1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Annual Dynamics of Daylight Variability and Contrast A Simulation - Based Approach to Quantifying Visual Effects in Architecture

20 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 241,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n líp 8 b Thân bài: vị trí địa lí, di tích, lai lịch thường gắn với lịch sử c¶nh quan hiÖn nay tõng bé phËn c Kết bài: giá trị của thắng cảnh đối với quê hương, đất nước, đ[r]

Trang 1

Văn bản

Tức cảnh pác pó

<Hồ Chí Minh>

A Mục tiêu

- Kiến thức: - Cảm nhận được niềm thích thú thực sự của Hồ Chí Minh trong những

ngày gian khổ ở Pác Pó; qua đó thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Bác, vừa

là chiến sĩ say mê cách mạng, vừa như một “khách lâm tuyền” ung dung hòa nhịp với thiên nhiên

- Hiểu được giá trị độc đáo của bài thơ

- Kỹ năng : - Rèn kĩ năng phân tích thơ tứ tuyệt

- Thái độ : - Bồi dưỡng lòng kính yêu lãnh tụ

B Chuẩn bị

- SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ.

C Phương pháp

- Phương pháp qui nạp, giảng bình

D Tiến trình

1 ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

? Đọc thuộc lòng diễn cảm và cho biết giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ “Khi con

tu hú”? Phân tích tâm trạng của tác giả trong bài thơ?

* Đáp án: HS đọc thuộc lòng, nêu giá trị nội dung, nghệ thuật như ghi nhớ và phân tích khổ cuối làm toát lên tâm trạng bâng khuâng, xót xa, tiếc nuối của tác giả

3 Bài mới

* Giới thiệu bài: Sau 30 năm bôn ba hải ngoại tìm đường cứu nước, đầu năm 1941, chủ tịch Hồ Chí Minh bí mật về Pác Pó (Cao Bằng) Giây phút thiêng liêng và cảm động ấy

đã được nhà thơ Tố Hữu ghi lại:

Ôi sáng xuân nay, xuân 41 Trắng rừng Biên giới nở hoa mơ

Bác về Im lặng Con chim hót Thánh thót bờ lau, vui ngẩn ngơ

Tại đây, Bác đã sống và làm việc như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động 1

?) Hãy giới thiệu những nét chính về Hồ

Chí Minh?

- 2 HS trình bày

?) Nêu xuất xứ của bài thơ?

- 1 HS -> GV chốt

* GV hướng dẫn đọc -> đọc mẫu -> 2 HS

đọc lại

* HS giải thích 2 từ: cháo bẹ, lịch sử Đảng

I Tác giả - tác phẩm

1 Tác giả: (19/5/1890 -2/9/1969)

- Hồ Chí Minh là lãnh tụ vĩ đại, một danh nhân văn hoá thế giới

2 Tác phẩm

- Viết 2/1941 khi Bác bí mật về nước chỉ đạo cách mạng VN (tại Pác Pó – Cao Bằng)

3 Đọc, tìm hiểu chú thích

Hoạt động 2

? Bài thơ sáng tác theo thể thơ gì? Hãy nêu lại đặc

điểm của thể thơ đó?

?) Bố cục bài thơ? – 2 phần

II Phân tích tác phẩm

A Thể thơ - bố cục

- Thơ: thất ngôn tứ tuyệt

- Bố cục: 2 phần

Trang 2

+ Phần 1: 3 câu đầu: Cảnh sinh hoạt và làm việc của

Bác ở Pác Pó

+ Phần 2: Câu cuối: Cảm nghĩ của Bác

?) Em cảm nhận như thế nào về bài thơ?

- 3 HS nêu -> GV chốt

* GV nêu hướng phân tích

?) Câu thơ mở đầu bài thơ Bác muốn nói điều gì? Cấu

tạo câu thơ này có gì đặc biệt? Tác dụng?

- Giới thiệu nề nếp sinh hoạt của Bác giữa núi rừng

- Câu thơ sử dụng tiểu đối: Thời gian: sáng/tối

Không gian : suối/hang

Hành động : ra/vào

-> Diễn tả hành động đều đặn, nhịp nhàng của Bác

?) Nhận xét về nhịp điệu câu thơ ?

