TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7 I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Củng cố những kiến thức và kĩ năng đã học về phép lập luận chứng minh, về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu, đặc biệt là đưa các yếu tố biểu cảm[r]
Trang 1Tuần 34 Tiết 129 Ngày soạn: 12/4/2011
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Nhận thức được kết quả cụ thể của bài viết: những ưu nhược điểm về cỏc mặt ghi nhớ, hệ thống húa kiến thức đó học
II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức
ễn tập cỏc văn bản đó học
2 Kĩ năng
- Rốn luyện kĩ năng lựa chọn phương ỏn trả lời cỏc cõu hỏi trắc nghiệm, nắm vững nội dung của bài học
- HS biết cỏch sửa chữa những sai sút, nhầm lẫn để bổ sung hoàn chỉnh lại bài làm của mỡnh
III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
1) Ổn định lớp: 1'
2) Kiểm tra bài cũ: 5'
GV gọi học sinh nhắc lại cỏc tỏc phẩm đó học trong chương trỡnh Ngữ văn 8 tập 2.
3) Bài mới:
* giới thiệu bài:1'
Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs tái hiện lại được đề bài 5'
Gọi h/s đọc lại đề bài
? Phần trắc nghiệm làm ntn? Tự
luận?
HS đọc lại đề bài
Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả
lời đúng
Tự luận: Chộp lại bài thơ và nờu nội dung chớnh; nờu suy nghĩ về tỏc giả
1.Đề bài
Hs xem lại đề bài
Hoạt động 2: Gv nhận xét chung bài làm của h/s 15'
* Ưu điểm: - Trắc nghiệm: nhìn chung bài làm của h/s lựa chọn các
phương án trả lời đúng Hầu hết đều chọn đúng
- Tự luận: đa số chộp đỳng bài thơ “Khi con tu hỳ”, nờu được những
nột chớnh về tỏc giả Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chớ Minh thụng qua một
số tỏc phẩm
* Nhược điểm: - Một số bài phần trắc nghiệm chọn đáp án chưa
chính xác
- Phần viết đoạn cũn sơ sài, chưa đủ làm sáng tỏ cho luận điểm
Bài viết chưa có cảm xúc hoặc có nhưng chưa sâu
Hoạt động 3: Hướng dẫn chữa bài 15'
GV nêu đáp án phần trắc
nghiệm
? Gv nêu những yờu cầu cần Hs đối chiếu vào bài làm của mình nhận ra chỗ đúng, sai
2.Nhận xột chung Học sinh lắng nghe, ghi nhớ những ưu, khuyết điểm của mỡnh
3 Chữa bài
Hs tự chữa bài làm của mỡnh vào vở
Trang 2làm sáng tỏ vấn đề? Hs đối chiếu - rút ra những yờu
cầu đó
4 Củng cố: /
5 Dặn dũ: 3'
- Tiếp tục sửa chữa những lỗi diễn đạt trong bài làm của mình
- Rỳt kinh nghiệm cho cỏc bài làm sau
- Chuẩn bị “Kiểm tra Tiếng Việt”: Học tất cả cỏc kiến thức Tiếng Việt trong HKII
***********************************************
Tuần: 34 Tiết: 130 Ngày soạn: 12/4/2011
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I Mục tiờu:
1 Kiến thức:
- Củng cố, khắc sõu kiến thức đó học về Từ vựng, ngữ phỏp đó học ở học kỳ II
- Tớch hợp với phần văn và phần Tập làm văn đó học ở HKII
2 Kĩ năng:
- Rốn luyện chữ viết, chớnh tả, cõu, đoạn.
- Trỡnh bày bài sạch sẽ, khoa học
3 T hỏi độ:
Yờu thớch mụn Ngữ Văn
Bảng ma trận đề kiểm tra Tiếng Việt Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng 1 Vận dụng 2 Mức độ
Tổng số
Hành động núi
Hội thoại
Trật tự từ
Lượt lời trong hội
thoại
II.Tiến hành kiểm tra
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra: 42’
Đề bài :
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 4đ)
1 Phương tiện dựng để thực hiện hành động núi là gỡ?
2 Trong hội thọai, vai xó hội là gỡ?
A Vị thế của những người tham gia hội thoại
B Quan hệ thõn – sơ của những người tham gia hội thoại
C Tỡnh cảm của những người tham gia hội thoại
D Lượt lời của những người tham gia hội thoại
3.Trong hội thoại, khi nào người núi “im lặng” mặc dự đến lượt mỡnh?
Trang 3A Khi muốn biểu thị một thỏi độ nhất định B.Khi khụng biết núi điều gỡ
C Khi người núi ở trong tỡnh trạng phõn võn,lưỡng lự D.Cả A,B,C đều đỳng
4 Một người cha là giỏm đốc cụng ti núi chuyện với người con là trưởng phũng của cụng ti về tài khoản của cụng ti Khi đú, quan hệ giữa họ là quan hệ gỡ?
