Thái độ: - Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển được miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả.. Giáo viên: - SGK, bài soạn, ch[r]
Trang 1Ngày soạn: /1/2012 Tiết 73
Ngày dạy:8a
8b
NHỚ RỪNG
(Thế Lữ)
I Môc tiªu bai häc:
1 Kiến thức
- Nắm được sơ giản về phong trào thơ mới
- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét thực tại,vươn tới cuộc sống tự do
- Hình tượng nghệ thuật độc đáo,có nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng.
2 Kĩ năng
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3 Thái độ
- Cảm nhận niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù tong, tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú
II ChuÈn bÞ:
1 Giáo viên: - SGK, bài soạn.
2 Học sinh: - SGK, bài đã chuẩn bị, vở.
III.Tiªn tr×nh lªn líp
1 Kiểm tra bài cũ:
* Sĩ số 8a 8b
* Bài cũ : - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Dạy bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung
? H/s đọc chú thích (*) sgk
? Trình bày những nét cơ bản về tác giả Thế Lữ?
? Theo em thế nào gọi là thơ mới?
HS: là tên gọi một thể thơ tự do, số câu số chữ
không hạn định, không bị trói buộc như thơ
Đường luật, sau đó thơ mới không để gọi thể thơ
tự do mà còn để dùng gọi một phong trào thơ
mới có tính chất lãng mạn của giai cấp tiểu tư
sản bột phát (từ 1932 kết thúc vào năm 1945 như
Lưu Trọng Lư, Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên…)
GV: hướng dẫn cách đọc: đọc to, rõ ràng, diễn
cảm
- Đoạn 1 -> 4 : Giọng vừa hào hứng, tiếc nuối,
I Tìm hiểu chung
1.Tác giả, Tác phẩm:
- Tác giả
- Tác phẩm:
2 Đọc
Trang 2tha thiết, bay bổng, mạnh mẽ và hùng tráng…
kết thúc bằng một câu thơ than thở, như một
tiếng thở dài bất lực
- Chú ý đọc những câu thơ cắt dòng (từ để với từ
đầu câu)
GV: đọc mẫu, 3 - 4 h/s đọc
HS: nhận xét cách đọc
GV: nhận xét kết luận
Gv: kiểm tra việc nhớ từ khó
? Em có nhận xét gì về thể thơ ở bài thơ?
- Thơ 8 chữ, một sự sáng tạo của thơ mới
- Cách ngắt nhịp, tự do, linh hoạt
- Vần : Gieo vần không cố định
- Giọng điệu: ào ạt, phóng khoáng
-> Đây chính là sự khác biệt của thơ mới so với
thơ cũ
? Phương thức biểu đạt của bài thơ?
? Bài thơ được ngắt thành 5 đoạn, hãy cho biết
nội dung của mỗi đoạn?
HS: - Đoạn 1 & 4 : Cảnh con hổ ở vườn Bách
thú
- Đoạn 2 -3 : Cảnh con hổ trong chốn giang sơn
hùng vi
- Đoạn 5 : Nổi khát khao và nối tiếc những năm
tháng hào hùng của thời tung hoành ngự trị
? Từ bố cục của bài thơ em chãy chỉ ra hai đối
tượng tương phản trong bài? ý nghĩa của hình
tượng tương phản đó?
HS: - hai cảnh tương phản : Cảnh vườn Bách thú
nơi con hổ bị giam cầm và cảnh núi non hùng vĩ
- nơi con hổ tung hoành hống hách những nhày
xưa ->Với con hổ cảnh trên là thực tại, cảnh
dưới là mộng tưởng, dĩ vãng
-> Phù hợp với diễn biến tâm trạng của con hổ,
vừa tập trung thể hiện chủ đề
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn
bản
Hs đọc lại đoạn 1 - 4
? Theo em nội dung của đoạn thơ 1, 4 nói về
điều gì ?
HS: hoàn cảnh thực tại của con hổ, nơi con hổ bị
nhốt
? Hổ cảm nhận được nỗi khổ nào khi bị nhốt
3 Từ khó:
4 Thể loại thơ :
- Thơ 8 chữ
-> Đây chính là sự khác biệt của thơ mới so với thơ cũ
- Phương thức: biểu cảm
5 Bố cục :(5 đoạn)
II Tìm hiểu văn bản
1 Hình ảnh con hổ trong vườn bách thú
* Tâm trạng vô cùng ngao ngán căm uất, nhưng đầy bất lực
Trang 3trong cũi sắt ở vườn bách thú?
