3.Thái độ: Thấy rõ hơn mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận và giữa các luận điểm với nhau trong một bài văn nghị luận II, Chuaån bò - GV dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn [r]
Trang 1Tuần 27, tiết 105
Ngày soạn:
Ngày dạy: VăÊn bản
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA ( Nguyễn Trãi)
I, Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức: Giúp hs thấy được đoạn văn có ý nghĩa như lời tuyên ngôn độc lập của dân tộc
ta ở thế kỉ XV
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc văn biền ngẫu, tìm và phân tích luận điểm, luận cứ văn biền ngẫu
3.Thái độ: Thấy được phần nào sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận Nguyễn Trãi : lập luận chặt chẽ , sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn
II, Chuẩn bị
- GV dự iến khả năng tích hợp : Phần tiếng việt qua Hành động nói ( tiếp theo), với phần TLV ở văn ôn tập luận điểm ; với thực tế lịch sử , với bài Sông núi nước Nam ( lớp 7) , Với bài Bình ngô đại cáo Tranh ảnh chân dung Nguyễn Trãi
- HS : Học sinh học bài , soạn bài
III, Tiến trình lên lớp
1, ổn định tổ chức (8’)
2, Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc lòng diễn cảm một đoạn văn trong ài Hịch tướng sĩ mà em
cho là hay nhất Luận điểm chính của tác giả trong đoạn đó là gì ?
- Câu kết bài và nhiều câu khác trong bài Hịch chứng tỏ TQT không chỉ là vị chủ soái giàu ý chí , niềm tin , kiên quyết và nghiêm khắc mà còn là một vị chủ tướng ntn?
3, Bài mới : Sau khi hai đạo viện binh bị diệt , cùng kế Vương Thông , tổng binh thành Đông
Đô ( Thăng Long ) xin hàng , đất nứoc đại Việt sạch bóng quân thù Ngày 17/12 năm Đinh Mùi , tức tháng 1-1428 , Nguyễn Trãi thừa lệnh của Lê Thái Tổ ( Lê Lợi ) soạn thảo và công ố bản Bình Ngô đại cáo để tuyên bố cho toàn dân được rõ cuộc kháng chiến mười năm chống giặc Minh xâm lược đã toàn thắng , non sông trở lại độc Lập , thái bình.
Hoạt động 1: Giới thiệu chung (10’)
Gv cùng hs đọc ( Gịong điệu trang trọng,
hùng hồn, tư hào Chú ý tình chất câu
văn biền ngẫu cân xứng, nhịp nhàng)
Gọi hs đọc chú thích trong sgk
(?) Em hãy nêu vài nét về tác giả , tác
phẩm ? ( sgk)
(?) Vb này thuộc thể loại gì ? Hãy nêu
những hiểu biết của em về thể loại đó ?
(để trình bày chủ trương , công bố kết
quả một sự nghiệp )
(?) Trong bố cục của bốn phần của bài
đại cáo , trích Nước Đại Việt ta nằm ở
phần nào ? Tóm tắt nội dung chính của
phần này ?
(?) Vb này chia làm mấy phần ? nêu nội
I, Đọc, tìm hiểu chú thích
1.Đọc
2.Tác giả, tác phẩm Sgk
3.Thể loại: Thể cáo
4 Bố cục : 3 phần
Trang 2dung từng phần ?
- 2 câu đầu : tư tưởng nhân nghĩa của
cuộc kháng chiến
- 8 câu tiếp theo :vị trí và nội dung chân
lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của
dân tộc Đại Việt
- Phần còn lại: dẫn chứng thực tiễn để
làm rõ nguyên lí nhân nghĩa
(?) Tại sao Bình Ngô đại cáo lại mang ý
nghĩa trọng đại ? (Được xem là bản
tuyên ngôn độc lập của nước ta sau đại
thắng quân minh )
(?) VB này được viết bằng phương thức
gì ? Vì sao em biết ?
Hoạt động 2: Phân tích (25’)
Gọi hs đọc 2 câu đầu
(?) Nhân nghĩa ở đây có nội dung gì ?
yêu dân và điếu phạt
(?) Nếu hiểu yêu dân là giữ yên cuộc
sống cho dân, điếu phạt là thương dân
trừ bạo, thì dân ở đây là ai? Kẻ bạo
ngược là ai ?