- Ngắt nhịp 4/3 -> tạo 2 vế sóng đôi, nhịp nhàng, nề

nếp Giọng điệu thoải mái, phơi phới

-> Bác ung dung, hòa điệu với nhịp sống núi rừng,

luôn luôn làm chủ hoàn cảnh sống

?) Sau khi giới thiệu nề nếp sinh hoạt, Bác đã cho ta

biết về bữa ăn của Bác như thế nào ? Nhận xét của em

về cái ăn của Bác ?

- Cháo bẹ : cháo ngô đơn sơ, giản dị,

- Rau măng : rau và măng rừng kham khổ

?) Em hiểu như thế nào về cụm từ " vẫn sẵn sàng" ?

- Rau, cháo đầy đủ đến mức dư thừa, luôn có sẵn

-> cách nói hóm hỉnh, vui đùa, thích thú với hòan

cảnh sống hiện tại

?) ý thơ ở câu 3 thật bất ngờ ? Tại sao ?

- Bác giới thiệu việc làm của Bác : dịch sử Đảng

-> Công việc lớn lao, vĩ đại, chỉ đạo Cách mạng Việt

Nam từ nơi cội nguồn

-> Bàn đá thô ráp, gồ ghề, lỗi lõm -> Khó khăn, thiếu

thốn, bộc lộ tinh thần phấn đấu hi sinh vì sự thuận lợi

của cách mạng

?) Phép đối trong câu 3 thể hiện như thế nào ?

- Đối ý : bàn đá chông chênh /dịch sử Đảng

(Điều kiện làm việc tạm bợ)/(công việc quan trọng)

- Đối thanh : BTBB – TTT

* GV : 3 từ "dịch sử Đảng " là vần T còn thể hiện ý

chí gang thép của Bác Hồ

?) Cuộc sống trên của Bác có nét giống với thú vui

của ai ?

- Thú lâm tuyền của các tao nhân mặc khách

*GV : Người xưa thường tìm đến lâm tuyền vì cảm

thấy bất lực trước thực tế xã hội, muốn " lánh đục về

trong" còn HCM thì sống hoà nhịp với lâm tuyền với

B Phân tích

1 Niềm vui của Hồ Chí Minh khi được sống và làm việc giữa thiên nhiên

- Cuộc sống tuy khó khăn, thiếu thốn nhưng Bác vẫn say

mê làm công việc cách mạng, ung dung, hoà nhịp với thiên nhiên, làm chủ hoàn cảnh sống

Trang 3

cốt cách người chiến sĩ làm sự nghiệp lớn

?) Câu cuối cùng, Bác nhận xét về cuộc đời cách

mạng như thế nào? Tại sao ?

- Cuộc đời cách mạng "sang" -> nhận xét tự nhiên, bất

ngờ, thú vị

- Hoàn cảnh sống thiếu thốn, gian khổ nhưng nhiều

niềm vui…

* GV : Rõ ràng việc ăn, ở không phải là sang chỉ có

việc làm dịch sử Đảng là sang nhất vì nó đem lại ánh

sáng của chủ nghĩa Mác – Lênin về để đấu tranh giải

phóng dân tộc, đem lại sự giàu sang hạnh phúc cho cả

dân tộc

?) Qua đây em nhận xét gì về vẻ đẹp tâm hồn Bác ?

- Cao quý, vĩ đại, trí tuệ, sang suốt, lạc quan, tin tưởng

vào sự nghiệp cách mạng mà người theo đuổi

2 Cái “sang” của cuộc đời

Hồ Chí Minh

- Bác lạc quan, tin tưởng vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng

Hoạt động 3

?) Bài thơ giúp em hiểu như thế nào về cuộc sống, tâm hồn

của Bác khi ở Pác Pó?

- Cuộc sống gian khổ, khó khăn -> niềm vui cách mạng,

vui được sống hoà hợp với thiên nhiên -> phong thái lạc

quan

?) Nhận xét về nghệ thuật của bài thơ?