HS: Sự tù hãm ở vườn bách thú (Đang sống,
tung hoành chốn nước non hùng vĩ, nay bị nhốt
trong cũi sắt, trở thành thứ đồ chơi, ngang bầy
với những hạng tầm thường, vô nghĩa lí khác mà
không có cách gì thoát ra)
? Tâm trạng đó của con hổ được miêu tả như thế
nào? Nghệ thuật diễn tả tâm trạng căm uất của
con hổ có gì đặc sắc?
- Tác giả đã sử dụng phương pháp đối lập
Như vậy :
+ Bề ngoài : Thấm thía sự bất lực, ý thức được
tình thế đắng cay, cam chịu
+ Bên trong : Ngùn ngụt lửa căm hờn, uất hận
câu thơ đầu 8 tiếng thì 5 tiếng là thanh trắc, câu
thơ thứ hai 8 tiếng thì 7 tiếng là thanh bằng,
giọng điệu chán trường, u uất, một loạt từ ngữ
liệt kê liên tiếp cách ngắt nhịp dồn dập, lúc kéo
dài như một tiếng thở dài ngao ngán Đặc biệt là
việc sử dụng từ ngữ rất gợi cảm : “gậm”giúp ta
cảm nhận được nổi căm uất, tuyệt vọng cứ gặm
nhấm để huỷ hoại tư tưởng của chú hổ
? Trong những nỗi khổ đó nỗi khổ nào có sức
biến thành khối căm hờn? vì sao?
HS: đó là nỗi nhục bị biến thành trò chơi lạ mắt
cho lũ người ngạo mạn (vì hổ vốn là chúa sơn
lâm được cả loài người khiếp sợ)
? Trong cũi sắt nỗi căm hờn của hổ trở thành
“khối” em hiểu ý nghĩa như thế nào?
(tâm trạng của hổ ra sao)
? Khối căm hờn ấy biểu hiện thái độ sống và nhu
cầu sống như thế nào?
? Tâm trạng đó của con hổ có gần gũi với tâm
trạng chung của người dân Việt Nam mất nước,
nô lệ lúc đó?
HS: Đoạn thơ chạm vào nỗi đau mất nước của
người Việt Nam lúc bấy giờ Nỗi căm hờn uất
hận, ngao ngán của con hổ cũng như là tâm trạng
của mọi người dân Việt Nam
-> Bài thơ gây tiếng vang rộng rãi, ít nhiều tác
động đến tình cảm “yêu nước khát khao độc lập,
tự do của người dân Việt Nam khi đó”
? Đoạn thơ 4 diễn tả điều gì?
- Cảnh vườn bách thú dưới con mắt
của con hổ: tầm thường, giả dối, vô
Trang 4HS: Cảnh vườn bách thú “tầm thường giả dối”,
tù túng dưới mắt con hổ
? Cảnh vườn bách thú được diễn tả qua những
chi tiết nào? Dưới con mắt cảm nhận của con hổ
như thế nào?
HS: hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng cây trồng, dải
nước đen giả suối chẳng thông dòng, len dưới
nách những mô gò thấp kém
- > tầm thường giả dối
? Cảnh tượng ấy gây nên phản ứng nào trong
tình cảm của con hổ?
-> niềm uất hận, sự bực bội kéo dài vì phải sống
chung với mọi sự tầm thường giả dối
? Qua hai đoạn thơ em hiểu gì về tâm sự của con
hổ ở vườn bách thú?
HS: là sự chán ghét sâu sắc thực tại tù túng, tầm
thường giả dối -> khao khát được sống tự do
chân thật
Gv: đó chính là cái thực tại xã hội đương thời
được cảm nhận bởi những tâm hồn lãng mạn
Thái độ ngao ngán, chán ghét cao độ đối với
cảnh vườn bách thú của con hổ cũng cũng chính
là thái độ của họ đối với xã hội
GV: Y/c HS đọc 2 đoạn thơ 2 & 3
GV: Em hãy nêu nội dung của hai đoạn thơ trên
HS: Hai đoạn thơ nói về cảnh sơn lâm hùng vĩ,
và dáng vẻ oai phong của chúa sơn lâm
GV: Cảnh sơn lâm được tác giả miêu tả qua
những từ ngữ nào?