( Dân là dân nước Đại Việt.Kẻ bạo
ngược là quân xâm lược nhà minh )
(?) Ở đây , hành động điếu phạt có liên
quan đến yên dân ntn?
- Trừ giặc minh bạo ngược để giữ yên
cuộc sống cho dân
(?) Vậy từ đó, có thể hiểu nội dung tư
tưởng nhân nghĩa được nêu trong Bình
ngô đại cáo ntn?
(?) Bình ngô đại cáo là bản tổng kết
cuộc kháng chiến thắng lợi chống quân
minh , được mở đầu bằng tư tưởng nhân
nghĩa vì dân Từ đó em hiểu gì về : Tính
cất của cuộc kháng chiến này ? Tư tưởng
của người viết bài cáo này ? ( HSTLN )
- Chính nghĩa phù hợp với lòng dân
Thân dân , tiến bộ
Gọi hs đọc 8 câu tiếp theo
(?) Trong phần vb này trình bày nề văn
hiến Đại Việt , các biểu hiện nào được
nói tới ?
- Lãnh thổ riêng ( Núi sông bở cõi đã
chia )
II, Phân tích
1, Tư tưởng nhân nghĩa của cuộc kháng chiến
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo lo trừ bạo”…
Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là yên dân , trừ bạo Yên dân là làm cho dân được hưởng thái bình , hạnh phúc Muốn yêu dân thì phải trừ diệt mọi thế lực bạo tàn
2, Vị trí và nội dung chân lí về sự tại độc lập chủ quyền của dân tộc Đại Việt
- Lãnh thổ riêng ( Núi sông bở cõi đã chia)
- Phong tục riêng ( phong tục Bắc Nam cũng khác )
Trang 3- Phong tục riêng ( phong tục Bắc Nam
cũng khác )
- Lịch sử riêng ( Từ Triệu , Đinh , Lí ,
Trần , … )
(?) Núi sông đã chia , phong tục cũng
khác , các lí lẽ này nhằm khẳng định
biểu hiện nào của văn hiến Đại Việt ?
- Đại Việt là nước độc lập vì có lãnh thổ
riêng , văn hoá riêng
(?) Khi nhắc đến các triều đại Đại Việt
xây nền độc lập song soang cùng các
triều đại Trung Hoa và các hào kiệt của
nước ta đời nào cũng có Tác giả đã dựa
trên các chứng cớ lịch sử nào ?
( Các triều đại Đại Việt từ Triệu , Đinh ,
Lí , Trần xây nền độc lập trong các cuộc
đương đầu với các triều đại Hán , Đường
, Tống , Nguyên phương Bắc )
(?) Tính thuyết phục của các chứng cớ
này là gì ? Sử dụng các biện pháp nghệ
thuật đó có tác dụng gì ?
- Ý nghĩa khái quát của sự thất lịch sử
không thể chối cãi
(?) Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì ?
- So sánh ta với TQ , dùng các câu văn
biền ngẫu
- Khẳng định tư cách độc lập của nước ta
Tạo sự uyễn chuyển nhịp nhàng cho lời
văn , dễ nghe , dễ đi vào lòng người
(?) Từ đây , tư tưởng và tình cảm nào
của người viết Bình Ngô đại cáo được
bộc lộ ?
(Đề cao ý thức dân tộc Đại Việt Tình
cảm tự hào dân tộc)
Gọi hs đọc đoạn còn lại
Nền văn hiến Đại Việt còn được làm rõ
hơn qua các chứng cớ còn ghi trong lịch
sử chống giặc ngoại xâm
(?) Các chứng cớ này được ghi lại trong
những lời văn nào ?
