KiÕn thøc: - Nhận thức và phân tích được ví trí, vai trò và đặc điểm của văn bản thuyết minh trong đời sống con người.. KÜ n¨ng: - Hình thành kĩ năng tìm hiểu, phân tích đặc điểm văn bản[r]
Trang 1S : Ngữ văn: Bài10,11
G :
Tiết 41
Luyện nói
Kể chuyện theo ngôi kể, kết hợp với miêu tả và biểu cảm
I) Mục tiêu: Giúp HS
- Hiểu cách trình bày miệng trước tập thể một cách rõ ràng, gãy gọn, sinh động về một câu chuyện có kết hợp với miêu tả và biểu cảm
- Biết ôn tập về ngôi kể
- Có KN kể chuyện kết hợp với miêu tả và biểu cảm
II)Chuẩn bị
- GV: Soạn bài,sgk, sgv, tài liệu tham khảo
- HS :vở viết,sgk,chuẩn bị bài
III.Các bước lên lớp
1 ổn định
2 Kiểm tra
- Kể chuyện theo ngôi thứ nhất là lời kể ntn? Như thế nào là theo ngôi kể thứ 3? Nêu tác dụng của mỗi ngôi kể?
3 Bài mới
HĐ1: Khởi động: Qua một số VB đã học các em
đã gặp kể chuyện theo ngôi thứ nhất : NV xưng
"tôi" (ông giáo – Lão Hạc) ngôi kể thứ 3 (chúng
tôi – Hai cây phong ) Vậy k/c theo ngôi kể…bài
hôm nay…
HĐ2: Hình thành kiến thức mới
- Kể theo ngôi thứ nhất là kể ntn? Như thế nào là
kể theo ngôi thứ 3? Nêu tác dụng của mỗi ngôi kể?
- Kể theo ngôi thứ nhất người kể xưng tôi để dẫn
dắt câu chuyện, giúp cho người nghe hiểu sự việc
chính của câu chuyện
H?: Em lấy một vài dẫn chứng về cách kể theo ngôi
thứ nhất và ngôi thứ 3 ở một số tác phẩm?
+ Kể theo ngôi thứ nhất: Tôi đi học, Lão Hạc,
Những ngày thơ ấu
+ Kể theo ngôi thứ 3: Tắt đèn, cô bé bán diêm,
chiếc lá cuối cùng…
H?: Tại sao người ta phải thay đổi ngôi kể?
- Tùy theo vào mỗi cốt chuyện cụ thể, ở những tình
huống cụ thể mà người viết lựa chọn ngôi kể cho
phù hợp Cũng có khi trong chuyện người viết dùng
ngôi kể khác nhau (thay đổi ngôi kể) để soi chiếu
sự vật, sự việc bằng cách điểm nhìn khác nhau tăng
tính sinh động khi miêu tả sự vật sự việc
Gọi HS đọc đoạn văn (SGK- T110)
- Trong đoạn văn này k/c chị Dậu đánh lại người
nhà lí trưởng đan xen với các yếu tố miêu tả và
I Ôn tập
1.Ngôi kể a.Kể theo ngôi thứ nhất -Người kể xưng tôi trong câu chuyện kể ra những gì trực tiếp,những gì mình nghe.thấy ,trải qua…Tăng tính chân thực và thuyết phục
b Kể theo ngôi thứ ba Người kể tự giấu mình, gọi tên nhân vật = tên gọi của chúng giúp người kể linh hoạt , tự do
+ Thay đổi ngôi kể để soi chiếu sự vật, sự việc bằng cách điểm nhìn khác nhau tăng tính sinh động khi miêu tả sự vật sự việc và con người
II Luyện nói trên lớp
Trang 2biểu cảm trong đoạn văn biểu hiện ở chỗ nào?
- Muốn kể lại đoạn trích theo ngôi thứ nhất thì
phải thay đổi những gì?
- Xưng hô phải chuyển thành ngôi thứ nhất xưng tôi
- Chuyển lời thoại trực tiếp Gián tiếp
- Lựa chọn chi tiết miêu tả và biểu cảm cho sát với
ngôi thứ nhất
- Sự vật, sự việc nhân vật chính và ngôi kể trong
đoạn văn?
