Mô tả được thí nghiệm dùng pin hay acquy tạo ra dòng điện và nhận biết dòng điện thông qua các biểu hiện cụ thể như đèn bút thử điện sáng, đèn pin sáng, quạt quay,.... Nêu được dòng điện[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (HKII)– MÔN VẬT LÍ LỚP 7 I/ PHẠM VI KIẾN THỨC: (TIẾT 19 – 25)
II/ MỤC TIÊU:
- Đối với GV: đánh giá kết quả học tập của học sinh Qua đó xây dựng các đề kiểm tra hoặc sử dụng để ôn tập - hệ
thống kiến thức cho học sinh phù hợp với chuẩn kiến thức kĩ năng được quy định trong chương và đánh giá được đúng đối tượng học sinh
- Đối với HS: tự làm và tự đánh giá khả năng của mình đối với các yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong
chương, từ đó rút ra những kinh nghiệm trong học tập và định hướng việc học tập cho bản thân
III/ PHƯƠNG ÁN KIỂM TRA: Kết hợp trắc nghiệm và tự luận (40% TNKQ, 60% TL)
IV/ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA :
1 TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH.
Nội dung Tổng số
2 TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ
Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra)
Điểm số
Điện tích 17,5 2,1 ≈ 2 1 (0,5đ; 2') 1 (1,5đ; 7,5') 2,0 Cấp độ 1,2
(Lí thuyết) Dòng điện 43,75 5,25≈ 5 4 (2đ; 8') 1 (1,5đ; 7,5') 3,5
Điện tích 7,5 0,9 ≈ 1 1(0.5đ; 1,5’) 0,5 Cấp độ 3,4
(Vận dụng) Dòng điện 31,25 3,75≈ 4 2 (1đ; 3,5') 2 (3đ;15') 4,0
Trang 23 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Tên chủ đề
Cộng
Điện tích
(2tiết)
1 Nêu được hai biểu hiện của các vật đã nhiễm điện là hút các vật khác hoặc làm sáng bút thử điện
2 Mô tả được một vài hiện tượng chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát
3 Nêu được dấu hiệu về tác dụng lực chứng tỏ có hai loại điện tích và nêu được đó là hai loại điện tích gì
4 Nêu được sơ lược về cấu tạo nguyên tử: hạt nhân mang điện tích dương, các êlectrôn mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân, nguyên
tử trung hoà về điện
5 Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan tới sự nhiễm điện do
cọ xát
Dòng điện
(6tiết)
6 Mô tả được thí nghiệm dùng pin hay acquy tạo ra dòng điện và nhận biết dòng điện thông qua các biểu hiện
cụ thể như đèn bút thử điện sáng, đèn pin sáng, quạt quay,
7 Nêu được dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
8 Nêu được tác dụng chung
11 Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện thường dùng
12 Nêu được dòng điện có tác
dụng nhiệt và biểu hiện của tác dụng này
- Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng nhiệt của dòng điện
13 Nêu được tác dụng quang
của dòng điện và biểu hiện của tác dụng này
17 Vẽ được sơ đồ của mạch điện đơn giản đã được mắc sẵn bằng các kí hiệu đã được quy ước
18 Mắc được mạch điện đơn giản theo sơ đồ đã cho
- Chỉ được chiều dòng điện chạy trong mạch điện
- Biểu diễn được bằng mũi tên chiều dòng điện chạy
19 Mắc được một mạch điện kín gồm pin, bóng đèn pin, công tắc
và dây nối
Trang 3của các nguồn điện là tạo ra dòng điện và kể được tên các nguồn điện thông dụng
là pin và acquy
- Nhận biết được cực dương
và cực âm của các nguồn điện qua các kí hiệu (+), (-)
có ghi trên nguồn điện
9 Nhận biết được vật liệu dẫn điện là vật liệu cho dòng điện đi qua, vật liệu cách điện là vật liệu không cho dòng điện đi qua
10 Nêu được dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển
có hướng
- Nêu được quy ước về chiều dòng điện
- Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng quang của dòng điện
14 - Nêu được tác dụng từ của
dòng điện và biểu hiện của tác dụng này
- Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng từ của dòng điện
15 Nêu được tác dụng hóa học
của dòng điện và biểu hiện của tác dụng này
- Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng hóa học của dòng điện
16 Nêu được biểu hiện tác
dụng sinh lí của dòng điện
- Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng sinh lí của dòng điện
trong sơ đồ mạch điện