“Lưu cung tham công nên thất bại
………
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Ma”…õ
(?) Em hãy làm rõ các chứng cớ có liên
quan đến các nhân vật Lưu cung , Triệu
- Lịch sử riêng ( Từ Triệu , Đinh , Lí , Trần ,
…)
- Các triều đại Đại Việt từ Triệu , Đinh , Lí , Trần xây nền độc lập trong các cuộc đương đầu với các triều đại Hán , Đường , Tống , Nguyên phương Bắc
So sánh ta với TQ , dùng các câu văn biền ngẫu Khẳng định tư cách độc lập của nước ta Đề cao ý thức dân tộc Đại Vie
3, Sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa và sức mạnh của chân lí độc lập dân tộc
“Lưu cung tham công nên thất bại
………
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.”…
Trang 4Tiết , Ô Mã , địa danh Hàm Tử ? ( sgk )
(?) các câu văn này được viết theo cấu
trúc gì , sử dụng nghệ thuật ntn?
(Hai câu đầu biền ngẫu)
(?) Nêu tác dụng của các câu văn biền
ngẫu này ?
- Làm nổi bật các chiến công của ta và
thất bại của địch Tạo sự cân đối nhịp
nhàng cho câu văn , dễ nghe , dễ nhớ
(?) Ở đây , tư tưởng và tình cảm nào của
người viết tiếp tục được bộc lộ ?
( Khẳng định độc lập của nước ta Tự
hào về truyền thống đấu tranh vẻ vang
của dân tộc ta )
(?) Học qua đoạn trích này , em hiểu
được những điều sâu sắc nào về nước
Đại Việt ta ? ( Ghi nhớ sgk)
(?) Nội dung nhân nghĩa và dân tộc được
trình bày trong hình thức văn chính luận
cổ có gì nổi bật ?
- Giàu chứng cớ lịch sử , giàu cảm xúc tự
hào , giọng văn hùng hồn , lời văn biền
ngẫu nhịp nhàng , ngân vang
(?) Từ nội dung vb này , em hiểu gì về
Nguyễn Trãi ?
- Đoại diện tư tưởng nhân nghĩa tiến bộ
Giàu tình cảm và ý thức dân tộc Giàu
lòng yêu nước thương dân
-> Cấu trúc biền ngẫu , liệt kê Làm nổi bật các chiến công của ta và thất bại của địch Tạo sự cân đối nhịp nhàng cho câu
->Khẳng định độc lập của nước ta Tự hào về truyền thống đấu tranh vẻ vang của dân tộc ta
* Ghi nhớ : sgk
IV, Luyện tập
GV hướng dẫn hs làm
4, Củng cố :Hãy khái quát trình tự lập luận của đoạn trích này bằng một sơ đồ? (1’)
5, Dặn dò : Nắm chắc cách lập luận , học thuộc ghi nhớ Soạn bài mới “ Hành động
nói” (1’)
IV.Rút kinh nghiệm:
Trang 5Tuần 27, tiết 106
Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiếng Việt
HÀNH ĐỘNG NÓI
( Tiếp Theo)
I, Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức: Giúp hs hiểu :
- Nói cũng là một thứ hành động
- Số lượng hành động nói khá lớn , nhưng có thể quy lại thành một số kiêu khái quát nhất định
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng xác định hành động nói trong giao tiếp
3.Thái độ: Có thể sử dụng nhiều kiểu câu đã học để thực hiện cùng một hành động nói
II, Chuẩn bị
- GV dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua vb Nước Đại Việt ta, với phần tập làm văn qua vb Oân tập về luận điểm ; Viết đoạn văn trình bày luận điểm
- HS : học bài , soạn bài
III, Tiến trình lên lớp
1, ổn định tổ chức (7’)
2, Kiểm tra bài cũ : Hành động nói là gì ?
- Hãy nêu một số kiểu hành động nói thường gặp ? cho vd minh hoạ
3, Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách thực hiện hành
động nói (20’)
Gọi hs đọc vd sgk
(?) Hãy đánh số thứ tự trước mỗi câu trần
thuật trong đoạn trích sau đây , Xác định mục
đích nói của những câu ấy bằng cách đánh
dấu (+) vào ô trống thích hợp và dấu (- ) vào
ô trống không thích hợp theo bảng thống kê
kết quả ?
Câu
Mục đích
Hỏi
Trình bày + + +
Điều
khiển
Hứa hẹn
Bộc lộ
cảm xúc
+ +
(?) Cho biết sự giống nhau về hình thức của 5
câu trên ?