- Lời thơ thuần việt, giản dị

- Giọng thơ tự nhiên, nhẹ nhàng, vui đùa, phấn khởi

=> 1 HS đọc ghi nhớ

III Tổng kết

* Ghi nhớ : SGK(30)

Hoạt động 4

- HS thảo luận -> trình bày -> nhận xét -> GV chữa

IV Luyện tập

Bài tập 3(29)

4 Củng cố

5 Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc bài thơ, phân tích

- Chuẩn bị: “Ngắm trăng”, “Đi đường”

+ Chia bố cục, phân tích theo bố cục

+ Tổng kết giá trị nội dung, nghệ thuật

E Rút kinh nghiệm

………

………

Soạn: Tuần 21, Tiết 82

Tiếng Việt

Câu cầu khiến

A Mục tiêu

- Kiến thức: - Giúp HS hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cầu khiến Phân biệt câu

cầu khiến với các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng chính của câu cầu khiến

- Kỹ năng : - Rèn kĩ năng sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Thái độ : - Có ý thức sử dụng đúng kiểu câu

Trang 4

B Chuẩn bị

- Giáo án, TLTK, bảng phụ

C Cách thức tiến hành

- Phương pháp đàm thoại, tích hợp

D Tiến trình

1- ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (5’):

? Hãy cho biết các chức năng của câu nghi vấn? Cho 2 Ví dụ minh hoạ?

3- Bài mới (30’)

Hoạt động 1

GV treo bảng phụ – HS đọc VD

?) Tìm các câu cầu khiến trong đoạn trích? Dựa

vào đặc điểm hình thức nào để xác định?

- Thôi đừng lo lắng có từ cầu khiến: đừng,

- Cứ về đi đi, thôi

- Đi thôi con

* GV: Các từ cầu khiến: hãy, đừng, chớ đứng

trước hoặc đi, thôi, nào đứng sau từ biểu hiện nội

dung cầu khiến

?) Các câu cầu khiến trên dùng để làm gì?

- Khuyên bảo, yêu cầu

*HS đọc ví dụ 2

?) Cách đọc câu “mở cửa” trong (b) có khác với

cách đọc câu “ mở cửa” trong (a) không?

- Câu (b) đọc nhấn mạnh giọng hơn

?) Câu “mở cửa” trong (b) dùng để làm gì?

- Dùng để đề nghị, ra lệnh

?) Vậy ở (a) dùng để làm gì?

- Là câu trần thuật dùng để trả lời câu hỏi

*GV: Những câu trên là câu cầu khiến Vậy em

hiểu như thế nào về kiểu câu cầu khiến? Lấy ví dụ

minh hoạ?

- 3 HS nêu -> GV chốt -> 1 HS đọc ghi nhớ(31)

A Lý thuyết

I Đặc điểm và chức năng

1) Ví dụ: SGK (30) 2) Phân tích

3) Nhận xét

* Câu cầu khiến:

a) Thôi đừng lo lắng ->khuyên bảo b) Cứ về đi -> yêu cầu

c) Đi thôi con -> yêu cầu

* Từ ngữ cầu khiến: đừng, đi, thôi

II Ghi nhớ: SGK (31)

Hoạt động 2

- HS làm miệng

- HS lên bảng đặt câu thay

đổi -> Nêu nhận xét

B Luyện tập

1 Bài tập 1 (31):

* Đặc điểm hình thức: Có các từ: hãy, đi, đừng

* Chủ ngữ: chỉ người đối thoại, có đặc điểm khác nhau a) Vắng chủ ngữ -> Dựa vào ngữ cảnh mới biết người

đối thoại là Lang Liêu b) Chủ ngữ là: ông giáo -> ngôi thứ 2 số ít c) Chủ ngữ là: chúng ta -> ngôi thứ 1 số nhiều (ngôi gộp có người đối thoại)

* Thêm bớt chủ ngữ:

a) Con hãy lấy gạo -> đối tượng tiếp nhận thể hiện rõ hơn, yêu cầu nhẹ nhàng, tình cảm hơn

b) Hút trước đi -> ý nghĩa cầu khiến mạnh hơn, câu nói

Trang 5

- Chia nhóm: 3 nhóm, mỗi

nhóm 1 câu -> Nhận xét

chéo -> GV chốt

- HS thảo luận -> trình bày

- HS làm miệng

- HS làm ra phiếu học tập

-> GV thu chấm

kém lịch sự hơn c) Nay các anh -> thay đổi ý nghĩa cơ bản của câu (trong số người tiếp nhận không có người nói)

