GIAI ĐOạN PHâN TíCHI.- MÔ HÌNH CHứC NĂNG: BFD – BUSINESS FUNCTION DIAGRAM BFD giúp xác định các chức năng nghiệp vụ cần được tiến hành bởi hệ thống.. Là cách tiếp cận logic tới hệ thống
Trang 1GIAI ĐOạN PHâN TíCH
I.- MÔ HÌNH CHứC NĂNG: (BFD – BUSINESS FUNCTION DIAGRAM)
BFD giúp xác định các chức năng nghiệp vụ cần được tiến hành bởi hệ thống
BFD là việc phân rã có thứ bậc các chức năng của hệ thống Mỗi chức năng có thể gồm nhiều chức năng con và thể hiện trong một khung sơ đồ
Mỗi sơ đồ đều có một mục tiêu riêng, nhằm xác định phạm vi hệ thống cần phân tích
Là cách tiếp cận logic tới hệ thống mà trong đó các chức năng được làm sáng tỏ để sử dụng cho mô hình sau này Làm sáng tỏ công việc và trách nhiệm của từng bộ phận trong hệ thống, qua đó có thể lọc bỏ những tiến trình trùng lắp, dư thừa, cung cấp các thành phần để lập mô hình ở những tiến trình sau
1/- Xây dựng BFD theo phân cấp chức năng:
a)- Phân mức các chức năng:
a.1.- Tổng quát:
Nhìn chung mô hình nên cân bằng, tức là các chức năng cùng một mức nên có kích thước và độ phức tạp tương đương nhau
Mỗi chức năng cần có một tên duy nhất, đơn giản nhưng thể hiện bao quát các chức năng con của nó, phản ánh được thực tế nghiệp vụ, nhờ vậy giúp cho việc xây dựng các mô hình dữ liệu được tường minh
BFD sau khi tạo ra cần đơn giản và chính xác Trong những hệ thống nhỏ hoặc độ phức tạp không cao có thể thông qua khảo sát để xác định chức năng một cách trực tiếp
BFD hệ thống có thể trình bày trong nhiều trang Trang 1 thể hiện BFD ở mức cao nhất (mức 0), sau đó ứng với mỗi chức năng này sẽ thể hiện trong các trang tiếp theo cho đến chức năng ở mức thấp nhất
Trang 2a.2.- Chức năng chính:
Không nên có quá 6 mức, thông thường khoảng 3 mức là đủ với những hệ thống trung bình
Một chức năng trong mô hình sẽ bao gồm các chức năng con Thông thường một chức năng không nên có quá 6 chức năng con vì khi đó sẽ làm mô hình trở nên khó kiểm soát Do đó trong trường hợp có nhiều chức năng con, ta nên tạo một mức trung gian để gom các chức năng con lại
b)- Xác định các chức năng:
b.1.- Chức năng chính:
Trong mức cao nhất của nghiệp vụ, một chức năng chính sẽ là một trong những loại sau:
Quản trị hệ thống: chỉ dùng khi phần mềm có nhiều người dùng chung.
Quản trị loai thực thể chính:
Quản trị loại thực thể quan hệ:
Quản trị Danh mục (quản trị các loại thực thể phụ):
Báo cáo - Thống kê (BCTK) : thông thường, các BCTK không được xem là 1 chức
năng chính của phần mềm, do đó các BCTK của chức năng nào sẽ được đưa vào thành chức năng con của chức năng đó Tuy nhiên trong tài liệu này, chúng ta sẽ tách các BCTK thành 1 nhóm chức năng riêng
Tóm lại, các chức năng chính có thể được trình bày như sau:
Tên phần mềm ứng dụng
Quản trị
hệ thống Lọai thực thểchính 1 .