- Đều là câu trần thuật , đều kết thúc bằng
dấu chấm
I, Cách thực hiện hành động nói
- 5 câu trên đều là câu trần thuật , đều kết thúc bằng dấu chấm
Trang 6(?) Qua đó cho ta thất những câu nào giống
nhau về mục đích ? ( câu 1,2,3 ) – Trình bày ;
câu 4.5 Cầu khiến
(?) Sau khi đã xác định được hành động nói
của các câu trong đoạn văn trên , chúng ta
thấy cùng là câu trần thuật , nhưng chúng có
thể có những mục đích khác nhau và thực
hiện những hành động khác nhau Vậy chúng
ta có thể rút ra nhạn xét gì ?
- Câu trần thuật thực hiện hành động nói trình
bày , chúng ta gọi là cách dùng trực tiếp ; câu
trần thuật thực hiện hành động nói cầu khiến ,
chúng ta gọi là cách dùng dán tiếp
Gọi hs đọc ghi nhớ
(?) Hãy tìm một số vd về cách dùng trực tiếp
và cách dùng gián tiếp cho các kiểu câu nghi
vấn , cầu khiến , cảm thán , trần thuật
vd : Cách dùng trực tiếp
A Hỏi : Mấy giờ thì đá trận chung kết ?
B đáp : Mười chín giờ !
( câu nghi vấn A thực hiện hành động hỏi )
A, Giục : Hãy đi ngay kẻo muộn
B, Đáp : Vâng , tôi đi ngay đây !
( Câu cầu khiến của A thực hiện hành động
cầu khiến )
A, Nói : Oâi chao , biển chiều nay đẹp thật
B, Tán thưởng : Ừ , đẹp thật
( Câu cảm thán của A thực hiện hành động
bộc lộ cảm xúc )
A, nói: Trời đang mưa to
B,Gật đầu : Hôm qua cũng mưa to như thế
này !
( Câu trần thuật của A thực hiện hành động
thông báo)
VD: Cách dùng gián tiếp
A, Nói :Tớ mua cái cặp này những hai trăm
nghìn cơ đấy !
B, Bĩu môi : Hai trăm nghìn cơ đấy ?
- Câu nghi vấn của B thực hiện hanhành động
bác bỏ : bịa đặt , làm gì có cái giá trên trời ấy
A, Phàn nàn
- Sao dạo này mọi người có vẻ lạnh nhạt với tớ
thể nhỉ ?
- Câu trần thuật thực hiện hành động nói trình bày , chúng ta gọi là cách dùng trực tiếp ; câu trần thuật thực hiện hành động nói cầu khiến , chúng
ta gọi là cách dùng dán tiếp.
*Ghi nhớ sgk/
Trang 7B, Cười : Cậu hãy tự hỏi mình xem
- Câu cầu khiến của B thực hiện hành động
chất vấn : cậu thử kiểm điểm xem mình đã đối
xử với bạn bè ntn?
A, Xuýt xoa
- Cậu thấy mái tóc “ Hàn quốc” của tớ có
tuyệt không ?
B, Tủm tỉm : Oâi , nom cụ giống con khỉ đầu
đỏ quá !
- Câu cảm thán của B thực hiện hành động
phê phán : cậu bắng nhắng như loài khỉ chỉ
biết nhắm mắt bắt chước mà thôi
A, Kêu ca : Trời nóng quá nhỉ !
B, Gật đầu : Từ sáng đến giờ tớ đã nghe cậu
nói câu â này ba lần
- Câu trần thuật của B thực hiện hành động
điều khiển : cậu kêu ca phàn nàn ít thôi kẻo
người khác khó chịu đấy
II, Luyện tập (15’)
Gọi hs đọc yêu cầu bài
tập 1 (?)Tìm các câu
nghi vấn trong bài Hịch
tướng sĩ của Trần Quốc
Tuấn Cho biết những
câu ấy được dùng để
làm gì Vị trí của mỗi
câu nghi vấn trong từng
đoạn văn có liên quan
ntn đến mục đích nói
của nó ( HSTLN)
(?) Bài tập 2 yêu cầu
điều gì ?
( HSTLN)
(?) Hãy nêu yêu cầu bài
Bài tập 1 :
- Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước , đời nào không có ? ( câu nghi vấn thực hiện hành động khằng định )
- Lúc bấy giờ , dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không ? ( Câu nghi vấn thực hiện hành động phủ định )
- Lúc bấy giờ , dầu các ngươi không muốn vui vẻ phỏng có được không ? ( Câu nghi vấn thực hện hành động khẳng định )
-Vì sao vậy ? ( câu nghi vấn thực hiện hành động gây sự chú ý
- Nếu vậy , rồi đây , sau khi giặc giã dẹp yên , muôn đời để thẹn , há còn mặt mũi nào đứng trong trời đất nữa ? ( Câu nghi vấn thực hiện hành động phủ định )
* Câu nghi vấn ở đoạn đầu để tạo tâm thế cho tướng sĩ chuẩn bị nghe những lí lẽ của tác giả
* Câu nghi vấn ở những đoạn văn giữa bài thuyết phục và động viên , khích lệ tướng sĩ
* Câu nghi vấn ở đoạn cuối khẳng định chỉ có một con đường là chiến đấu đến cùng để bảo vệ bờ cõi
Bài tập 2
- Tất cả các câu trần thuật đều thực hiện hành động cầu khiến , kêu gọi
- Việc dùng câu trần thuật để kêu gọi như vậy làm cho quần chúng thấy gần giũ với lãnh tụ và thấy nhiệm vụ mà
lãnh tụ giao cho chính là nguyện vọng của mình
Trang 8tập 3 ? Bài tập 3 : Các câu có mục đích cầu khiến
+ Dế choắt : - Song anh cho phép em mới dám nói
- Anh đã nghĩ thương em như thế này thì hay anh đào giúp cho em một cái ngách sang bên nhà anh , phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạn thì em chạy sang
+ Dế Mèn - Được , chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào
- Thôi , im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi
* Nhận xét : Dế Choắt yếu đuối nên cầu khiến nhã nhặn , mềm mỏng , khiêm tốn
DM ỷ thế mạnh nên giọng điệu ra lệnh ngạo mạn , hách dịch
4, Củng cố : Có mấy cách thực hiện hành động nói ? Cho vd minh hoạ (2’)
5, Dặn dò : Về nhà học bài , hoàn thành bài tập còn lại
- Soạn bài mới “ Ôn tập về luận điểm “ (1’)
IV.Rút kinh nghiệm:
-Tuần 27, tiết 107
Ngày soạn:
Ngày dạy:
ÔN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM
I, Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức: Giúp hs nắm vững hơn những khái niệm luận điểm , tránh được những sự hiểu lầm mà các em thường mắc phải ( như lẫn lộn luận điểm với vấn đề cần nghị luận hoặc con luận điểm là một bộ phận của vấn đề nghị luận
2.Kĩ năng: Tìm hiểu, nhận diện, phân tích luận điểm và sự sắp xếp luận điểm trong bài văn nghị luận
3.Thái độ: Thấy rõ hơn mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận và giữa các luận điểm với nhau trong một bài văn nghị luận
II, Chuẩn bị
- GV dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua vb Nước Đại Việt ta, với phần tập làm văn qua vb Viết đoạn văn trình bày luận điểm ; Phần TV qua vb Hành động nói ( tt)
- HS : học bài , soạn bài
III, Tiến trình lên lớp
1, ổn định tổ chức (2’)
2, Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc soạn bài của hs
3, Bài mới :
Trang 9Hoạt động 1: Khái niệm luận điểm (24’)
Gv yêu cầu hs tiếp tục nhớ lại những kiến
thức đã học ở lớp 7 để trả lời câu hỏi :
(?) Luận điểm là gì ?
(?) Vậy trên cơ sở đó , em hãy lựa chọn câu
trả lời đúng trong các câu sau và lí giải vì
sao ?
- Không thể chấp nhận hai câu đầu vì người
trả lời không phân biệt được vấn đề và luận
điểm
- Chỉ có câu trả lời thứ 3 là chính xác vì đã
phân biệt được luận điểm và vấn đề
GV giải thích : Nghị luận là loại hoạt động
được tiến hành nhằm mục đích giải quyết
các vấn đề Mà vấn đề như cái tên của nó
cho thấy , lại là một câu hỏi đặt ra trước lí
trí của con người , thúc giục con người phải
tìm ra lời giải đáp Chừng nào lời giải đáp
chưa được tìm ra thì chừng đó con người
chưa thể bắt tay vào giải quyết các vấn đề
trong thực tế
Những ý kiến quan điểm , chủ trương chủ
yếu được đưa ra để giải đáp cho câu hỏi , để
giùup lí trí được thông suốt chính là luận
điểm Không có luận điểm đúng , có cơ sở
khoa học , đáng tin cậy thì không thể làm
sáng tỏ được vấn đề
Như vậy , luận đểm không phải là vấn đề
, cũng không phải là một bộ phận của vấn
đề Vấn đề là câu hỏi , nhưng luận điểm là
sự trả lời
Gọi hs đọc yêu cầu bài 2
(?) Hãy nhắc lại luận điểm của bài Tinh
thần yêu nước của nhân dân ta ?
- Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến và
chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta
(Luận điểm xuất phát làm cơ sở )
- Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng
với tổ tiên ta ngày trước
-Bổn phận của chúng ta là làm cho những
của quý kín đáo ấy đều đợc đưa ra trưng bày
( Luận điểm chính dùng để kết luận )
(?) Chiếu dời đô có phải là một bài văn
nghị luận không , vì sao ?
(Phải , vì nó dùng lí lẽ , lập luận để làm rõ
vấn đề dời đô là việc làm cần thiết )
I.Khái niệm luận điểm
Trang 10(?) Vậy vb này có những luận điểm nào ?
Có thể xác định luận điểm của bài ấy theo
cách được nêu trong mục I 1 sgk không , vì
sao?
- Được xác định như câu hỏi trắc nghiệm
nêu trong sgk là không đúng , vì đó không
phải là một ý kiến , quan điểm , mà chỉ là
một vấn đề
* Vậy , thực sự hệ thống luận điểm của
Chiếu dời đô là :
- Dời đô là việc làm trọng đại của các vua
chúa , trên thuận ý trời , dưới theo lòng dân ,
mưu toan nghiệp lớn , tính kế lâu dài ( luận
điểm cơ sở , xuất phát)
- Các nhà Đinh , Lê không chịu dời đô nên
triều đại ngắn ngủi , trăm họ phải hao tổn ,
muôn vật không thích nghi
- Thành Đại La , xét về mọi mặt , thật xứng
đáng là kinh đô của muôn đời
- Vậy , vua sẽ dời đô ra đó ( luận điểm
chính – kết luận )
(?) Qua phân tích , em hãy nhắc lại luận
điểm là gì ? ( sgk)
(?) Vấn đề được đặt ra trong bài Tinh thần
yêu nước của nhân dân ta là gì ?
- Chính là vấn đề Tinh thần yêu nước của
nhân dân VN Nói rõ hơn là truyền thống
yêu nước của nhân dân VN trong lịch sử
dựng nước và giữ nước
(?) Có thể làm sáng tỏ được vấn đề này
không nếu trong bài văn , tác giả chỉ đưa ra
luận điểm “ Đồng bào ta ngày nay có lòng
yêu nước nồng nàn” ?
- Vì nếu chỉ có luận điểm này thì chưa đủ
chứng minh một cách toàn diện truyền thống
yêu nước của đồng bào ta Dể dàng nêu câu
hỏi ( vấn đề) : Vậy xưa tình cảm của nhân
dân ta với đất nước ntn?
(?) Từ đó chúng ta rút ra được kết luận gì ?
- Luận điểm có liên quan chặt chẽ đến vấn
đề Luận điểm thể hiện , giải quyết từng khía
cảnh của vấn đề một cách đầy đủ , toàn điện
(?) Nều trong bài Chiếu dời đô , Lí Công
Uẩn chỉ đưa ra luận điểm : Các triều đại
trước đây đã nhiều lần thay đổi kinh đô thì
mục đích của của nhà vua khi ban chiếu có
->Là những tư tưởng , quan điểm , chủ trương mà người viết ( nói ) nêu ra ở trong bài
2, Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận
- Luận điểm có liên quan chặt chẽ đến vấn đề Luận điểm thể hiện , giải quyết từng khía cảnh của vấn đề một cách đầy đủ , toàn điện