2 Bài tập 2 (32) a) Thôi, im đi -> vắng chủ ngữ, từ ngữ cầu khiến “đi” b) Các em đừng khóc -> Chủ ngữ ngôi 2 số nhiều, từ ngữ cầu khiến “đừng”

c) Đưa tay mau Cầm lấy này -> vắng chủ ngữ, không có từ ngữ cầu khiến chỉ có ngữ điệu cầu khiến

3 Bài tập 3 (32) a) Vắng chủ ngữ

b) Có chủ ngữ (ngôi thứ 2 số ít) -> ý cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ hơn tình cảm của người nói với người nghe

4 Bài tập 4 (32)

- Tác giả dùng câu nghi vấn làm cho yêu cầu cầu khiến nhẹ hơn, ít rõ ràng hơn -> phù hợp với tính cách và vị thế của DC

5 Bài tập 5 (32)

- “Đi đi con!” -> Chỉ có người con đi

- “Đi thôi con!” -> Con và mẹ cùng đi

4 Củng cố

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài, hoàn thành bài tập Tập viết đoạn văn có dùng câu cầu khiến

- Chuẩn bị: Câu cảm thán

E Rút kinh nghiệm

………

………

………

Tập làm văn

Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

A Mục tiêu

- Giúp học sinh biết cách viết bài giới thiệu về một danh lam thắng cảnh

B Chuẩn bị

- Giáo án, TLTK, bảng phụ

C Cách thức tiến hành

- Phương pháp đàm thoại, tích hợp

D Tiến trình

1- ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ

? Em hãy cho biết cách giới thiệu một phương pháp (cách làm)? Bố cục chung của kiểu bài này?

3- Bài mới (30’)

Trang 6

* Giới thiệu bài: Danh lam thắng cảnh là một địa danh, một khung cảnh nổi tiếng ở một

địa phương nhất định Ngoài vẻ đẹp, địa danh ấy có thể liên quan đến những sự kiện lịch

sử, nhân vật lịch sử

Hoạt động 1

HS đọc văn bản

?) Văn bản giới thiệu những đối tượng nào? Văn bản giúp

em hiểu gì về Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn

- Hồ Hoàn Kiếm: Nguồn gốc, sự tích, tên hồ

- Đền Ngọc Sơn: nguồn gốc, quá trình xây dựng, vị trí

?) Muốn có những tri thức ấy thì người viết phải làm thế

nào?

- Đọc sách, tra cứu, hỏi han, quan sát

?) Bài viết sắp xếp theo bố cục như thế nào?

- 2 phần: giới thiệu hồ Hoàn Kiếm

đền Ngọc Sơn

?) Có thiếu sót gì trong bố cục ?

- Thiếu mở bài

?) Nội dung bài thuyết minh trên còn thiếu những gì ?

- Thiếu miêu tả vị trí, độ rộng hẹp của hồ, vị trí của tháp

Rùa, của đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc

- Thiếu miêu tả quang cảnh xung quanh, cây cối, màu nước

xanh

- Thiếu chi tiết : thỉnh thoảng rùa nổi lên -> bài viết khô

khan, thiếu hấp dẫn

?) Bài viết đã sử dụng phương pháp nào để thuyết minh ?

- Giải thích, phân tích

?) Vởy muốn làm 1 bài thuyết minh một danh lam thắng

cảnh ta phải làm như thế nào ? Lời văn ra sao ?

- 2 HS phát biểu -> 1 HS đọc ghi nhớ

*GV : Nên sử dụng nhiều phương thức : miêu tả, tự sự, biểu

cảm, giải thích, biện luận

A Lý thuyết

I Giới thiệu một danh lam thắng cảnh

1) Ví dụ: Văn bản: Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn

2) Phân tích 3) Nhận xét

- Giới thiệu hồ Hoàn Kiếm, đền Ngọc Sơn

- Bố cục: 2 phần

- Yêu cầu: đọc, tra cứu, hỏi han,

II Ghi nhớ: SGK(34)