HS: Bóng cả, cây già, gió gào ngàn, nguồn hét
núi,
GV: Sơ kết: Cảnh núi rừng đó như thế nào?
GV: Em hãy nêu nhận xét của mình về cách sử
dụng từ ngữ trong đoạn văn này
HS: Từ ngữ phong phú, sáng tạo
GV: Trong cảnh sơn lâm đó, con hổ hiện ra như
thế nào?
HS: Dõng dạc, đường hoàng, quắc mắt, im hơi,
GV: Em hãy nhận xét về nghệ thuật của đoạn
thơ
HS: hình ảnh so sánh, ngắt nhịp hợp lí
GV: Hình ảnh con hổ hiện ra nơi chốn sơn lâm
hồn, thật đáng chán ghét, tất cả là đơn điệu, nhàm tẻ
=> Cảnh vườn bách thú là cảnh xã hội đương thời, thái độ của con hổ
là thái độ của một lớp người trong
xã hội thời đó
2 Hình ảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ.
- Cảnh núi rừng đại ngàn lớn lao,
dữ dội, phi thường, mạnh mẽ
- Hình ảnh con hổ hiện ra nổi bật với vẻ oai phong, lẫm liệt
Trang 5như thế nào?
GV: Những cảnh vật được miêu tả trong bài thơ
là cảnh nào?
HS: - Ánh trăng vàng, ngày mưa, bình minh,
hoàng hôn,
- Cảnh thứ nhất: Cảnh vật thật lãng mạn
- Cảnh thứ hai: Con hổ trong dáng dấp của một
bậc đế vương, vô cùng yêu quí giang sơn của
mình
- Cảnh thứ ba: Cảnh bình minh tuyệt đẹp, trong
sáng, tinh khiết, với âm thanh rộng ràng tiếng
chim, chỉ có ở núi rừng
- Cảnh cuối: Cảnh đẹp dữ dội
GV: Cảnh vật trong bài thơ hiện ra với con hổ
như thế nào?
GV: Qua hình ảnh và tâm trạng của con hổ, em
có liên tưởng cì đến con người Việt Nam bị mất
nước khi đó?
? Ngoài cách dùng đại từ ta đoạn thơ cũng sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng?
HS: trả lời
GV: Nhưng đó chỉ là dĩ vãng huy hoàng, chỉ
hiện ra trong nỗi nhớ da diết đau đớn của con
hổ Một loạt cõu hỏi tu từ : nào đâu, đâu -> diễn
tả nỗi thấm thía, nỗi nhớ tiếc không nguôi của
con hổ đối với những cảnh không bao giờ còn
thấy nữa
? Chỉ ra sự tương phản của hai cảnh tượng trong
bài thơ?
HS: đối lập một bờn là cảnh tù túng, tầm thường
giả dối với một bờn là cuộc sống chõn thật,
phúng khoỏng sụi nổi
? Sự đối lập này cú ý nghĩa gỡ trong việc diễn tả
trạng thái tinh thần ở vườn bách thú?
HS: hỡnh ảnh đối lập giữa cảnh tầm thường tự
tỳng giả dối với cuộc sống chõn thật phóng
khoáng -> diễn tả niềm căm ghét cuộc sống thực
tại, sự khát vọng mãnh liệt cuộc sống tự do mãnh
liệt của nhân vật trữ tình Đó là tâm trạng của
nhà thơ lãng mạn, đồng thời cũng là tâm trạng
chung của người Việt Nam mất nước khi đó,
đang sống trong cảnh nô lệ “tù hãm” gặm một
khối căm hờn… và cũng nhớ tiếc khôn nguôi
3 Lời nhắn gửi thống thiết của con hổ tới cảnh “nước non hùng
vĩ xưa kia”
- Dưới mắt hổ, cảnh ở vườn bách thú thật tầm thường, tẻ nhạt
- Giấc mộng ngàn của hổ hướng tới khụng gian oai linh hựng vĩ, thênh thang
Trang 6“thời oanh liệt” với những chiến công chống
giặc ngoại xâm vẻ vang trong lịch sử dân tộc
Chính vì vậy bài thơ vừa ra đời đã được công
chúng đón nhận Họ cảm thấy lời con hổ chính là
tiếng lòng sâu kín của họ
? Dưới mắt hổ, cảnh vườn bách thú hiện ra như
thế nào?