Lọai thực thể
chính n
Lọai thực thể Quan hệ
Danh mục Báo cáo –Thống kê
Trang 3Thí dú:
Giả sử tĩm tắt các yêu cầu chức năng của phần mềm quản lý thư viện như sau:
1/- Quản trị người dùng 6/- Hiệu chỉnh thơng tin 14/- Thay đồi các quy
2/- Sao lưu /Phục hồi dữ
liệu
3/- Nhập sách mới 7/- Lập thẻ đọc giả • Thanh lý sách
4/- Thanh lý sách 8/- Gia hạn thẻ đọc giả • Phạt khi trả sách trễP
5/- Tìm kiếm sách dựa 9/- Tìm đọc giả • Đăng ký và gia hạnĐ
trên các thơng tin: 10/- Xĩa đọc giả Thẻ đọc giả
• Tác giả 11/- Thay đổi thơng tin về • Số sách được mượn
/ĐG
• Nhà xuất bản đọc giả 15/- Trả sách đã mượn
• Ngơn ngữ 12/- Lập phiếu cho mượn 16/- Phạt khi trả sách trễ
• Thể loại 13/- In giấy báo mượn 17/- Bồi thường khi làm
18/- Thanh lý sách 20/- Lập các báo cáo:
19/- Phân loại đọc giả thành 3 loại. • Sách mới nhận theo ngày /tháng/năm
• Sách thanh lý theo ngày /tháng/năm
• Thống kê lượt sách mượn theo thể loại
• Thống kê sách trả trễ
• Tkê đăng ký gia hạn thẻ ĐG
• Tkê Đ /Giả theo loại ĐG Vậy các chức năng chính của phần mềm quản lý thư viện sẽ được tổ chức như sau:
b.2.- Chức năng con:
Quản trị hệ thống: thường gồm 1 số chức năng con cố định sau:
Người sử dụng: Tăng, giảm danh sách người dùng; thay đổi quyền hạn đối với
người dùng, thay đổi mật khẩu, tìm kiếm mật khẩu của người dùng
Sao lưu (backup) / Phục hồi dữ liệu (restore).
Trợ giúp, hướng dẫn sử dụng.
1 Quản
trị hệ
thống
2 Quản
lý sách
3 Quản
lý đọc giả
4 Quản
lý danh mục
5 Quản
lý mượn trả sách
6 Báo
cáo – Thống kê
HỆ THỐNG QUẢN LÝ THƯ VIỆN
Trang 4 Quản lý danh mục: gồm các chức năng riêng biệt sau:
Thực thể phụ.
Các quy định
Báo cáo – Thống kê: bao gồm tất cả các báo cáo – thống kê có trong yêu cầu khi xây
dựng phần mềm
Các chức năng còn lại: mỗi chức năng con trong các chức năng này thường là 1 giai
đoạn trong các giai đoạn của chu kỳ sống Các giai đoạn này gồm:
Tăng (nhập) mới Hiệu chỉnh hoặc bảo trì
Xóa (hay Thanh lý, chuyển nhượng) Tìm kiếm
Tra cứu tình hình họat động
Cũng có thể nhập 2 chức năng Tìm kiếm và Tra cứu thành 1.
Tương ứng với mỗi giai đoạn trên có thể gồm 1 hoặc nhiều chức năng con hoặc cũng có thể không có chức năng con nào trong giai đoạn đó
Phân tích viên phải xác định mức nào là mức thấp nhất, tức là ở đó việc phân tích tiếp không cần thiết nữa Một chức năng ở mức thấp nhất chỉ nên có 1 nhiệm vụ hoặc một nhóm những nhiệm vụ (thường có sự liên hệ với nhau) do các cá nhân đảm trách Thí dụ:
2 Quản lý sách 3 Quản lý đọc giả 4 Quản lý mượn trả
sách Tăng mới 1.Nhập mới 1.Nhập mới 1 Lập phiếu mượn sách.
Hiệu chỉnh
hoặc bảo trì
2.Hiệu chỉnh.
3.Tìm kiếm.
2.Hiệu chỉnh.
3.Tìm kiếm.
2 Mượn trễ hạn.
3 In giấy báo mượn
sách quá hạn.