Hoạt động 2

- Chia 3 nhóm, mỗi

nhóm 1 bài

- HS chuẩn bị vào

phiếu học tập

-> trình bày -> nhận

xét -> thống nhất ý

đùng

B Luyện tập

1 Bài tập 1 (35)

- Lặp lại bố cục: 3 phần a) Mở bài: giới thiệu khái quát Hồ Hoàn Kiếm b) Thân bài: giới thiệu hồ, đền: vị trí, hình dáng, lịch sử, cảnh quan, tầm quan trọng

c) Kết bài: cảm xúc, ấn tượng về hồ Hoàn Kiếm

2 Bài tập 3 (35): Xây dựng bố cục:

- Vị trí địa lí của thắng cảnh

- Các bộ phận của thắng cảnh -> giới thiệu, mô tả từng phần

- Vị trí thắng cảnh trong đời sống tình cảm con người

3 Bài tập

* Bố cục chung

a) Mở bài: giới thiệu danh lam thắng cảnh (cần gây ấn tượng về

sự độc đáo)

Trang 7

b) Thân bài: vị trí địa lí, di tích, lai lịch (thường gắn với lịch sử) cảnh quan hiện nay (từng bộ phận)

c) Kết bài: giá trị của thắng cảnh đối với quê hương, đất nước,

đời sống tinh thần, tình cảm của nhân dân

* Phương pháp thường dùng: giới thiệu, nêu ví dụ, số liệu,

phân tích kết hợp miêu tả, bình luận

4 Củng cố

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài, hoàn thành bài tập, chuẩn bị bài: Ôn tập về văn bản thuyết minh

D Rút kinh nghiệm

………

………

Tập làm văn

ôn tập về văn bản thuyết minh

A Mục tiêu

- Giúp học sinh ôn lại khái niệm về văn bản thuyết minh và nắm chắc cách làm một văn bản thuyết minh

B Chuẩn bị

- Giáo án, TLTK, bảng phụ

C Cách thức tiến hành

- Phương pháp đàm thoại, tích hợp

D Tiến trình

1- ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ

? Hãy cho biết cách thuyết minh một danh lam thắng cảnh? Kêt tên một số văn bản thuyết minh danh lam thắng cảnh mà em biết?

3- Bài mới (30’)

* Giới thiệu bài: Danh lam thắng cảnh là một địa danh, một khung cảnh nổi tiếng ở một

địa phương nhất định Ngoài vẻ đẹp, địa danh ấy có thể liên quan đến những sự kiện lịch

sử, nhân vật lịch sử

Hoạt động 1

?) Văn bản có vai trò và tác dụng như thế

nào trong đời sống?

- 2 HS nêu -> GV chốt -> ghi

?) Bài thuyết minh phải đảm bảo có tính

chất gì? Có gì khác với văn bản tự sự, biểu

cảm, nghị luận?

- Khác phương thức biểu đạt

+ xác thực, khái quát, chính xác

+ không được hư cấu

?) Muốn làm tốt bài văn thuyết minh, cần

phải chuẩn bị những gì?

- Quan sát, học tập, tích luỹ tri thức

?) Bài văn thuyết minh phải làm nổi bật

A Lý thuyết

1.Vai trò, tác dụng của văn thuyết minh

- Cung cấp những tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, ý nghĩa của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội

2 Tính chất

- Tri thức phải khái quát, xác thực, đáng tin cậy

3 Yêu cầu khi làm văn thuyết minh

- Học tập, tích luỹ tri thức bằng nhiều biện pháp: nghiên cứu, học hỏi

- Làm nổi bật đặc điểm cơ bản của đối tượng thuyết minh

4 Phương pháp thuyết minh: nêu định

nghĩa, liệt kê, giới thiệu, nêu ví dụ, số

Trang 8

điều gì?

- Đặc điểm cơ bản của đối tượng thuyết minh

?) Những phương pháp thuyết minh nào

thường được chú ý vận dụng?

liệu, so sánh, phân loại, phân tích

Hoạt động 2

- HS đọc bài tập

-> GV chia nhóm

HS : mỗi nhóm

lập dàn ý 1 đề

- HS trình bày ->

nhận xét -> GV

chốt

- HS đọc bài tập 2

GV chia HS

thành 3 nhóm,

mỗi nhóm 1 bài

-> đại diện trình

bày

B Luyện tập

1 Bài tập 1 (35)

a) Dàn bài giới thiệu một đồ dùng trong học tập, sinh hoạt

* Mở bài: giới thiệu khái quát đối tượng thuyết minh

* Thân bài: cấu tạo: từng bộ phận (hình dáng, chất liệu, kích thước, màu sắc)

