1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

A Programmer's Introduction to C#

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 456,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/ Văn bản “Thông tin về ngày trái Yêu cầu HS đọc và thực hiện BT2 HS đọc và thực hiện đất năm 2000” là bài văn nghị luận đề xuất một hành động tích cực bảo vệ môi trường, nhưng đã sử dụ[r]

Trang 1

Tuaàn 11

Tieỏt 41

Ngày soạn:: 14/10/2012

ĐỀ KIỂM TRA VĂN ( Truyện kớ hiện đại Việt nam) MễN NGỮ VĂN LỚP 8- THỜI GIAN 45 PHÚT

I MỤC TIấU ĐỀ KIỂM TRA

Thu thập thụng tin để đỏnh giỏ mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trỡnh mụn Ngữ văn lớp 8 về

truyện kớ hiện đại Việt Nam, với mục đớch đỏnh giỏ năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của HS

II.HèNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

Hỡnh thức : Trắc nghiệp + Tự luận

III THIẾT LẬP MA TRẬN

Vận dụng Nhận biết Thụng hiểu

Mức độ

Lĩnh vực nội dung

GV: Phỏt đề phụtụ cho hs:

Nhắc nhở ý thức làm bài

I Trắc nghiệm ( 2đ ): Hãy khoanh tròn vào những câu trả lời đúng :

Cõu 1 Câu nào sau đây thể hiện thái độ bắt đầu có sự phản kháng của chị Dậu đối với tên cai lệ

A Hình như tức qúa không thể chịu được , chị Dậu liều mạng cự lại

B Chị Dậu vẫn thiết tha van xin.

C Chị Dậu run run.

D Chị Dậu nghiến hai hàm răng.

Cõu 2 ý nào nói đúng nhất nguyên nhân sâu xa khiến lão Hạc phải lựa chọn cái chết

A Lão Hạc ăn phải bả chó C Lão Hạc rất thương con

B Lão Hạc ân hận vì trót lừa cậu Vàng D Lão Hạc không muốn làm liên lụy đến mọi người Cõu 3 Các văn bản ''Tôi đi học”; Những ngày thơ ấu; Tắt đèn ; Lão Hạc '' được sáng tác vào thời kì nào ?

A 1900 - 1930 C 1945 - 1954.

B 1930 - 1945 D 1955 - 1975.

Cõu 4 Nhận định sau ứng với nội dung chủ yếu của văn bản nào ?

'' Số phận bi thảm của người nông dân cùng khổ và những phẩm chất tốt đẹp của họ đã được thể hiện qua cái

nhìn thương cảm và sự trân trọng của nhà văn ''.

A Tôi đi học C Trong lòng mẹ

B Tức nước vỡ bờ D Lão Hạc

Cõu 5: Nhaọn ủũnh naứo sau ủaõy noựi ủuựng nhaỏt veà noọi dung ủoaùn trớch”Trong loứng meù”:

A.ẹoaùn trớch chuỷ yeỏu trỡnh baứy noói ủau khoồ cuỷa meù beự Hoàng

B.ẹoaùn trớch chuỷ yeỏu trỡnh baứy taõm ủũa ủoọc aực cuỷa baứ coõ beự Hoàng

C.ẹoaùn trớch chuỷ yeỏu trỡnh baứy sửù hụứn tuỷi cuỷa Hoàng khi gaởp meù

D.ẹoaùn trớch chuỷ yeỏu trỡnh baứy dieón bieỏn taõm traùng cuỷa beự Hoàng

Cõu 6: Taực phaồm”Nhửừng ngaứy thụ aỏu”-Nguyeõn Hoàng ủửụùc vieỏt theo theồ loaùi naứo?

A Hoài kyự B.Truyeọn vửứa C.Tieồu thuyeỏt D Truyeọn ngaộn

Trang 2

Giỏo ỏn Ngữ văn 8 -GV Dương Hữu Thuận - Trường THCS Hũa Tịnh Trang: 115

Cõu 7: Qua ủoaùn trớch”Tửực nửụực vụừ bụứ” taực giaỷ ủaừ khaộc hoaù nhaõn vaọt chũ Daọu laứ moọtứ con ngửụứi nhử theỏ naứo?