A.Quan hệ gia đỡnh B.Quan hệ tuổi tỏc
C Quan hệ chức vụ xó hội D.Quan hệ đồng nghiệp,bạn bố
5 Mục đớch của việc lựa chọn trật tự từ trong cõu là gỡ?
A.Thể hiện tài năng của người núi
B Làm cho cõu trở nờn sinh động và thu hỳt
C Thể hiện quan niệm của người núi về sự việc được núi đến trong cõu
D Làm cho sự việc được núi đến trong cõu trở nờn dễ hiểu hơn
6 Cõu núi của Bụt với Tấm: “Con về nhà nhặt lấy xương cỏ, kiếm lấy bốn cỏi lọ mà đựng,rồi đem chụn
ở bốn chõn giường.” Thể hiện mục đớch núi gỡ?
A.Trỡnh bày B Điều khiển C Hỏi D Hứa hẹn
7 Lượt lời là gỡ ?
A Là việc núi năng trong hội thọai
B Là lời núi của những người tham gia hội thọai
C Là lời núi của chủ thể núi năng trong hội thọai
D Là sự thay đổi luõn phiờn lần núi giữa những người đối thọai với nhau
8.Trật tự từ trong cõu: “Phỏp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoỏi vị.” dựa trờn cơ sở nào?
A Bọn thực dõn, phỏt xớt và triều đỡnh phong kiến bị đỏnh đổ
B Biểu thị thứ tự trước sau của sự việc, sự kiện
C Nhõn dõn ta thoỏt được khỏi cảnh “Một cổ ba trũng”
D Biểu thị được những sự kiện quan trọng lỳc bấy giờ
II.PHẦN TỰ LUẬN: (6đ)
1.Nờu tỏc dụng của việc lựa chọn trật tự từ trong cõu (2đ)
2.Nờu nguyờn nhõn sai và chỉ ra cỏch sửa cỏc cõu sau: (2đ)
a.Vừa đi học, Mai vừa học giỏi.
b.Trời mưa nhưng đường lầy lội.
3.Hóy thay đổi trật tự từ cõu “Rất đẹp hỡnh anh lỳc nắng chiều” thành những cõu cú ý nghĩa ( 2đ)
3 Thu bài: 1’
4 Dặn dũ: 1’
Chuẩn bị “Trả bài TLV số 7”: Xem trước yờu cầu sgk, tự đỏnh giỏ bài làm của mỡnh.
-Tuần 34 Tiết 131 Ngày soạn 13/04/2011
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Củng cố những kiến thức và kĩ năng đã học về phép lập luận chứng minh, về cách sử dụng
từ ngữ, đặt câu, đặc biệt là đưa các yếu tố biểu cảm tự sự vào bài văn nghị luận
- Cú thể đỏnh giỏ được chất lượng bài làm của mỡnh, trỡnh độ tập làm văn của bản thõn mỡnh với yờu cầu của đề bài và so với cỏc bạn cựng trong lớp học, nhờ đú cú được những kinh nghiệm và quyết tõm cần thiết để làm tốt hơn ở những bài sau
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức
Củng cố lại những kiến thức đó học về phộp lập luận chứng ming và giải thớch, về cỏch sử dụng từ ngữ, đặt cõu và cỏch trỡnh bày luận điểm
Trang 42 Kĩ năng
- Nhận ra lỗi sai sút và biết cỏch sửa chữa
III – HƯỚNG DẪN THƯC HIỆN:
1 ổn định tổ chức 1'
2 Kiểm tra bài cũ /
G kiểm tra phần chuẩn bị của h/s
3 Bài mới
* Giới thiệu bài 1'
Hoạt động 1:(10') Hướng dẫn h/s tái hiện lại đề bài.
Gọi h/s đọc lại đề bài?
? Để viết tốt bài văn nghị luận ta
cần phải trải qua những bước
nào?
? Hãy xác định phần tìm hiểu đề?
H đọc lại đề bài
- Đọc kĩ đề bài, tìm ý
- Lập dàn bài
- Viết bài
- Sửa bài
- Thể loại: CM
- Yêu cầu: Xỏc định đỳng thể loại văn nghị luận xen yếu tố biểu cảm, tự sự và miờu tả Xõy dựng được hệ thống luận điểm thớch hợp với yờu cầu đề và sắp xếp theo trỡnh tự nhất định Vận dụng hợp lý 3 yếu tố trờn; bài văn cú bố cục rừ ràng, đầy đủ
- Dẫn chứng: trong cuộc sống hằng ngày
Hoạt động 2: (13') GV nhận xét chung bài làm của h/s.
* Ưu điểm: Hầu hết các bài viết đã thể hiện rõ cách làm bài văn
nghị luận chứng minh, bố cục rõ ràng
- Biết kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm vào bài văn chứng
minh
- Dẫn chứng phong phú, sinh động, đủ làm sáng tỏ luận điểm
- Bài viết diễn đạt trong sáng, mạch lạc, chặt chẽ
* Nhược điểm: - Nắm được cách làm bài văn chứng minh nhưng
phần nội dung chứng minh chưa phong phú, sinh động
- Dẫn chứng đơn điệu chưa đủ làm sáng tỏ luận điểm
Hoạt động 3: (15') Hướng dẫn h/s lập dàn bài và sửa chữa.
Đề bài: “Một ngày khụng
sử dụng bao bỡ ni-lụng”
- Yêu cầu:
Xỏc định đỳng thể loại văn nghị luận xen yếu tố biểu cảm, tự sự và miờu tả Xõy dựng được hệ thống luận điểm thớch hợp với yờu cầu
đề và sắp xếp theo trỡnh tự nhất định Vận dụng hợp lý
3 yếu tố trờn; bài văn cú bố cục rừ ràng, đầy đủ
Trang 5? Yêu cầu các nhóm trưng bày
phần chuẩn bị lập lại dàn bài?
G treo bảng phụ lên bảng? Gọi
h/s khác nhận xét?
? Gọi h/s nhận xét phần MB trên?
Nêu hướng sửa chữa?
Gv cho học sinh đọc một số
bài hay
Gv phỏt bài cho học sinh
Trình bày trên bảng phụ
H nhận xét
Nêu được luận điểm nhưng phần MB chưa giới thiệu chi tiết về đề bài, mang tính gò ép, nên thiếu mạch lạc
- Học sinh lắng nghe, rỳt kinh nghiệm cho bản thõn
- Học sinh tự sửa bài
4)Củng cố: 3'
Gv thu bài
5) Dặn dũ:2'
- Tiếp tục sửa các lỗi trong bài TLV của mình
- Chuẩn bị “Tổng kết phần Văn (tt): Trả lời cỏc cõu hỏi trang 144, trang 148 – sgk
-Tuần 34 - 35 Tiết 132-133 Ngày soạn 13/04/2011
TỔNG KẾT PHẦN VĂN (TT)
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Củng cố hệ thống hoỏ và khắc sõu kiến thức cơ bản, giỏ trị tư tưởng, nghệ thuật của cụm văn bản nghị luận đó học
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức
- Hệ thống cỏc văn bản nghị luận đó học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại: giỏ trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản
- Sơ giản lớ luận văn học về thể loại nghị luận trung đại và hiện đại
2 Kĩ năng
- Nhận diện và phõn tớch được luận điểm, luận cứ trong cỏc văn bản đó học
- Học tập cỏch trỡnh bày, lập luận cú lớ, cú tỡnh
III – HƯỚNG DẪN THƯC HIỆN:
TIẾT 1
1 ổn định tổ chức 1'
2 Kiểm tra bài cũ 3'
GV kiểm tra phần chuẩn bị của h/s
3 Bài mới
Trang 6Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (1’)
Hoạt động 2: Tìm hiểu câu hỏi 3 6 (40’)
Đầu tiên GV cho HS đọc câu hỏi 3
(?)Qua các văn bản trong bài 22, 23, 25 và 26 cho biết
thế nào là văn nghị luận? Các đặc điểm nổi bật của
văn nghị luận trung đại so với hiện đại
- HS thảo luận 4’ Đại diện trả lời
- Nhóm khác nhận xét GV nhận xét sửa sai
Tiếp tục GV đọc câu hỏi 4
(?) Hãy chứng minh các văn bản nghị luận (trong bài
22, 23, 24, 25, 26) kể trên đều được viết có lí, có tình,
có chứng cứ nên đều có sức thuyết phục cao
- HS suy nghĩ trả lời
- GV bổ sung, kết luận
Tiếp tục GV cho HS đọc câu 5
(?) Nêu những nét giống và khác nhau cơ bản về nd,
tư tưởng và hình thức thể loại?
- GV gợi ý trong từng phần để HS trả lời
Tiếp tục GV cho HS đọc câu hỏi 6 và trả lời
- HS suy nghĩ trả lời GV nhận xét
(?) Vì sao Bình Ngô đại cáo được coi là bản tuyên
ngôn độc lập của dân tộc VN khi đó?
(?) So với bài Sông núi nước Nam được coi là bản
3.
Văn nghị luận được viết bằng chữ Hán.
Nghị luận trung đại có nét khác so với nghị luận hiện đại là lời văn cổ, mang nhiều nét tượng trưng ước lệ còn hiện đại lời văn giản dị gần gũi với cuộc sống
4
- Chiếu đời đô: Lí Thái Tổ nêu sử sách làm chỗ dựa cho lí lẽ Từ đó soi sáng vào hai triều đại trước để đi đến kết luận “Đại La là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô”
- Hịch tướng sĩ: sau khi nêu gương sử sách để khích lệ ý chí lập công danh hi sinh vì nước, tác giả quay trở về với thực tế, tả tội ác và sự ngang ngược của giặc để thuyết phục
- Nước Đại Việt ta với cách lập luận chặt chẽ và chứng cứ hùng hồn đoạn văn này có ý nghĩa như là một tuyên ngôn độc lập
5
* Giống nhau:
- Cả 3 vb đều bao trùm 1 tinh thần dt sâu sắc Từ ngữ cổ, cách diễn đạt cổ, nhiều hình ảnh, giàu tính ước lệ, câu văn biền ngẫu, sóng đôi nhịp nhàng
- Nội dung tư tưởng: đều thấm nhuần
tư tưởng yêu nước
* Khác nhau:
- Về hình thức thể loại Chiếu, Hịch, Cáo
6.
- Vì bài cáo đã khẳng định dứt khoát
rằng VN là một nước độc lập, đó là chân lí hiển nhiên
Từ bài văn đến tinh thần cả đoạn văn đều mang tính chất “tuyên ngôn” (lời tuyên bố) về nên độc lập của dân tộc
- Ý thức về nên độc lập dân tộc thể
hiện trong bài thơ Sông núi nước Nam
Trang 7tuyên ngôn độc lập thứ nhất của nước ta, ý thức về
nên độc lập dân tộc thể hiện trong văn bản Nước Đại
Việt ta có gì mới?
được xác định ở 2 phương diện: lãnh thổ và chủ quyền.
- Đến Bình Ngô đại cáo, ý thức dân tộc
đã phát triển cao sâu sắc và toàn diện
hơn Ngoài yếu tố lãnh thổ và chủ quyền, ý thức về độc lập còn được mở rộng, đầy ý nghĩa: đó là nền văn hiến lâu đời , phong tục tập quán riêng, truyền thống lịch sử.
Tiết 2 Hoạt động 3: Tìm hiểu câu hỏi 7, 8. (40’)
GV cho HS tìm hiểu câu hỏi 7, GV vừa hỏi, HS trả lời, vừa ghi bài
7 Lập bảng thống kê các vb văn học nước ngoài lớp 8.
Cô bé bán
diêm
An-đéc-xen Đan
Mạch
XIX T.ngắn - Lòng thương sâu sắc với 1 em bé
bất hạnh
- Kể chuyện hấp dẫn hiện thực đan xem hiện thực
Đánh nhau
với cối xay
gió
Xec–van-tex Tây
Ban Nha
thuyết - Sự tương phản 2 nv Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa
- Xd nv sâu sắc
Chiếc lá
cuối cùng O Hen-ri Mĩ 20 T ngắn - Tình thương giữa những người nghèo
- Đảo ngược tình huống 2 lần
Hai cây
phong Ai-ma-tốp Xô cũLiên 20 truyện - Hai cây phong gắn với những kỉ niệm
- Miêu tả sinh động qua cách nhìn của người kể chuyện
Đi bộ ngao
du
Ru xô Pháp 18 Nghị luận - Muốn đi dạo chơi cần đi bộ
- Cách lập luận chặt chẽ
Ông
Giuốc-đanh mặc lễ
phục
Mô-li-e Pháp 17 Kịch - Tích cách lố lăng của 1 tay trưởng
giả học đòi làm sang
- Sinh động, khắc họa tài tình tc nv
Tiếp tục GV hướng dẫn HS chọn học thuộc lòng 2 vb khác nhau mỗi đoạn khoảng 10 dòng Tiếp tục GV cho HS tìm hiểu câu 8
(?) Nêu 3 chủ đề ở vb nhật dụng lớp 8 và chỉ ra
phương thức
HS trả lời GV kết luận
8 Chủ đề 3 vb nhật dụng.
1 Thông tin về Ngày trái đất năm 2000:
Vấn đề bảo vệ môi trường
2.Ôn dịch, thuốc lá: Tác hại của thuốc lá.
3 Bài toán dân số: Cần hạn chế gia tăng
dân số
* Phương thức: thuyết minh
4 Củng cố: (3’)
GV nhấn mạnh lại các nội dung quan trọng
5 Dặn dò: (2’)
- Học lại bài cho tốt để chuẩn bị cho thi HKII
- Chuẩn bị “Ôn tập TLV”: Làm theo yêu cầu sgk, trang 151