bảng 2.10 Ảnh hưởng của các phương pháp xử lý thức ăn lên tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn của heo thịt
Nghiệm thức Chỉ tiêu
Ăn khô Ăn lỏng Lên men Acid lactic Trọng lượng đầu thí nghiệm (kg) 34,4 32,5 35,0 35,1
Trọng lượng cuối thí nghiệm (kg) 66,9 67,54 72,0 72,0
Tăng trọng/ngày (g) 540a 560ab 640ab 640b
Hệ số chuyển hóa thức ăn 3,38a 3,24ab 2,87ab 2,86b
a,b,c
: các giá trị cùng hàng mang ký tự khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê
Các phương pháp cho ăn đã ảnh hưởng lên tăng trọng của heo thí nghiệm có ý nghĩa thống kê (P<0,05) Cao nhất ở nghiệm thức sử dụng thức ăn lên men và thức ăn bổ sung bằng acid lactic; thấp nhất ở nghiệm thức ăn khô Tương tự hệ số chuyển hóa thức ăn cũng khác biệt có ý nghĩa (P<0,05) thấp nhất ở thức ăn có bổ sung acid lactic
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 22(2,86); cao nhất ở thức ăn khô (3,38) Nguyễn Thanh Bình (2005) cho rằng lượng ăn vào tương đương nhau nhưng tăng trọng khác nhau nên hệ số chuyển hóa thức ăn sẽ khác nhau Tức là nuôi heo bằng thức ăn lên men hoặc bằng thức ăn có bổ sung acid lactic có mức tăng trọng cải thiện hơn so với thức ăn khô hay thức ăn lỏng thông thường Đặt biệt, ở thức ăn bổ sung acid lactic có hệ số chuyển hóa thức ăn cải thiện hơn so với các nghiệm thức khác
Tương tự thí nghiệm trên, kết quả thí nghiệm của Phạm Hồ Phong (2006) ở giai đoạn tăng trưởng của heo thịt cho thấy ảnh hưởng của các phương pháp xử lý thức ăn đạt kết quả như sau (Bảng 2.11)
Bảng 2.11 Ảnh hưởng của các phương pháp xử lý thức ăn lên tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn ở giai đoạn tăng trưởng của heo thịt
Nghiệm thức Chỉ tiêu
Ăn khô
Ăn lỏng
Tấm ủ 12h
Tấm ủ 24h
Ngâm 12h
Ngâm 24h Tăng trọng suốt thí nghiệm
Heo ở giai đoạn tăng trưởng, tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn sai khác không
có ý nghĩa khi sử dụng thức ăn ở dạng khô, dạng lỏng hay dạng lên men (P>0,05) Kết quả này phù hợp với kết quả nghiên cứu của Jensen và Canibe (2002); Nguyễn Thị Hồng Chuyên (2005), tăng trọng của heo ở giai đoạn tăng trưởng nuôi bằng thức ăn lỏng so với thức ăn khô là tương đương nhau
Ở giai đoạn vỗ béo kết quả thí nghiệm của Phạm Hồ Phong (2006) cho thấy các phương pháp xử lý thức ăn có ảnh hưởng lên năng suất heo thịt (Bảng 2.12)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 23Bảng 2.12 Ảnh hưởng của các phương pháp xử lý thức ăn lên tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn ở giai đoạn vỗ béo của heo thịt
Nghiệm thức
Chỉ tiêu
Ăn khô
Ăn lỏng
Tấm ủ 12h
Tấm ủ 24h
Ngâm 12h
Ngâm 24h
Tăng trọng suốt thí nghiệm
: các giá trị cùng hàng mang ký tự khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê
Heo ở giai đoạn vỗ béo, nghiệm thức 2 (ăn lỏng) và nghiệm thức 4 (tấm ủ 24 giờ) cải thiện mức tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn có ý nghĩa hơn nghiệm thức 1 (ăn khô) (P<0,05), tuy nhiên tăng trọng ở nghiệm thức 4 có xu hướng cao hơn nghiệm thức 2
Song song với việc cải thiện năng suất đàn heo, hình thức cho ăn lỏng cũng mang lại nhiều lợi ích liên quan đến vấn đề môi trường, bao gồm:
· Tăng khả năng sử dụng các phụ phẩm từ các ngành công nghiệp thực phẩm của con người, vì các loại phụ phẩm này, chúng cũng chiếm một tỉ lệ nhất định trong chi phí bảo vệ môi trường
· Giảm thiểu lượng nitrogen thải ra trong quá trình chăn nuôi
· Hạn chế việc bài thải phosphore ra ngoài môi trường trong quá trình chăn nuôi thông qua hoạt động của các enzym phytase nội sinh trong các loại ngũ cốc hay từ các enzyme ngoại sinh được bổ sung vào khẩu phần
Scholten và ctv (1999) đã tiến hành kết hợp giữa bột mì lỏng, vỏ khoai tây (hấp hơi),
và phụ phẩm làm pho mai để thay thế cho 35% khẩu phần cho heo giai đoạn đang tăng trưởng và 55% đối với khẩu phần cho heo vỗ béo, được kết hợp với nước theo tỉ lệ 2,6: 1 Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng khi khẩu phần được phối hợp cân đối thì việc