HS: Dưới mắt hổ, cảnh ở vườn bách thú thật
tầm thường, tẻ nhạt
? Tâm trạng của con hổ trước cảnh ấy ra sao?
HS: nhớ tiếc thời oanh liệt
? Giấc mộng ngàn của con hổ hướng về một
khụng gian như thế nào?
? Các câu thơ cảm thán có ý nghĩa gì? (Hỡi oai
linh! Hỡi cảnh rừng!)
? Bài thơ kết thúc bằng lời gửi thống thiết của
con hổ tới rừng thiờng, nơi nó ngự trị ngày xưa
Lời nhắn gửi ấy có liên quan và có ý nghĩa gì đối
với tâm trạng con người Việt Nam lúc đó?
HS : căm hờn u uất vì bị cầm tù, bị mất tự do,
chủ quyền, bày tỏ tấm lòng son sắt thuỷ chung
với non nước cũ, khỏt vọng tư do chỏy bỏng,
khỏt vọng được giải phúng
- Câu kết : Là tiếng vang vọng sâu thẳm của tấm
lòng yêu nước
? Nêu những đặc sắc nghệ thuật cuả bài thơ?
? “Nhớ rừng” có thể coi là một áng thơ yêu
nước, nhưng cũng là vẻ đẹp của tâm hồn lãng
mạn Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ?
Hs nêu ý
Gv.chốt lại ghi nhớ
- Các câu thơ cảm thán -> bộc lộ trực tiếp nỗi tiếc nhớ cuộc sống tự
do, là giấc mộng mãnh liệt song lại đau xótt, bất lực -> khỏt vọng tư
do cháy bỏng, khát vọng được giải phóng
- Cảnh dĩ vãng, huy hoàng chỉ hiện
ra nỗi nhớ da diết và đau đớn của con hổ
- Tâm trạng; đang sống trong cảnh ngục tù, nhớ tiếc khôn nguôi về thời oanh liệt
III Tổng kết
1 Nghệ thuật:
-Cảm hứng lãng mạn ,nhiều biện pháp nghệ thuật
-Xây dựng hình tượng nghệ thuật
có nhiều tầng ý nghĩa
-Giọng điệu dữ dội,bi trángtrong toàn bộ tác phẩm
2 ý nghĩa.
Mượn lời con hổ trong vườn bách thú,tác giả bộc lộ tình cảm yêu nước,niềm khát khao thoát khỏ kiếp đời nô lệ
* Ghi nhớ: (SGK – 7)
IV Luyện tập:
Hs đọc diễn cảm
Trang 73 Củng cố
- Qua bài thơ đó cho em cảm nhận gỡ về tõm trạng của con hổ ? Tõm trạng đú núi lờn điều
gỡ về tỡnh cảnh của người Việt Nam thời đú ? Qua bài thơ bộc lộ tỡnh cảm gỡ của tỏc giả ?
- Tỏc giả đó sử dụng những biện phỏp nghệ thuật gỡ ? Tỏc dụng
4 Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc, đọc diễn cảm bài thơ
- Đọc kĩ, tỡm hiểu sõu hơn một vài chi tiết biểu cảm trong bài thơ
- Chuẩn bị trước bài ễng Đồ.
Giảng:8a
8b ễNG ĐỒ
(Vũ Đỡnh Liờn)
I MỤC TIấU bài học
1 Kiến thức:
- Cảm nhận được sự đổi thay trong đời sống xó hội và sự tiếc nuối của nhà thơ đối với những giỏ trị văn húa coorr truyền của dõn tộc đang dần bị mai một
- Lời viết bỡnh dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết tỏc phẩm thơ lóng mạn
- Đọc diễn cảm tỏc phẩm
- Phõn tớch được những chi tiết nghệ thuật tiờu biểu trong tỏc phẩm
3 Thỏi độ :
- Yờu quớ thuần phong mĩ tục cổ truyền và biết giữ gỡn tinh hoa, bản sắc dõn tộc
II CHUẨN BỊ
1 Giỏo viờn: Giỏo ỏn, tỡm hiểu thờm về nhà thơ
2 Học sinh: Soạn bài
III tiến trình lên lớp
1 Kiểm tra:
- Sĩ số: 8A: ; 8B:
- Bài cũ: Đọc thuộc lũng và trỡnh bày giỏ trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ
2 Bài mới:
hoạt động của gv và hs nội dung
Hoạt động 1: Tỡm hiểu chung
GV: Em hóy nờu hiểu biết của em về tỏc giả tỏc phẩm
- Cho HS đọc chỳ thớch * (9/ SGK) -> giỳp HS nắm một
vài nột chớnh về tỏc giả Vũ Đỡnh Liờn và bài thơ: “ễng
Đồ”
- Cho HS đọc bài thơ theo hướng dẫn của Gv, tỡm hiểu
cỏc chỳ thớch
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả, tác phẩm (SGK – 9)
2 Đọc:
3 Chú thích:
Trang 8H Theo em bài thơ được chia làm mấy phần ? 3 phần:
- 2 khổ đầu : hình ảnh ông đồ thời hoàng kim
- 2 khổ tiếp : hình ảnh ông đồ thời lụi tàn
- Khổ cuối : tình cảm của tác giả đối với ông đồ
GV: Em hãy xác định thể thơ ?