A.Chũ Daọu laứ ngửụứi phuù nửừ noõng daõn coự sửực soỏng tieàm taứngứ maùnh meừ

B.Chũ Daọu laứ ngửụứi phuù nửừ moọc maùc,dũu hieàn coự tỡnh thửụng gia ủỡnh tha thieỏt

C.Chũ Daọu coự loứng caờm giaọn,khinh bổ cao ủoọ ủoỏi vụựi boùn tai sai

D.Taỏt caỷ ủuựng

Cõu 8: Saộp xeỏp laùi thửự tửù caực taực phaồm theo ủuựng trỡnh tửù thụứi gian maứ taực phaồm ra ủụứi

A.Laừo Haùc B.Nhửừng ngaứy thụ aỏu C.Taột ủeứn {ủaựnh soỏ 1,2,3}

II Tự luận (8đ )

Câu 1: (2đ) Hãy tóm tắt đoạn trích Tức nước vỡ bờ bằng lời kể của mình khoảng 10 dòng ?

Caõu 2: (3 ủ) Qua baứi “ Toõi ủi hoùc”,“ Trong loứng meù”vaứ “ Tửực nửụực vụừ bụứ, em haừy khaựi quaựt phaồm chaỏt veà

ngửụứi meù, ngửụứi vụù-Ngửụứi phuù nửừ Vieọt Nam?

Câu 3 (3đ) Em hãy viết một đoạn văn miêu tả chân dung và tâm trạng đau khổ của Lão Hạc sau khi bán cậu Vàng trong truyện ngắn Lão Hạc của nhà văn Năm Cao

B- Đáp án - biểu điểm

I Trắc nghiệm ( 2đ )

Mỗi câu trả lời đúng : 0,25điểm

1.A ; 2C ; 3 B ; 4.D 5.D, 6.A, 7.D, 8.CBA

II Tự luận ( 8đ )

Caõu 1 ( 2đ ) :

Tóm tắt đầy đủ các ý chính của truyện

Bắt đầu diễn biến và kết thúc (Lưu ý nêu đầy đủ các sự việc chính)

Dùng lời văn của mình để dẫn chuyện

Caõu 2: ( 3ủ ) Phaồm chaỏt veà ngửụứi meù, ngửụứi vụù – ngửụứi phuù nửừ VN:

+ Giaứu loứng thửụng yeõu( choàng, con) (1ủ)

+ ẹaỷm ủang, thaựo vaựt nhửng ủau khoồ, baỏt haùnh.(1ủ)

+ Coự tinh thaàn phaỷn khaựng vaứ sửực maùnh tieàm taứng.(1ủ)

Caõu 3 ( 3 ủ ).

- Triển khai thành một đoạn văn ( 1đ )

- Cảm xúc chân thực gắn liền nhân vật nội dung đoạn trích (3đ )

- Diễn đạt lưu loát , chặt chẽ (1 đ)

yêu cầu: Viết đoạn văn ngắn gọn, lời văn có cảm xúc, nội dung tốt.

* Mỗi câu tuỳ theo mức độ làm bài của HS để GV cho điểm phù hợp.

-Tuaàn 11 - Tieỏt 41

KIỂM TRA VĂN

I-MỤC TIấU BÀI HỌC:

1 Kiểm tra và củng cố nhận thức của HS sau bài ụn tập truyện kớ VN hiện đại và văn học nước ngoài

2 Tớch hợp với tiếng Việt và Tập làm văn

 Kiến thức chuẩn:

 Kiến thức : Tớch hợp với tiếng Việt ở cỏc bài : Tỡnh thỏi từ, trợ từ, than từ, từ địa phương và cỏc

bài khỏc Đồng thời tớch hợp với phần tập làm văn : Tự sự kết hợp với miờu tả và biểu cảm bờn cạnh đú cũn cần nắm một cỏch chớnh xỏc kiến thức về nội dung và nghệ thuật của cỏc văn bản đó học

 Kỹ năng : Rốn luyện và củng cố kỹ năng khỏi quỏt, tổng hợp, phõn tớch và so sỏnh lựa chọn để

làm bài cho thật chớnh xỏc

Thỏi độ: làm bài nghiờm tỳc, ủoàng thụứi giuựp hs coự thaựi ủoọ yeõu kớnh cha meù