sử dụng các phụ phẩm này thay thế không làm ảnh hưởng đến năng suất đàn heo
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 24Bảng 2.13 Năng suất heo đang tăng trưởng (25-112 kg) nuôi bằng thức ăn lỏng có và không có phụ phẩm thay thế
(nước - thức ăn)
Khẩu phần sử dụng phụ phẩm
Một nghiên cứu gần đây trên cặn của bột mì, một phụ phẩm còn lại trong sản xuất ethanol được dùng để thay thế trong khẩu phần ở heo đang tăng trưởng vỗ béo Khẩu phần căn bản thông thường sử dụng ở Anh là lúa mì và lúa mạch với đậu nành ly trích
và hạt dầu, chúng được xem là nguồn cung cấp protein chủ yếu, việc thay thế làm cho giá thành tối thiểu hóa, khi thay thế 30% bằng phụ phẩm trong khẩu phần ở giai đoạn này thì tăng trưởng và phẩm chất thân thịt không bị ảnh hưởng Tuy nhiên khi sử dụng phụ phẩm đặc biệt là những phụ phẩm có thành phần khoáng cao cần phải bổ sung thêm nước trong khẩu phần để nhằm cân đối các hormone bên trong cơ thể gia súc (Brooks et al, 2001)
Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng năng suất heo giai đoạn tăng trưởng vỗ béo được cải thiện nếu cung cấp nhiều nước trong thức ăn
Bảng 2.14 Lượng nước sử dụng và năng suất heo giai đoạn tăng trưởng vỗ béo trong khẩu phần thức ăn lỏng theo các tỉ lệ (Gill et al, 1987 được trích dẫn bởi Nguyễn Thanh Bình, 2005)
Tỉ lệ nước: Thành phần vật chất khô Chỉ tiêu
2 :1 2.5 :1 3 :1 3.5 :1 Lượng ăn vào (kg/ngày) 1,48 1,49 1,46 1,47 Mức nước sử dụng (kg/ngày) 1,26 0,78 0,44 0,24 Tổng nước sử dụng (kg/ngày) 4,23 4,51 4,86 5,6 Tăng trọng bình quân (kg/ngày) 0,73 0,74 0,75 0,77
Tỉ lệ chuyển hóa thức ăn 2,01 2,00 1,95 1,90
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 25Barber et al (1991) đã chứng minh rằng khi tăng thành phần nước trong khẩu phần thức ăn lỏng ở heo giai đoạn tăng trưởng sẽ làm tăng khả năng tiêu hóa vật chất khô (trích trong Nguyễn Thanh Bình, 2005)
Bảng 2.15 Ảnh hưởng của tỉ lệ nước và thức ăn lên khả năng tiêu hóa trong khẩu phần
Tỉ lệ nước : thành phần thức ăn Chỉ tiêu
Bảng 2.16 Nhu cầu nước cho heo cai sữa ở hai khẩu phần thức ăn cho ăn lỏng và cho ăn khô
Thí nghiệm 1 Thí nghiệm 2 Chỉ tiêu
Khô Lỏng Khô Lỏng
Tăng trọng bình quân (g/ngày) 343 428 397 454
Tổng lượng nước sử dụng (ml/heo/ngày) 1306 2298 1499 2028
Mức nước sử dụng (ml/heo/ngày) 754 1058 982 1189
Nước sản xuất (kg/kg tăng trọng) 2,2 2,47 2,47 2,62
Nhiều loại phụ phẩm được sử dụng trong khẩu phần thức ăn lỏng có thể được làm khô hay kết hợp với thành phần thức ăn khô thông thường
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 26CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 Phương tiện thí nghiệm
3.1.1 Địa điểm và thời gian thí nghiệm
Thí nghiệm được tiến hành tại trại heo tỉnh Vĩnh Long từ tháng 9 năm 2006 đến tháng
12 năm 2006
3.1.2 Động vật thí nghiệm
Thí nghiệm gồm có 25 heo giống thương phẩm Pie.LY (Pietraine Yorkshire) có trọng lượng trung bình đầu thí nghiệm là 30 kg Tất cả heo thí nghiệm đều được tiêm phòng lỡ mồm long móng, dịch tả, tụ huyết trùng, phó thương hàn và tẩy ký sinh trùng trước khi tiến hành thí nghiệm
Landrace-3.1.3 Chuồng trại thí nghiệm
Heo được nuôi trong chuồng nền mỗi con một ô chuồng, diện tích ô chuồng 2m x 3,5m, mỗi ô chuồng có vòi nước uống và máng ăn riêng Chuồng trại được vệ sinh sát trùng sạch sẽ trước khi đưa heo vào nuôi thí nghiệm
3.1.4 Thức ăn và khẩu phần thí nghiệm
Thức ăn thí nghiệm gồm: tấm, cám mịn, bột cá 50% CP, bột đậu nành, bổ sung
premix khoáng và vitamin, men phytase, mật đường, Lactobacillus
Thí nghiệm gồm có 5 nghiệm thức:
Nghiệm thức khô (NTK): KPCS được cho ăn dưới dạng khô, sẽ so sánh với
Nghiệm thức ngâm (NTN): KPCS lên men (tỉ lệ 3 nước : 1 thức ăn, ngâm 24h ,
Thành phần hoá học và công thức phối hợp khẩu phần được trình bày qua Bảng 3.1 và 3.2
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu