1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Đề số 7 - Tháng 6 - Môn Hóa 12

10 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 239,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Soạn bài “Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh”: đọc văn bản “Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn” và trả lời các câu hỏi để tìm hiểu cách thuyết minh.. THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢ[r]

Trang 1

TUẦN 22 TIẾT 81 NS: 13/1/2011

TỨC CẢNH PÁC BÓ

_Hồ Chí Minh_

I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Bước đầu đọc - hiểu một tác phẩm thơ tiêu biểu của nhà thơ - chiến sĩ Hồ Chí Minh

- Thấy được nghệ thuật độc đáo và vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh trong bài thơ

II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Một đặc điểm của thơ Hồ Chí Minh: sử dụng thể loại thơ tứ tuyệt để thể hiện tinh thần hiện đại của người chiến sĩ cách mạng

- Cuộc sống vật chất và tinh thần của Hồ Chí Minh trong những năm tháng hoạt động cách mạng đầy khó khăn, gian khổ qua một bài thơ được sáng tác trong những ngày tháng cách mạng chưa thành công

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

III-HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

- Nêu những điều cần lưu ý khi thuyết minh một phương pháp (cách làm)?

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài: 1’

Hoạt động 1: 7’

? Nêu những hiểu biết của em về

tác giả?

- Tên thật Nguyễn Kim Thành (1890 – 1969) Quê làng Kim Liên – Nam Đàn - Nghệ An

- Là vĩ lãnh tụ vĩ đại của dân tộc

- Tp’ chính: Nhật kí trong tù, Bản án chế độ thực dân Pháp…

A Tìm hiểu chung:

I Tác giả

(?) Bài thơ được sáng tác trong

hoàn cảnh nào?

Bài thơ được viết 1941 khi Bác

về cách mạng Việt Nam , ở Pác

Bó – Cao Bằng

II Tác phẩm:

Viết năm 1941 ở Pác

Bó – Cao Bằng

(?) Bài thơ thuộc thể loại gì? Kể tên

một số bài thơ cùng loại mà em đã

học

HS: Thể loại Thất ngôn tứ tuyệt ĐL Ở lớp 7 đã học các bài cùng loại như: Vọng Lư sơn bộc bố (Lí Bạch); Hồi hương ngẫu thư (Hạ Tri Chương); Nam quốc sơn hà (Lí Thường Kiệt), Cảnh khuya (HCM)

1 Đọc: To, rõ, khoan

thai

2 Thể loại: Thất ngôn tứ

tuyệt Đường luật

I Nội dung:

Bước 1: Tìm hiểu 3 câu đầu:

 GV đọc lại câu 1

(?) Câu thơ đầu cho ta biết gì về

1 Cảnh sinh hoạt của Bác ở Pác Bó: (3 câu đầu)

Trang 2

cuộc sống của Bác? (Chú ý từ

“hang”)

(?) Nhận xét của em “hang” là một

nơi ở ntn?

(?) Cụm từ “sáng ra, tối vào” cho

chúng ta biết Bác Hồ sống nơi này

bao lâu?

GV bổ sung: Và câu thơ sáng ra,

tối vào cho thấy được nếp sinh hoạt

đều đặn của Bác

 Tiếp tục GV gọi HS đọc tiếp

câu 2

(?) Nếu câu 1 nói về nơi ở của Bác

thì câu 2 ta hiểu thêm gì về cuộc

sống của người?

(?) Nhận xét thức ăn của Bác?

(?) Em hiểu ntn về mấy chữ vẫn

sẵn sàng trong câu thơ này?

 Tiếp tục GV cho HS đọc câu 3

(?) Câu thơ thứ 3 là câu chuyển Em

hãy thử chỉ ra sự chuyển mạch của

bài thơ này? (Chú ý về không gian)

(?) Bác ngồi dịch sử Đảng trên

đâu?

HS: Nơi Bác sống là ở trong hang

HS: Thiếu thốn, cực khổ

HS: Rất lâu

Hs đọc câu 2 HS: Nói về thức ăn của Bác hàng ngày

HS: Đạm bạc, đơn sơ

HS: Câu thơ được hiểu theo 2 nghĩa:

Nghĩa 1: Cháo bẹ, rau măng

lúc nào cũng có sẵn

Nghĩa 2: Ta có thể hiểu vẫn

sẵn sàng ở đây là tinh thần của

Bác Bởi vì CM cũng có lúc phải gồng lên chứ đâu có dễ dàng Bác cũng thể hiện điều này trong Nhật kí trong tù:

“Vật chất tuy kham khổ Không nao núng tinh thần” - ở trong

hang, ăn cháo bẹ, rau măng liên tục nên cũng phải có tinh thần mới làm việc được

Hs đọc

HS: Câu thơ chuyển từ đời sống, chổ ở sang nói về công việc Chuyển từ không khí thiên nhiên suối, hang sang không khí hoạt động CM:

Đảng, lịch sử, dịch sử Đảng

HS: Bàn đá chông chênh

“Sáng ra bờ suối tối vào hang”

- Nơi Bác ở rất cực khổ,

“sáng ra - tối vào”: hai

câu thơ sóng đôi thể hiện nếp sinh hoạt đều đặn

“Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng”

- Thức ăn đạm bạc đơn

sơ luôn có sẵn

“Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng”

- Làm việc trong điều kiện thiếu thốn, khó khăn (bàn đá chông chênh) nhưng Bác tựa vào thiên nhiên để sáng tạo ra lịch sử

Bước 2: Tìm hiểu câu thơ cuối:

(?) Thường thì theo quy luật tự

nhiên: nếu một người nào sống một

nơi gian khổ, ăn uống đạm bạc, làm

việc trong điều kiện thiếu thốn thì

tường đó là một cuộc đời khổ sở,

nghèo Câu thơ cuối của Bác có

giống như thế không?

(?) Qua câu thơ cho ta thấy suy nghĩ

của Bác về cảnh sống hiện tại ntn?

HS: Không giống “Cuộc đời cách mạng thật là sang”.

HS: Đối với Bác cuộc sống dù

có thiếu thốn, gian khổ Bác vẫn

2 “Cuộc đời cách mạng thật là sang”:

Trang 3

(?) Cõu hỏi thảo luận: Qua cõu thơ

cho thấy cuộc sống của Bỏc gần với

thiờn nhiờn, tuy cuộc sống khổ,

nhưng qua giọng điệu thơ cho ta

thấy Bỏc khụng hề núi đến cỏi gian

khổ mà như đang là một thỳ lõm

tuyền Vậy “thỳ lõm tuyền trong thơ

Bỏc là ntn? So sỏnh “thỳ lõm tuyền”

của Nguyễn Trói trong Bài ca Cụn

Sơn?

GV chuẩn kiến thức

chịu được và vui vẻ thớch nghi

Quan trong nhất trong cuộc đời Bỏc là sự nghiệp giải phúng dõn tộc – khụng phải là vật chất

cỏ nhõn

HS thảo luận 3’ Đại diện trả lời

Nhúm khỏc nhận xột

HS: Bỏc Hồ rất yờu thiờn nhiờn

và thớch sống giữa thiờn nhiờn,

vỡ thế tuy phải sống trong hoàn cảnh gian khổ Bỏc vẫn cảm thấy thớch thỳ: trong hang nỳi, bờn bờ suối … Cú điều thỳ lõm tuyền của Bỏc khỏc và giống với Nguyễn Trói

- Cõu thơ tỏa sỏng cả bài thơ Cuộc đời CM khụng chỉ vui, thỳ vị mà cũn rất sang trọng

- Thể hiện tinh thần lạc quan, yờu đời, phong thỏi ung dung tự chủ trong con người Bỏc

Bước 3: Tỡm hiểu nghệ thuật:

? Hóy phỏt biểu những nghệ thuật

được sử dụng trong văn bản?

- Cú tớnh chất ngắn gọn, hàm sỳc

- Vừa mang đặc điểm cổ điển, truyền thống, vừa mang tớnh mới mẻ, hiện đại

- Cú lời thơ bỡnh dị pha giọng đựa vui, húm hỉnh

- Tạo được tứ thơ độc đỏo, bất ngờ, thỳ vị và sõu sắc

II Nghệ thuật:

- Cú tớnh chất ngắn gọn, hàm sỳc

- Vừa mang đặc điểm cổ điển, truyền thống, vừa mang tớnh mới mẻ, hiện đại

- Cú lời thơ bỡnh dị pha giọng đựa vui, húm hỉnh

- Tạo được tứ thơ độc đỏo, bất ngờ, thỳ vị và sõu sắc

Bước 4: í nghĩa văn bản:

? Hóy phỏt biểu ý nghĩa của văn

bản?

Bài thơ thể hiện cốt cỏch tinh thần Hồ Chớ Minh luụn tràn đầy niềm lạc quan, tin tưởng vào sự nghiệp cỏch mạng

III í nghĩa văn bản:

*Yờu cầu hs đọc thờm ghi nhớ *Đọc thờm ghi nhớ (sgk)

Hoạt động 3: 2’ C Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc lũng bài thơ

- So sỏnh, đối chiếu hỡnh thức nghệ thuật của bài thơ với một bài thơ tứ tuyệt tự chọn

4 Củng cố: 2’

- GV cho HS đọc diễn cảm lại bài thơ

5 Dặn dũ: 2’

- Học bài, thực hiện theo yờu cầu của “Hướng dẫn tự học”

- Soạn bài “Cõu cầu khiến”: đặc điểm hỡnh thức và chức năng của cõu cầu khiến

CÂU CẦU KHIẾN I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Trang 4

- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến.

- Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản

- Sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

2 Kĩ năng:

Vận dụng kiến thức đã học về câu nghi vấn để đọc - hiểu và tạo lập văn bản

III-HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Đọc lại bài thơ Tức cảnh Pác Bó và phát biểu nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài: 1’

Hoạt động 1: 15’

Bước 1: Tìm hiểu yêu cầu 1.

 GV gọi HS đọc lại đoạn trích a

(?) Trong đoạn trích trên câu nào

là câu cầu khiến? Đặc điểm nào

cho biết đó là câu cầu khiến ? Chức

năng?

 Tiếp tục GV gọi HS đọc đoạn

trích b và đặt câu hỏi tương tự

Bước 2: Tìm hiểu yêu cầu 2.

 GV cho HS đọc nhẩm phần 2

và trả lời câu hỏi:

(?) Cách đọc câu Mở cửa trong (a)

có khác với cách đọc trong câu Mở

cửa! (b) không? Hay đọc to lên.

(?) Câu hỏi thảo luận: Câu Mở

cửa trong (a) dùng để làm gì?

Trong b dùng để làm gì?

GV chỉnh sửa, bổ sung

(?) Em hãy nhận xét cách kết thúc

câu cầu khiến?

GV giải thích: câu cầu khiến

thường kết thúc bằng dấu chấm

than nhưng nếu yêu cầu không

mạnh thì có thể dùng dấu chấm

(?) Vậy từ những tìm hiểu trên

em hãy cho biết đặc điểm hình

thức và chức năng của câu cầu

Hs đọc

a/ “Thôi đừng lo lắng”  Dùng

để khuyên bảo

- “Cứ về đi.”  Dùng để yêu

cầu

b/ “Đi thôi con.”  Dùng để

yêu cầu

Hs đọc

a Ở vd a là câu trần thuật dùng

để trả lời

b Ở vd b là lời yêu cầu người

khác thực hiện hành động, ngữ điệu được nhấn mạnh hơn

HS thảo luận nhóm 2’ Đại diện trả lời

Nhóm khác nhận xét

HS: Dấu chấm và dấu chấm than

Hs dựa vào ghi nhớ phát biểu

A Tìm hiểu chung:

I/ Đặc điểm hình thức và chức năng:

1 Xét vd1 – SGK. Các kiểu câu cầu khiến:

a/ “Thôi đừng lo

lắng”  Dùng để

khuyên bảo

- “Cứ về đi.”  Dùng

để yêu cầu

b/ “Đi thôi con.” 

Dùng để yêu cầu

2 Xét yêu cầu 2 –

SGK30, 31.

- Cách đọc câu “Mở cửa” trong (a) và (b)

có sự khác nhau nên ý nghĩa cũng khác nhau

* Ghi nhớ (sgk)

Trang 5

khiến?

Hoạt động 2: 17’

BT1 GV gọi HS đọc lại Bt1.

(?) Tỡm cõu cầu khiến và cho biết

đặc điểm hỡnh thức nào cho biết

đõy là cõu cầu khiến?

(?) Nhận xột về chủ ngữ những cõu

trờn

 GV giỏo dục HS cỏch sử dụng

cõu cầu khiến đối với người nghe

(bạn bố, người dưới, người lớn hơn

…)

BT2 GV cho HS đọc lại Bt2.

(?) Tỡm những cõu cầu khiến?

(?) So sỏnh sự khỏc nhau về hỡnh

thức và ý nghĩa?

(?) Ở trường hợp (c) tỡnh huống

được mụ tả trong truyện và hỡnh

thức vắng chủ ngữ trong 2 cõu cầu

khiến này cú gỡ liờn quan với nhau?

GV bổ sung: Cú xu hướng đỏng

chỳ ý: Độ dài của cõu cầu khiến

thường tỉ lệ nghịch với sự nhấn

mạnh ý nghĩa cầu khiến, cõu càng

ngắn thỡ ý nghĩa cầu khiến càng

mạnh

BT3 GV cho HS đọc Bt3.

(?) So sỏnh hỡnh thức và ý nghĩa

của a và b?

b Luyện tập :

1 - Đặc điểm hỡnh thức để nhận biết cõu cầu khiến:

a Cú từ “hóy”.

b Cú từ “đi”.

c Cú từ “đừng”

- Nhận xột chủ ngữ:

a Vắng chủ ngữ

b CN là “ụng giỏo” ngụi thứ 2 số ớt

c CN là “ chỳng ta” ngụi thứ nhất số nhiều

- Nhận xột ý nghĩa khi thờm bớt chủ ngữ:

a Nếu thờm chủ ngữ: “Con hóy …”  í nghĩa khụng

thay đổi nhưng yờu cầu nhẹ nhàng hơn

b Bớt chủ ngữ: “Hỳt trước đi”  í nghĩa khụng thay

đổi nhưng khụng mang tớnh yờu cầu mà là ra lệnh, cú vẻ kộm lịch sự

c Thay chủ ngữ: “Nay cỏc anh đừng …”  ý nghĩa cõu

bị thay đổi: “Chỳng ta”: bao gồm người núi + người nghe; “Cỏc anh”: chỉ cú người nghe.

2 - Cõu cầu khiến:

a “Thụi đi”

b “Cỏc em đừng khúc”

c “Đưa đõy cho tụi mau”

“Cầm lấy tay tụi này”

- Khỏc nhau hỡnh thức và biểu hiện ý nghĩa:

a Vắng CN, cú từ cầu khiến “đi”

b Vắng CN, cú từ “đừng”

c Khụng cú từ ngữ cầu khiến, chỉ cú ngữ điệu cầu khiến Vắng CN

-> Cú Trong tỡnh huống cấp bỏch, đũi hỏi phải cú hành động nhanh, cõu cầu khiến phải rất ngắn gọn, vỡ vậy chủ ngữ chỉ người tiếp nhận thường vắng mặt

3 - So sỏnh hỡnh thức:

a Vắng CN

b Cú CN - ngụi thứ 2 số ớt.

- So sỏnh ý nghĩa:

Cõu b cú CN ý cầu khiến nhẹ hơn (thể hiện được tỡnh càm

Trang 6

Bt4 HS dựa vào cõu hỏi để trả lời

Cần phải đặt mỡnh vào tỡnh huống

cụ thể: tại sao Dế Choắt khụng

dựng những cõu “Anh hóy … nhà

anh”; “Đào ngay …” So với Dế

Mốn, Dế Choắt là người ntn? …

BT5 HS thử thay thế với nhau xem

ý nghĩa cú thay đổi hay khụng

của người núi)

4 – Dế Choắt muốn Dế Mốn đào cỏi ngỏch dựm (Cú mục

đớch cầu khiến)

- Dế Choắt tự coi mỡnh là vai dưới so với Dế Mốn (xưng

em và gọi anh) và lại là người yếu đuối, nhỳt nhỏt vỡ vậy

ngụn từ của Dế Choắt thường khiờm nhường, rào trước đún sau

5 So sỏnh ý nghĩa của hai cõu: “Đi đi con!” và “Đi thụi

con.”:Hai cõu này khụng thể thay thế nhau được vỡ ý

nghĩa rất khỏc nhau Trong trường hợp thứ nhất người mẹ khuyờn con vững tin bước vào đời, cũn trường hợp 2 người mẹ bảo con mỡnh cựng đi:

- Đi đi con  Chỉ cú người con đi.

- Đi thụi con  Cả hai mẹ con đi.

Hoạt động 3: 2’ C Hướng dẫn tự học:

- Tỡm cõu cầu khiến trong một vài văn bản đó học

- Biết phờ phỏn sử dụng cõu cầu khiến khụng lịch sự, thiếu văn húa

4 Củng cố: 2’

(?) Cõu cầu khiến là gỡ? Cho 1 Vd cụ thể

5 Dặn dũ: 2’

- Học bài Xem lại cỏc bài tập

- Soạn bài “Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh”: đọc văn bản “Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn” và trả lời cỏc cõu hỏi để tỡm hiểu cỏch thuyết minh

THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH

I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Tiếp tục bổ sung kiến thức và kĩ năng làm bài văn thuyết minh

II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Sự đa dạng của đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh

- Đặc điểm, cỏch làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh

- Mục đớch, yờu cầu, cỏch quan sỏt và cỏch làm bài văn giới thiệu danh lam thắng cảnh

2 Kĩ năng:

- Quan sỏt danh lam thắng cảnh

- Đọc tài liệu, tra cứu, thu thập, gh chộp những tri thức khỏch quan về đối tượng để sử dụng trong bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh

- Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yờu cầu: biết viết một bài văn thuyết minh về một cỏch thức, phương phỏp, cỏch làm cú độ dài 300 chữ

III-HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp: 1’

Trang 7

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Câu cầu khiến là gì? Cho 1 Vd cụ thể

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài: 1’

Hoạt động 1: 15’

Bước 1: Khởi động vào bài:

(?) Em hiểu thế nào là danh lam

thắng cảnh?

(?) Cho biết 1 vài vd về danh lam

thắng cảnh và di tích ls mà em biết?

(?) Thuyết minh về danh lam thắng

cảnh thường là công việc của ai?

Nhằm mục đích gì?

Bước 2: Tìm hiểu bài mẫu:

 GV gọi HS đọc bài mẫu và trả

lời câu hỏi

(?) Bài giới thiệu giúp em hiểu gì

về hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc

Sơn?

(?) Vậy muốn viết được bài giới

thiệu về danh lam thắng cảnh em

cần phải có kiến thức gì?

(?) Kiến thức người viết cung cấp

đòi hỏi phải ntn?

(?) Làm thế nào để có các kiến thức

về danh lam thắng cảnh?

(?) Câu hỏi thảo luận: Bài viết

được sắp xếp theo thứ tự ntn?

GV chuẩn kiến thức

 GV bổ sung: Nhìn tổng thể bài

viết kể theo thứ tự tg, đối với các

công trình kể theo thứ tự các bộ

phận

(?) Theo em bài viết còn thiếu sót

gì về bố cục?

(?) Phương pháp thuyết minh trong

bài là gì?

(?) Vậy qua phần tìm hiểu, hãy cho

* Khái niệm: Danh lam thắng cảnh là những cảnh đẹp núi, sông, rừng, biển là thiên nhiên do con người góp phần tô điểm thêm Nhiều danh lam thắng cảnh cũng chính là di tích lịch sử

Vd: Vịnh Hạ Long, dinh Độc

Lập … HS: Đó thường là công việc của hướng dẫn viên du lịch nhằm mục đích giúp khách tham quan

du lịch hiểu thêm tường tận hơn, đầy đủ hơn về nơi họ tham quan

Hs đọc

- Bài giới thiệu cho ta hiểu thêm

hồ HK và đền NS về các mặt:

lịch sử, văn hóa, kiến trúc, địa lí…

- Muốn viết được bài giới thiệu cần phải có kiến thức về nhiều mặt như: lịch sử, văn hóa … HS: Đòi hỏi phải chính xác, có giá trị, đáng tin cậy và khoa học

- Muốn có kiến thức cần phải học tập, tham quan, tích lũy…

HS thảo luận 2’

Đại diện trả lời

Nhóm khác nhận xét

- Bài viết được sắp xếp theo thứ tự: hồ HK, các công trình kiến trúc xung quanh hồ, khu vực bờ

hồ ngày nay

- Bài viết còn thiếu phần Mở bài

- Phương pháp thuyết minh: liệt

kê, phân loại phân tích

A Tìm hiểu chung:

I/ Giới thiệu một danh lam thắng cảnh:

*Khái niệm: Danh lam thắng cảnh là những cảnh đẹp núi, sông, rừng, biển là thiên nhiên do con người góp phần tô điểm thêm Nhiều danh lam thắng cảnh cũng chính

là di tích lịch sử

* Xét vb’ Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn

- Bài giới thiệu cho ta hiểu thêm hồ HK và đền NS về các mặt: lịch sử, văn hóa, kiến trúc, địa lí…

- Bài viết được sắp xếp theo thứ tự: hồ HK, các công trình kiến trúc xung quanh hồ, khu vực bờ hồ ngày nay

Trang 8

biết điều kiện để thuyết minh tốt

một danh lam thắng cảnh? Hs dựa vào ghi nhớ phỏt biểu * Ghi nhớ (sgk)

Hoạt động 2: 17’

BT1 GV gọi HS đọc lại Bt1 và cho

cỏc em 3’ để làm

(?) Lập lại bố cục giới thiệu Hồ

Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn

BT2 Trỡnh tự thuyết minh

BT3 GV cho HS đọc lại Bt3

(?) Nếu viết bài này theo bố cục 3

phần, em sẽ chọn những chi tiết

tiờu biểu nào để làm nổi bật giỏ trị

lịch sử và văn húa của di tớch,

thắng cảnh?

BT4 GV cho HS đọc bài 4 Gợi

dẫn HS cỏch nờn ghi cõu “chiếc

lẵng hoa …” vào phần nào là thớch

hợp nhất

a Mở bài: Nờu định nghĩa giải

thớch về danh lam thắng cảnh

b Thõn bài: Tiến hành thuyết

minh:

- Hồ HK và sự tớch vua Lờ Lợi trả gươm thần

- Cỏc cụng trỡnh kiến trỳc xung quanh hồ: cầu Thờ Hỳc, đền Ngọc Sơn, Đài Nghiờn, Thỏp Bỳt

c Kết bài: Vai trũ, ý nghĩa văn

húa của hồ và đền ở Hà Nội

HS tự ghi nhận

3 Chi tiết cần giữ lại: Lịch sử hồ

HK, cõu chuyện vua Lờ Lợi trả gươm; năm 1864 Nguyễn Văn Siờu đứng ra sửa sang lại toàn cảnh đền Ngọc Sơn, cầu Thờ Hỳc…; ngày nay khu vực quanh

hồ thành tờn Bờ Hồ

4 Cõu “chiếc … HN” nờn sử

dụng trong phần Mở bài hoặc Kết bài

b Luyện tập :

Bt 1: Lập lại bố cục

giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn:

Bt 2: Trỡnh tự thuyết minh

Bt 3:

Bt 4:

Hoạt động 3: 2’ C Hướng dẫn tự học:

Tỡm cỏc văn bản đó học chứa cõu nghi vấn cú chức năng khỏc chức năng chớnh, phõn tớch tỏc dụng

4 Củng cố: 2’

- GV gọi HS đọc lại phần ghi nhớ

5 Dặn dũ: 2’

- Học bài Xem lại cỏc bài tập

- Chuẩn bị “ễn về văn bản thuyờt minh”: Xem lại lý thuyết theo cỏc cõu hỏi sgk, làm cỏc bài tập

ễN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH

I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hệ thống kiến thức về văn bản thuyết minh

- Rốn luyện, nõng cao một bước kĩ năng làm bài văn thuyờt minh

Trang 9

II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Khái niệm văn bản thuyết minh

- Các phương pháp thuyết minh

- Yêu cầu cơ bản khi làm văn thuyết minh

- Sự phong phú, đa dạng về đối tượng cần giới thiệu trong văn bản thuyết minh

2 Kĩ năng:

- Khái quát, hệ thống những kiến thức đã học

- Đọc - hiểu yêu cầu đề văn thuyết minh

- Quan sát đối tượng cần thuyết minh

- Lập dàn ý, viết đoạn văn và bài văn thuyết minh

III-HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

(?) Trình bày yêu câu khi thuyết minh về một danh làm thắng cảnh?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới: (1’)

> GV giới thiệu bài cho HS

Hoạt động 2: Ôn lại lý thuyết: (15’)

 GV nêu câu hỏi ôn tập hệ thống trong SGK

Cho HS suy nghĩ trình bày

HS khác nhận xét, GV chuẩn kiến thức

 GV cho các em ghi bài từng phần theo câu

Nội dung bài ghi:

A/ Hệ thống hóa kiến thức:

Yêu cầu Khái niệm

1 Vai trò và tác dụng của văn bản

thuyết minh Văn bản thuyết minh là kiểu vb’ thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất,

nguyên nhân … của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên,

xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích

2 Tính chất của văn bản thuyết

minh thực, khoa học, rõ ràng.Văn bản thuyết minh đòi hỏi phải khách quan, xác

3 Để làm tốt bài văn thuyết minh - Phải học tập, nghiên cứu, tích lũy, quan sát …

- Cần tìm hiểu kĩ đối tượng thuyết minh, xác định rõ phạm vi tri thức về đối tượng đó

Mục đích của bài văn thuyết

minh

Nhằm làm nổi bật được đặc trưng, tính chất của sự vật, hiện tượng và biết cách sử dụng chúng vào mục đích có lợi cho con người

4 Các phương pháp thuyết minh. - Nêu định nghĩa giải thích

- Liệt kê

- Nêu ví dụ

- Dùng số liệu

- So sánh

- Phân loại, phân tích

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập (18’)

 GV cho HS về soạn trước yêu cầu d Tiết này GV cho HS trình bày HS khác nhận xét

GV chỉnh sửa, bổ sung và cho ghi bài

Trang 10

Nội dung bài ghi:

B/ Luyện tập:  Giới thiệu một đồ dùng học tập.

CÁCH LÀM BẢNG PHỤ

a Nguyên vật liệu:

- 1 giấy trắng (ngang 45cm, dài 60cm)

- 2 tấm giấy kiếng bằng khổ giấy trắng

- 4 thanh nẹp cây

- 1 sợi dây chắt (khoảng 20cm)

- Búa, dao, kéo, đinh , bút chì, thước …

b Cách làm:

- Cắt giấy trắng và giấy kiếng với chiều dài, rộng bằng nhau

- Sắp tờ giấy trắng giữa 2 tấm giấy kiếng , dùng ghim bấm cố định tạo thành bảng

- Nẹp 1 đầu trên dưới của bảng dùng đinh đóng chặt

- Dùng bút chì, thước kẻ hàng trong tờ giấy trắng

- Dùng sợi dây buộc chính giữa thanh nẹp trên dùng để treo

c Yêu cầu thành phẩm:Bảng phải đóng chặt, không lỏng lẻo Hàng kẻ phải rõ ràng, ngay ngắn

C/ Hướng dẫn tự học: (2’)

- Tiếp tục hoàn thiện bảng hệ thống hóa ở nhà

- Chuẩn bị một số đề bài văn thuyết minh thuộc các kiểu bài khác nhau

- Lập dàn ý một bài văn thuyết minh và viết đoạn văn theo dàn ý

4 Củng cố: (2’)

(?) Nhắc lại các vấn đề cơ bản của văn thuyết minh

5 Dặn dò: (2’)

- Xem lại bài học

- Soạn “Ngắm trăng” và “Đi đường”: Đọc bài thơ, phần chú tích, ghi nhớ và trả lời các câu hỏi trong phần Đọc - hiểu văn bản (Chú ý hoàn cảnh sáng tác, tâm trạng của tác giả)

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w