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH:

Trang 3

 GV: Ma trận đề, đề kiểm tra, đỏp ỏn

 HS: ụn tập tất cả cỏc kiến thức văn từ tiết một đến nay

III-TIẾN TRèNH TIẾT DẠY:

HOAẽT ẹOÄNG 1:1'

OÅn ủũnh lụựp

Kieồm tra baứi cuừ:

Giụựi thieọu baứi mụựi Sú soỏ tỡnh hỡnh chuaồn bũ laứm baứi. Khoõng

Hoùc sinh

Lụựp trửụỷng

HOAẽT ẹOÄNG 2: Tiến

hành kiểm tra 42'

ẹeà kieồm tra :

Câu 1: (2đ) Hãy tóm tắt

đoạn trích Tức nước vỡ

bờ bằng lời kể của mình

khoảng 10 dòng ?

Caõu 2: (3 ủ) Qua baứi “ Toõi

ủi hoùc”,“ Trong loứng meù”vaứ

“ Tửực nửụực vụừ bụứ, em haừy

khaựi quaựt phaồm chaỏt veà

ngửụứi meù, ngửụứi vụù-Ngửụứi

phuù nửừ Vieọt Nam?

Câu 3 (3đ) Em hãy viết

một đoạn văn miêu tả chân

dung và tâm trạng đau khổ

của Lão Hạc sau khi bán

cậu Vàng trong truyện ngắn

Lão Hạc của nhà văn Năm

Cao

ẹaựp aựn bieồu ủieồm :

- Phỏt đề

- Nhắc nhỡ hs đọc kĩ đề bài

ẹaựp aựn bieồu ủieồm : Câu 1 Tóm tắt đầy đủ các ý chính của truyện

Bắt đầu diễn biến và kết thúc (Lưu ý nêu đầy đủ các sự việc chính) Dùng lời văn của mình để dẫn chuyện

Caõu 2: ( 3ủ ) Phaồm chaỏt veà ngửụứi meù, ngửụứi vụù – ngửụứi phuù nửừ

VN:

+ Giaứu loứng thửụng yeõu( choàng, con) (1ủ) + ẹaỷm ủang, thaựo vaựt nhửng ủau khoồ, baỏt haùnh.(1ủ) + Coự tinh thaàn phaỷn khaựng vaứ sửực maùnh tieàm taứng.(1ủ)

Caõu 3 ( 3 ủ ).

- Triển khai thành một đoạn văn ( 1đ )

- Cảm xúc chân thực gắn liền nhân vật nội dung đoạn trích (3đ )

- Diễn đạt lưu loát , chặt chẽ (1 đ)

yêu cầu: Viết đoạn văn ngắn gọn, lời văn có cảm xúc, nội dung tốt.

* Mỗi câu tuỳ theo mức độ làm bài của HS để GV cho điểm phù hợp.

- Nhaọn ủeà -Nghe

HOAẽT ẹOÄNG 4:1'

Cuỷng coỏ

Daởn doứ

*Bài cũ: Tự thực hiện lại bài kiểm tra ở nhà

*Chuaồn bũ baứi: Luyeọn noựi : Keồ chuyeọn theo ngoõi keồ keỏt hụùp mieõu taỷ vaứ bieồu caỷm.

Tieỏp thu lụứi daởn

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 4

Giáo án Ngữ văn 8 -GV Dương Hữu Thuận - Trường THCS Hịa Tịnh Trang: 117

Tuần 11

Tiết 42

Tập làm văn Ngày soạn:: 14/10/2012

LUYỆN NĨI:

KỂ CHUYỆN THEO NGƠI KỂ

KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM

I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:Giúp HS:

- Nắm chắc kiến thức về ngơi kể

- Trình bày đạt yêu cầu một câu chuyện cĩ kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm

1 Kiến thức chuẩn:

Kiến thức :- Ngơi kể và tác dụng của việc thay đổi ngơi kể trong văn tự sự

- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

- Những yêu cầu khi trình bày văn nĩi kể chuyện

Kĩ năng : -Rèn kĩ năng nĩi cho HS

- Kể được một câu chuyện theo nhiều ngơi kể khác nhau ; biết lựa chọn ngơi kể phù hợp với câu chuyện được kể

- Lập dàn một văn bản tự sự cĩ sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Diễn đạt trơi chảy, gãy gọn, biểu cảm, sinh động câu chuyện kết hợp sử dụng các yếu tố phi ngơn ngữ

Thái độ: Có thái độ mạnh dạn, tư tin khi nói trước đám đông.

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV ,

1 Học Sinh : Vở bài học, vở bài sọan

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

Hoạt động 1: Khởi động (4’)

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:.

3 Bài mới:

1 Ổn định:1’

2 Kiểm tra: Kiểm tra việc chuẩn

bị bài của học sinh ở nhà.

3 Bài mới: “Nói” là hình thức giao tiếp tự nhiên của con người

Nếu có kỹ năng nói tốt hiệu quả giao tiếp đạt cao đặc biệt là khi có kỹ năng nói và nói theo chủ đề thì các em sẽ có một công cụ sắc bén giúp mình thành công trong cuộc sống Tiết học hôm nay sẽ giúp các em đi vào phần luyện nói theo chủ đề kể chuyện kết hợp với miêu

tả và biểu cảm.

LT báo cáo Thực hiện theo yêu cầu

Nghe ghi

* Hoạt động 2: Củng cố kiến thức

(10’)

I-Ơn tập về ngơi kể: Hoạt động : Ơn tập về ngơi kể15’

Hỏi: Trong văn tự sự cĩ mấy ngơi

kể? Phân biệt chúng? -Ngơi thứ I: xưng tơi -Ngơi thứ III: gọi tên nhân

vật bằng tên gọi của chúng

Trang 5

Hỏi: Một số văn bản đã dùng ngôi kể này?

I: Trong lòng mẹ, Lão Hạc

II: Tức nước vỡ, Cô bé bán diêm

Hỏi: Mỗi ngôi kể được sử dụng có tác dụng gì trong việc kể chuyện?

I: người kể trực tiếp kể chuyện, bộc lộ cảm xúc làm câu chuyện chân thực, sinh động

II: người kể giấu mình giúp cách kể linh hoạt

Hỏi: Dựa vào đâu để lựa chọn ngơi

kể cho phù hợp?

Cốt truyện, tình huống và yêu cầu đề

Hỏi: Vì sao cĩ những văn bản người

ta dùng kết hợp cả hai ngơi kể?(thay đổi ngơi kể)

Để xem xét, đối chiếu sự việc dưới các gĩc cạnh khác nhau làm câu chuyện cụ thể hơn, sâu sắc hơn

*Hoạt động3:Thực hành nói (28’) Hoạt động: Luyện tập

-* Đề : Kể lại theo lời chị Dậu theo

ngơi thứ nhất đoạn văn SGK/ 110 Hỏi: Tìm sự việc, nhân vật chính,

ngơi kể trong đoạn văn ?

Hỏi: Xác định yếu tố miêu tả, biểu

cảm trong đoạn văn trên ?

Hỏi: Muốn kể lại đọan trích trên theo

ngơi thứ nhất thì phải thay đổi những

gì ?

Hỏi: Để thay đổi được ngơi kể, trong

quá trình kể ta phải thay đổi những gì?

- Sự việc :Cuộc đối đầu giữa chị Dậu và cai lệ

- Nhân vật :Chị Dậu, cai lệ và người nhà Lí Trưởng

- Yếu tố miêu tả : Chị Dậu xám mặt … ngã chỏng quèo

- Yếu tố biểu cảm : Cháu van ơng … chồng tơi đau ốm … mày trĩi ngay chồng bà đi, bà cho mày xem

- Ngơi kể : Ngơi thứ 3 - chuyển ngơi thứ nhất

Lời xưng hơ, thay lời thoại trực tiếp bằng lời thoại gián tiếp, thay đổi các yếu tố miêu

tả và biểu cảm cho phù hợp

Hỏi: Hãy đóng vai chị Dậu, kể lại câu chuyện ấy theo ngơi thứ nhất?