Hoạt động 2: hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
GV: Y/ c HS đọc hai khổ thơ đầu
GV: ¤ng đồ xuất hiện trong thời gian nào? Ông làm việc
gì? ở đâu?
HS: xuất hiện vào mùa xuân, dịp tết, trên hè phố, viết
câu đối thuê)
GV: Thái độ của mọi người đối với ông đồ như thế nào ?
HS: khen tài viết chữ của ông -> rất ngưỡng mộ ông
GV: Hãy so sánh 2 khổ tiếp theo với 2 khổ đầu để tìm ra
sự biến đổi giữa chúng ?
HS: - Khổ 1, 2: Ông đồ giữ một vị trí quan trọng trong
ngày tết, là trung tâm của chú ý và là đối tượng của sự
ngưỡng mộ
- Khổ 3, 4: Cảnh vật buồn bã, thê lương, không còn ai
biết đến sự tồn tại của «ng đồ
GV: Cảnh vật, thời gian, địa điểm, như thế nào ? vẫn như
cũ nhưng chỉ khác là sư vắng dần của những người thuê
viết
GV: Sự biến đổi này diễn ra với tốc độ như thế nào ?
HS: Biến đổi từ từ, chậm chạp, không đột ngột
GV: Vì so có sự biến đổi đó ? Hình ảnh ông đồ ở đây
như thế nào ?
HS: thời đại nho học đã tàn lụi, con người tài hoa như
ông đồ không còn giá trị sử dụng trong thời buổi Tây
học Ông ngồi lạc lõng, lẻ loi, trong lòng là một tấm bị
kịch )
GV: Đây có phải là đặc điểm câu thơ tả cảnh không ?
HS: có tả cảnh nhưng là để bày tỏ nỗi lòng, mượn cảnh
ngụ tình
GV: Những nét về nghệ thuật ở 4 khổ thơ đầu ?
HS: khổ thơ 5 chữ phù hợp với tâm trạng buồn thương,
hoài cổ Hình ảnh tương phản, làm nỗi bật sự thay đổi số
phận của ông đồ
GV: Đọc lại khổ thơ cuối và nêu ý nghĩa của 2 câu thơ:
“Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ”
HS: là lời than vãn, là nỗi niềm thương tiếc khắc khoải
của nhà thơ trước sự vắng bóng của ông đồ Sự cảm
thương chân thành trước những số phận bất hạnh -> đó là
4 Bè côc:
5 ThÓ th¬: 5 ch÷
II Tìm hiểu v¨n b¶n:
1 Hai khổ thơ đầu:
- Hình ảnh ông đồ thời hoàng kim
- Rất được ngưỡng mộ về tài viết chữ
2 Hai khổ thơ tiếp theo: Hình ảnh ông đồ thời suy tàn:
- Thời đại Nho học đã tàn lụi nhường chỗ cho Tây học
3 Khổ thơ cuối: Tâm sự của tác giả:
- Nỗi niềm thương tiếc, khắc khoải
Trang 9tỡnh cảm nhõn đạo, đỏng quý.
GV: Hóy nhận xột về đặc sắc của bài thơ ?
HS: thể thơ ngũ ngụn được sử dụng khai thỏc cú hiệu
quả nghệ thuật cao kết cấu bài thơ giản dị mà chặt nhẽ,
cú nghệ thuật Ngụn ngữ trong sỏng, bỡnh dị, )
GV: Qua bài thơ , em hiểu gỡ về tõm sự của tỏc giả ?