- Công dụng

- Cách sử dụng và bảo quản

* Kết bài: khẳng định vai trò của đối tượng thuyết minh, những

điều lưu lý khi lựa chọn và sửa chữa

b) Giới thiệu một danh lam thắng cảnh

* Mở bài: giới thiệu chung danh lam thắng cảnh(ý nghĩa văn học, lịch sử )

* Thân bài: - Vị trí địa lí, di tích

- Lai lịch, quá trình phát triển

- Cấu trúc từng phần, từng mặt

- Cảnh quan hiện tại

* Kết bài: giá trị của danh lam thắng cảnh đối với đất nước và đời sống tình cảm con người

c) Thuyết minh về một văn bản, một thể loại văn học

- Thuyết minh một văn bản

* Mở bài: giới thiệu tác giả và hoàn cảnh sáng tác tác phẩm

* Thân bài: - Tóm tắt nội dung tác phẩm

- Giới thiệu đặc điểm nổi bật của tác phẩm nội dung hình thức NT

* Kết bài: tác dụng của tác phẩm đối với cuộc sống

- Thuyết minh một thể loại văn học

* Mở bài: giới thiệu khái quát về thể loại

* Thân bài: trình bày các yếu tố hình thức của thể loại

* Kết bài: tác dụng hình thức thể loại đối với việc thể hiện chủ đề

d) Giới thiệu cách làm một đồ dùng học tập

- Nguyên liệu - Cách làm - Yêu cầu thành phẩm

2 Bài tập 2: Tập viết đoạn văn a) Giới thiệu một danh lam thắng cảnh: Nhóm 1 b) Giới thiệu một trò chơi: Nhóm 2

c) Thuyết minh về một văn bản: Nhóm 3

4 Củng cố

5 Hướng dẫn về nhà

- Ôn tập văn thuyết minh, chuẩn bị viết bài số 5

- Tập viết các đoạn văn thuyết minh với bài tập 2

E Rút kinh nghiệm

………

Trang 9

Văn bản

Ngắm trăng - đi đường

< Hồ Chí Minh >

A Mục tiêu

- Kiến thức: - Giúp HS cảm nhận được tình yêu thiên nhiên thắm thiết và phong thái

ung dung trong bất kì hoàn cảnh nào của Hồ Chí Minh

- Cảm nhận được ý nghĩa tư tưởng của bài thơ: Từ việc đi đường gian lao mà nói lên bài học đường đời; đường cách mạng Hiểu được giá trị nghệ thuật của tác phẩm

- Kỹ năng : - Rèn kĩ năng phân tích thơ dịch từ tiếng Hán

- Thái độ : - Bồi dưỡng lòng kính yêu lãnh tụ

B Chuẩn bị

- Giáo án, TLTK, "Nhật kí trong tù", tranh ảnh minh hoạ

C Cách thức tiến hành

- Phương pháp đàm thoại, giảng bình, tích hợp

D Tiến trình

1- ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (5’)

? Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ “Tức cảnh Pác Pó”? Phân tích nghệ thuật, nội dung

tiêu biểu của bài?

3- Bài mới (30’)

* Giới thiệu bài:

Hoạt động 1 GV: 2/1941, Bác Hồ về Pác Pó để trực tiếp lãnh đạo

cách mạng Việt Nam Đến T6, Bác bí mật sang TQ

để tranh thủ sự viện trợ quốc tế nhưng đến thị trấn

Túc Vinh thì bị chính quyền Quốc dân Đảng ở

Quảng Tây bắt giữ

- “Ngục trung nhật ký” gồm 133 bài, viết bằng chữ

Hán, là một cuộc “vượt ngục TT” của Hồ Chí Minh

*GV nêu yêu cầu đọc: to, rõ ràng, diễn cảm

-> GV đọc -> 2 HS đọc lại

* HS giải thích một số từ khó

I Tác phẩm - tác phẩm

1 Tác giả

2 Tác phẩm

- Hai bài thơ viết bằng chữ Hán trong nhà tù của Tưởng Giới Thạch

3 Đọc - tìm hiểu chú thích

Hoạt động 2

?) Hai bài thơ viết theo thể thơ gì? Bố cục?