GV yêu cầu HS luyện nĩi theo nhĩm

1 Yêu cầu: cách trình bày của

HS:

-Vị trí đứng nĩi phù hợp.

- Nói chậm rãi, to, rõ, bình tĩnh, tự

tin.

- Cần đảm bảo thay đổi được ngơi kể

hợp lý; thể hiện được cảm xúc của

nhân vật trong đoạn trích., cĩ thề sử

dụng các yếu tố phi ngơn ngữ

- Trước khi trình bày nội dung phải

chào (kính thưa thầy (cô) và các

Yêu cầu đại diện nhĩm trình bày Yêu cầu nhĩm khác nhận xét

GV nhận xét, sửa chữa

HS trình bày

Nhậh xét- sửa chữa

Trang 6

Giáo án Ngữ văn 8 -GV Dương Hữu Thuận - Trường THCS Hịa Tịnh Trang: 119 bạn!)

- Hết bài phải nói lời cảm ơn.

- Dưới lớp phải chú ý lắng nghe,

ghi chép ưu, khuyết điểm của bạn

để nhận xét.

2 Cách trình bày:

a, Mở bài

Kính thưa (thầy) cơ giáo và các

bạn ……

b, Nội dung:

c, Kết thúc:

Em xin ngừng lời tại đây Cảm ơn

cơ và các bạn đã chú ý lắng nghe.

3 Luyện nĩi (’)

Ví dụ : Tơi xám mặt, vội vàng đặt con

bé xuống đất, chạy đến đỡ lấy tay người nhà lí trưởng và van xin :

‘‘Cháu van ơng, nhà cháu vừa mới tỉnh được một lúc , Ơng tha cho !”

“Tha này ! Tha này !”.Vừa nĩi hắn vừa bịch luơn vào ngực tơi mấy bịch rồi lại sấn đến để trĩi chồng tơi

Lúc ấy , hình như tức quá khơng thể chịu được tơi liều mạng cự lại :

- Chồng tơi đau ốm , ơng khơng được phép hành hạ !

Cai lệ tát vào mặt tơi một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh chồng tơi

Tơi nghiến hai hàm răng : -2 Mày trĩi ngay chồng bà đi , bà cho mày xem !

Rồi tơi túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa .Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy khơng kịp với sức xơ đẩy của tơi, nên hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất ,trong khi miêng vẫn nham nhảm trĩi thét vợ chồng tơi …

Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị (3’)

 Củng cố :

- Thế nào là kể theo ngơi thứ nhất ?

- Thế nào là kể theo ngơi thứ ba ?

- Người viết chuyển ngơi kể để làm gì?

 Dặn dị :

- Bài vừa học :

+ Tiếp tục luyện nĩi ở nhà

+ Tự thực hành thay đổi ngơi kể cho một số đoạn trong một số văn bản đã học

- Chuẩn bị bài mới : Soạn bài Câu ghép

-Hoàn thành phần tìm hiểu bài mục I,II (trả lời các câu hỏi

-Thực hiện thử bài tập 1 SGK phần luyện tập

13 - Bài sẽ trả bài : Học bài Nói giảm nói tránh

 Hướng dẫn tự học :

Về nhà ơn lại thật kỹ về ngơi kể

Tập kể chuyện và nghe kể chuyện và đồng thời nhận xét trong các nhĩm tự học

RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Trang 7

Tuần 11

Tiết 43

Tiếng Việt Ngày soạn: 14/10/2012

CÂU GHÉP

I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:

- Nắm được đặc điểm của câu ghép, cách nối các vế câu ghép

- Biết sử dụng câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp

Lưu ý : học sinh đã học về câu ghép ở Tiểu học

 Kiến thức chuẩn:

Kiến thức :

- Đặc điểm của câu ghép

- Cách nối các vế câu ghép

Kĩ năng :

- Phân biệt câu ghép với câu đơn và câu mở rộng thành phần

- Sử dụng câu ghép phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

- Nối được các vế của câu ghép theo yêu cầu

Thái độ: Có ý thức sử dụng câu ghép trong giao tiếp.Tích hợp GDKNS

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

 Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , Bảng phụ

 Học Sinh : Vở bài học, vở bài sọan

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

Hoạt động 1 : Khởi động (5’)

-Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

- Bài mới

-Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 : Thế nào là nĩi giảm , nĩi tránh ? Tác dụng ? Ví dụ ? (6 điểm )

Câu 2 : Viết lại các câu văn dưới đây theo hướng nĩi nĩi giảm, nĩi tránh:

a Anh ấy bị điếc rồi , khơng nghe

cậu nĩi đâu

b Anh cút đi !

c Chiếc áo của chị xấu quá !

d Anh rất lười học bài

- Giới thiệu bài mới: Ta tìm hiểu về một kiểu câu

mới: Câu ghép

Đáp án :

Câu 1: Ghi nhớ /sgk / 108 Câu 2:

a Anh ấy bị khiếm thính rồi , khơng

nghe cậu nĩi đâu !

b Anh đi đi !

c Chiếc áo của chị

khơng được sắc sảo

cho lắm !

d Anh nên chăm chỉ học bài !

Hoạt động 2: Hình thành kiến

thức mới (22’)

I- Tìm hiểu chung: Hoạt động 1: Đặc điểm của câu ghép 10’

GV treo bảng phụ ghi 3 câu in đậm trong sgk HS đọc vd

1/ Đặc điểm của câu ghép: Hỏi: Phân tích cấu trúc ngữ pháp của các câu này:

a.Tơi//quên cảm giác/nảynở cành hoa tươi/mỉm cười

1 cụm chủ vị lớn

Và 2 cụm C-V cịn lại nằm trong V làm

Trang 8

Giáo án Ngữ văn 8 -GV Dương Hữu Thuận - Trường THCS Hòa Tịnh Trang: 121

CN VN CN VN

CN VN

Hỏi: Trong ví dụ a có mấy cụm C-V ? Đâu là cụm

C-V chính ?

bổ ngữ cho động từ

quên và nảy nở

> ta gọi đó là câu

có cụm C-V nhỏ nằm trong cụm C-V lớn hay câu có cụm C-V bao chứa nhau.

b… mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi //dẫn đi trên con đường …

CN VN

Hỏi: Vd b có mấy cụm C-V ? Câu có 1 cụm C-V

ta gọi đó là câu gì ?

1 cụm C – V => câu đơn

c Cảnh vật chung quanh tôi // đều thay đổi , vì

CN VN chính lòng tôi // đang có sự thay đổilớn: … tôi // đi học

CN VN CN VN

Hỏi: Vdụ c có mấy cụm C-V ? Hỏi: Các cụm C-V này có bao chứa nhau không ?

3 cụm C – V , các cụm chủ-vị này không bao chứa nhau

Là những câu do hai hay nhiều

cụm C-V không bao chứa nhau

tạo thành Mỗi cụm C-V này

được gọi là một vế câu

Hỏi: Gọi câu trong vd c là câu ghép ? Vậy em hãy cho biết câu ghép có đặc điểm gì ?

YC hs đọc ghi nhớ SGK

Hỏi: Hãy đặt một câu ghép.

2/ Cách nối các vế câu ghép Hoạt động : Cách nối các vế câu ghép12’

a Ví dụ : mục 1 /sgk /111.

-Câu 1: “ Hằng năm … tựu

trường ”  từ nối: và chỉ sự

tương đồng

- Câu 3 “ Những ý tưởng … nhớ

hết ” Từ nối : vì.( nguyên

nhân) , và ( tương đồng)

- Câu 6: “ Con đường … thấy lạ

” Từ nối : nhưng.( tương

phản)

- “ Cảnh vật … đi học ” Từ

nối : vì

HS tiếp tục quan sát đoạn văn mục 1 /SGK/111

Hỏi: Tìm thêm các câu ghép trong đoạn văn trên.?

Hỏi: Trong mỗi câu ghép , các vế câu được nối

với nhau bằng cách nào ?