4 Quy định mượn sách.
5 Quy định phạt.
Thanh lý,
chuyển
nhượng
4.Thanh lý
sách.
4 Xóa đọc giả 6 Trả sách.
7 Mất hoặc hư hỏng
Tra cứusách.
Tìm kiếm 5.Tìm kiếm sách cho
đọc giả mượn
5 Tìm kiếm đọc giả 8.Tìm kiếm sách trả trễ
hạn.
Tra cứu 6.Tra cứu sách và
quá trình cho mượn sách
6.Tra cứu đọc giả và quá trình mượn sách của đọc giả
9.Sách trả trễ hạn
Kết nối mô hình chức năng chính và mô hình các chức năng con, được mô hình hoàn chỉnh sau:
Trang 51 Quản
trị hệ
thống
2 Quản
lý sách
3 Quản
lý đọc giả
4 Quản
lý danh mục
5 Quản
lý mượn trả sách
6 Báo
cáo – Thống kê
HỆ THỐNG QUẢN LÝ THƯ VIỆN
1.1
Người
sử dụng
1.2 Sao
lưu
/Phục
hồi dữ
liệu
1.3 Trợ
giúp
2.1
Nhập mới
2.2 Hiệu
chỉnh
2.3
Thanh lý sách
2.4 Tìm
kiếm
3.1
Nhập mới
3.2 Hiệu
chỉnh
3.3 Xóa
đọc gỉa
3.4 Tìm
kiếm
4.1 Thể
loại sách
4.2
Phân nhóm sách
4.3 Vị trí
lưu trữ sách
4.4
Ngôn ngữ
4.5 Nhà
xuất bản
4.6 Tác
giả
5.1 Lập
phiếu mượn sách
5.2 Mượn
trễ hạn
5.3 In giấy
báo mượn sách quá hạn
4.8 Các
Quy định
4.8.2 Quy
định phạt
5.4 Trả
sách
5.5 Mất
hoặc hư hỏng sách
4.7 Loại
đọc giả
6.1.1 Sách mới
nhận/ngày
6.1.2 Sách
thanh lý ngày
6.1.3 Sách
nhận & thanh lý theo thể loại /năm
6.1.4 Sách
nhận và thanh lý /năm
6.3.1 Tkê-đăng
ký-gia hạn thẻ đọc giả /tháng/năm
6.2.1 Tkê số
lượt mượn/thể loại/năm
6.2.2 Tkê số
lượt trả sách trễ/tháng
6.1 TK ê Sách
6.2TK ê Mượn Sách
6.3 TK ê Đọc giả
4.8.3 Quy
định thanh lý
4.8.4 Q/định
thẻ+Đọc giả
2.5 Tra
cứu sách và quá trình họat động
3.5 Tra
cứu đọc giả và quá trình họat động
4.8.1 Quy
định mượn
sách
Trang 62/- Xây dựng BFD theo phân tích Cơng ty:
Thường áp dụng trong các hệ thống lớn, địi hỏi phân tích sao cho xử lý dữ liệu thống nhất Chúng ta phải xác định tất cả các hức năng nghiệp vụ mức cao nhất của tồn Cơng ty, thơng thường xuất phát từ việc xem xét kế hoạch của Cơng ty
Bất kỳ dự án nào cũng là bộ phận của một hoặc nhiều chức năng cao nhất này
Với BFD dạng Cơng ty, ta cĩ thể dùng đường đứt quãng để thể hiện ranh giới của
hệ thống Trong một chức năng đang khảo cứu, để làm rõ, ta cĩ thể thể hiện các chức năng khơng liên quan trong khung khơng liền nét
Thí dụ: sơ đồ chức năng nghiệp vụ mức cao nhất của hệ thống của một Cơng ty như
sau:
QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI
TỔNG CÔNG TY PHÚ LÂM
Bán hàng Nhập hàng Sản xuất – Chế biến Quản lý các kho hàng