- Thất ngôn bát cú, 2 phần

?) Đọc lại bài “Ngắm trăng”

?) Đây có phải là bài thơ trữ tình không? Tại sao?

- Có Vì bài thơ bộc lộ cảm xúc, nỗi lòng của tác giả

?) Nhân vật trữ tình trong bài là ai? – Bác Hồ

* HS đọc 2 câu đầu

?) Bài thơ mở đầu bằng từ “Ngục trung” gợi cho em suy

nghĩ gì?

- Hoàn cảnh đặc biệt:hiện thực tàn khốc của chốn lao tù

II Phân tích tác phẩm

A Thể thơ, bố cục

- Thất ngôn bát cú – 2phần

B Phân tích

1) Bài thơ : Ngắm trăng

a) Hoàn cảnh ngắm trăng

và nỗi lòng của Bác

- Bác ngắm trăng trong cảnh tù đày, lòng xốn xang, bối rối, rung động

Trang 10

-> không rượu, không hoa

?) Giữa hiện thực ấy, nhân vật trữ tình (người tù) có tâm

trạng như thế nào? Tại sao?

- Rung động, băn khoăn, bối rối

+ không rượu, không hoa

+ cảnh đẹp -> “nai nhược hà” (biết làm thế nào)

?) Tại sao trong tù mà người tù lại nhắc tới rượu, hoa trong

đêm trăng đẹp?

- Thông thường người ta ngắm trăng trong hoàn cảnh thảnh

thơi, thư thái, uống rượu, xem hoa, thưởng trăng

*GV: Đối lập với cảnh tù là một đêm trăng đẹp Thế là một

câu hỏi như một bài toán được đặt ra một cách tự nhiên cho

thấy lòng yêu thiên nhiên say đắm và khát khao được

thưởng thức cái đẹp của Bác

?) Em nhận xét gì về câu thơ dịch “Cảnh đẹp hững hờ” so

với phần phiên âm?

- “Khó hững hờ” -> nhân vật trữ tình quá bình thản, vô tâm

“nai nhược hà” (biết làm thế nào?) -> xốn xang, bối rối ->

tâm hồn nghệ sĩ nhạy cảm với vẻ đẹp thiên nhiên

*GV: 2 câu thơ chưa hề nói tới trăng nhưng người đọc như

cảm nhận được một vầng trăng lung linh toả sáng chốn lao

tù – Hồ Chí Minh, người tù không hề vướng bận bởi điều

kiện vật chất, tâm hồn vẫn tự do, ung dung, thèm được tận

hưởng cảnh trăng đẹp

* HS đọc 2 câu cuối

?) Hoàn cảnh khác thường nên cách ngắm trăng của Bác

cũng khác thường như thế nào?

- Bác muốn ngắm trăng phải hướng ra ngoài cửa sổ

- Trăng muốn ngắm nhà thơ - theo vào qua khe cửa

?) Về mặt kết cấu, 2 câu thơ này có gì đặc biệt? Phân tích để

thấy được hiệu quả nghệ thuật của nó?

- Tiểu đối: Nhân >< nguyệt

Nguyệt >< thi gia

- Bình đối: nhân – nguyệt, minh nguyệt – thi gia

-> Cấu trúc đăng đối của 2 câu cho thấy giữa người và

“nguyệt” có “song sắt” nhà tù chắn giữa

- Hiệu quả nghệ thuật:

+Diễn tả mối quan hệ gắn bó, tri kỉ giữa trăng và người; cả 2

cùng hướng về nhau

+ Tạo nên 2 không gian: ngoài cửa sổ: trong sáng, đẹp đẽ

trong cửa sổ: tăm tối

?) Việc người tù hướng về trăng có ý nghĩa gì?

- Thể hiện tình yêu thiên nhiên

- Hướng tới khung cảnh thơ mộng, bầu trời tự do, giao hoà

với thiên nhiên

?) Ngoài phép đối, 2 câu thơ còn nghệ thuật gì? Tác dụng?

mãnh liệt trước cảnh trăng

đẹp

b) Mối giao hoà giữa Bác

và trăng

- Bác và trăng gần gũi, thân thiết, tri âm tri kỉ, luôn hướng về nhau

Ngày đăng: 01/04/2021, 04:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w