Câu 1, 3,6 là câu ghép

-Câu 1: “ Hằng năm

… tựu trường ”  từ

nối: và chỉ sự tương

đồng

- Câu 3 “ Những ý tưởng … nhớ hết ”

Từ nối : vì.( nguyên nhân) , và ( tương

đồng)

- Câu 6: “ Con đường

… thấy lạ ” Từ nối

: nhưng.(tương phản)

- Câu 7:“ Cảnh vật …

đi học ” Từ nối : vì

Hỏi: Hãy tìm thêm các ví dụ về cách nối các vế

trong câu ghép a)Tôi đi học còn mẹ tôi đi làm b)Vì nhà nghèo nên nó phải bươn chải sớm c)Chúng ta càng yêu nước chúng ta càng phải thi đua

d)Bố đọc sách, mẹ làm cơm

a)Nối bằng 1 QHT b)Nối bằng cặp QHT c)Nối bằng cặp phó từ

d)Nối bằng dấu phẩy

-Dùng từ nối: Hỏi: Qua phân tích em hãy cho biết có mấy cách

Trang 9

+Một quan hệ từ

+Một cặp quan hệ từ

+Một cặp phó từ, đại từ chỉ

từ

-Không dùng từ nối: dùng dấu

phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu

hai chấm

nối các vế trong câu ghép ?

Hoạt động: Luyện tập15’

II- Luyện tập

Hoạt động: Luyện tập15’

1/Tìm câu ghép và cách nối các

vế câu ghép đó Yêu cầu HS đọc và thực hiện BT1 theo nhóm HS đọc và thực hiện theo nhóm a)(3), (5), (6): không dùng từ

nối; (7): nối bằng cặp từ nếu …

thì

b) (1), (2): không dùng từ nối

c) (2): nối bằng dấu :

d) (3): nối bằng bởi vì

2/Đặt câu ghép theo cặp QHT: Yêu cầu HS đọc và thực hiện BT2 theo nhóm HS đọc và thực

hiện theo nhóm a)Vì trời mưa nên đường lầy lội

b)Nếu bạn học hành chăm chỉ

thì bạn sẽ đạt kết quả tốt

c)Tuy nhà ở khá xa nhưng Bắc

vẫn đi học đúng giờ

d)Không những Vân học giỏi

mà còn rất khéo tay

3/Chuyển câu ghép đã đặt thành

câu câu ghép mới

hiện a) Trời mưa, đường lầy lội

b) Bạn sẽ đạt kết quả tốt nếu bạn

học hành chăm chỉ

4/Đặt câu ghép với mỗi cặp từ

- Nó vừa được điểm khá đã huênh

hoang (vế 2 có CN ẩn : Nó vừa

được điểm khá nó đã huênh

hoang)

- Tôi vừa chợp mắt đã nghe gà

gáy

Cứ thế mà HS thực hiện tiếp ở

nhà

GV hướng dẫn HS về nhà thực hiện BT5

Viết đoạn văn ngắn về đề tài “thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông”

(dựa vào bài “Thông tin về ngày trái đất năm 2000” để viết) , HS chú ý phải có sử dụng ít nhất một câu ghép

Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dò (3’)

 Củng cố :

Trang 10

Giáo án Ngữ văn 8 -GV Dương Hữu Thuận - Trường THCS Hịa Tịnh Trang: 123

- Thế nào là câu ghép ? Cho ví vụ

- Câu ghép cĩ mấy cách nối các vế câu ? Hãy bkể ra

 Dặn dị :

Bài vừa học :

+ Học thuộc ghi nhớ -Nắm được đặc điểm và và cách nối các vế câu ghép; Vận dụng loại câu này khi nĩi và viết

+ Xem lại các ví dụ và bài tập

+ Hồn tất các bài tập vào vở

+ Chú ý luyện vẽ sơ đồ câu ghép cho chính xác

*Chuẩn bị bài mới : “Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh” , cần chú ý :

+ Đọc kĩ văn bản: Cây dừa Bình Định, Huế, Tại sao lá cây có màu xanh lục

+ Thực hiện trả lời câu hỏi theo hướng dẫn SGK

+Thử thực hiện bài tập 1 SGK phần luyện tập

*Bài sẽ trả bài : Tập làm dàn ý bài văn tự sự …

 Hướng dẫn tự học :

Về nhà tìm và phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu ghép trong văn bản “Ơn dịch, thuốc lá”

RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Ngày đăng: 01/04/2021, 05:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w