* Gv chốt ý cho HS để ghi nhớ
- Sự cảm thương chõn thành -> tấm lũng nhõn đạo, đỏng quý
* Ghi nhớ: ( 10 / SGK)
3 Củng cố, luyện tập:
- Nhắc lại nội dung, đọc diễn cảm bài thơ
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc ghi nhớ, thuộc lũng bài thơ, chuẩn bị bài Cõu nghi vấn
Soạn : /01/2012 Tiết 75
Giảng: 8a:
8b: CÂU NGHI VẤN
I Mục tiêu bài hoc
1 Kiến thức:
- Hiểu rừ đặc điểm hỡnh thức của cõu nghi vấn
- Nắm vững chức năng chớnh của cõu nghi vấn : dựng để hỏi
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và hiểu được tỏc dụng cõu nghi vấn trong văn bản cụ thể
- Phõn biệt cõu nghi vấn với một số kiểu cõu dễ lẫn
- Rốn kĩ năng dựng cõu nghi vấn
3 Thỏi độ:
Nghiờm tỳc sử dụng cõu núi trong hoạt động giao tếp
II chuẩn bị
1 Giỏo viờn:
- SGK, bài soạn, bảng phụ
2 Học sinh: SGK, vở, bài đó chuẩn bị.
III Tiến trình lên lớp
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về phần tiếng Việt
2 Bài mới:
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn hs tỡm hiểu đặc
hỡnh thức và chức năng của cõu nghi vấn
GV: VD trờn bảng phụ
I Đặc điểm hỡnh thức và chức năng chớnh
1 Vớ dụ: (SGK -11)
Trang 10HS : đọc
? Xác định câu nghi vấn trong đoạn đối thoại
trích từ “Tắt đèn” ?
HS: gạch chõn cỏc cõu nghi vấn
? Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó
là câu nghi vấn?
? Những câu nghi vấn trên dùng để làm gì?
GV: dựng để hỏi bao gồm cả tự hỏi
VD: người đõu gặp gỡ làm chi
Trăm năm biết cú duyờn gỡ hay khụng?
? Từ phân tích ví dụ, mẫu trên em hãy cho biết
đặc điểm hình thức và chức năng chính của
câu nghi vấn?
HS: đọc ghi nhớ.
GV: VD trờn bảng phụ
1 Ai biết? – Ai cũng biết.
2 Nú tỡm gỡ? – Nú khụng tỡm gỡ.
3 Anh thớch cuốn sỏch nào? – Cuốn sỏch
nào tụi cũng thớch.
4 Bỏn cỏ ở đõu? - ở đõu cũng bỏn cỏ.
? Cỏc cõu trờn cú điểm gỡ giống nhau?
HS: cỏc cặp cõu đều cú một số từ giống nhau
(cỏc từ in đậm)
- khỏc nhau: ai (ai cũng biết) gỡ (Nú khụng
tỡm gỡ); nào (Cuốn sỏch nào tụi cũng
thớch)
đõu (ở đõu cũng bỏn cỏ.) -> cỏc từ trờn đều là
những từ cú ý nghĩa phiếm định khụng phải là
cõu nghi vấn
HS: đặt cõu nghi vấn
* Hoạt động 2: hướng dẫn hs luyện tập
HS: đọc yờu cầu cỏc bài tập
2 Nhận xột:
* Câu nghi vấn:
- Sáng ngày người ta đấm u cú đau lắm khụng?
- Thế làm sao mà u cứ khúc mói mà khụng ăn khoai?
- Hay là u thương chỳng con đói quá?
- Đặc điểm hình thức:
+ Kết thúc bằng dấu chấm hỏi (?)
+ Có những từ nghi vấn : không, (làm) sao, hay (là)
- Chức năng : Dùng để hỏi
* Ghi nhớ (SGK)
II Luyện tập
* Bài tập 1
a) “Chị khất tiền sưu… phải không?”
b) “Tại sao con người… như thế?” c) “Văn là gì?” , “Chương là gì?” d) “Chú mình… vui không?”
“Đùa trò gì?” ; “Cái gì thế?” “Chị Cốc béo xù… đấy hả?”
* Những từ gạch chân và dấu chấm