- Sự việc: Cuộc đối thoại giữa những kẻ thúc sưu
với người thiếu sưu, NV chính: Chị Dậu, cai lệ,
người nhà lí trưởng…
- Ngôi kể thứ 3
- Các yếu tố biểu cảm nổi bật trong đoạn văn là gì?
- Cháu van ông, chồng tôi đau ốm, mày trói ngay…
- Xác định các yếu tố miêu tả và tác dụng?
- Chị Dậu xám mặt, sức lẻo khẻo…người đàn bà
lực điền…-Sức mạnh của lòng căm thù
- Y.cầu HS đóng vai chị Dậu, người kể: xưng tôi
Gọi HS lên bảng trình bày.HS nhận xét GV bổ
sung: Tôi xám mặt,vội vàng đạt con bé xuống
đất,chạy tới đỡ tay người nhà lý trưởng van
xin:Cháu van ông…Cai lệ tát vào mặt tôi một cách
thô bạo Tôi nghiến răng "Mày trói xem"
- Rồi tôi túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa Sức lẻo
khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với
sức xô đẩy của tôi, nên hắn ngã chỏng quèo trên
mặt đất, trong khi miệng vẫn nham nhảm thét trói
vợ chồng tôi
+ Sự việc : Chị Dậu đánh tên cai lệ và người nhà lý trưởng
+ N.Vật chính : Chị Dậu, cai lệ, người nhà lý trưởng +Y.tố biểu cảm : Van xin, phẫn nộ, căm thù, vùng lên
+ Y.tố M.tả: Nêu bật sức mạnh của lòng căm thù
4 Củng cố : GV nhận xét ý thức luyện nói của HS
5 HDVN: Ôn lý thuyết
Viết thành bài văn hoàn chỉnh
S : Ngữ văn : Bài 10, 11
G :
Tiết 42
Câu ghép
I.Mục tiêu :Hiểu được đặc điểm của câu ghép cách nối các vế trong câu ghép
- Biết làm các dạng bài tập
- Có ý thức học tập ,vận dụng câu ghép khi viết văn
II)Chuẩn bị
Trang 3- GV: Soạn bài,sgk, sgv, tài liệu tham khảo
- HS :vở viết,sgk,đọc bài câu ghép
II.Các bước lên lớp
1.ổn định
2.Kiểm tra :Nói tránh ,nói giảm là gì ? nêu tác dụng ?
3.Bài mới
HĐ1:khởi động
VD :Tôi đi học
- Hôm nay trời rất lạnh nên tôi phải mặc ấm
- So sánh 2 VD có gì khác Để hiểu được bài thế
nào là câu ghép …
HĐ2 :Hình thành kiến thức mới
- Gọi HS đọc BT SGK (T111)
- Tìm các cụm C – V trong những câu in đậm
?
+ Câu có 1 cụm C – V
-
+ Câu có nhiều cụm C- V
(Có 3 cụm C-V Cụm C-V cuối giải thích cho
cụm C-V2)
+ Câu có cụm C- V nhỏ nằm trong cụm C-V
lớn
- Tôi/ quên thế nào được những cảm giác trong
ĐT
sáng ấy/ nảy nở trong lòng tôi /như mấy cành
hoa tươi ĐT
mỉm cười giữa bầu trời quang đãng (2 cụm C-V
nhỏ)
Phân tích cấu tạo của những câu có 2 hoặc
nhiều cụm từ C- V ?
Kiểu cấu tạo câu Câu cụ thể
Câu có một cụm C-V Buổi mai…mẹ tôi /âu
C
V
yếm
cụm C-V nhỏ nằm trong cụm C-V lớn
- Tôi/quên…ấy
C V
- Nảy nở trong lòng tôi/như…
C V
Câu có 2
hoặc
nhiều
cụm C-V
Các cụm C-V không bao chứa nhau
.Tôi /đều thay đổi
c v , lòng tôi/ đang có
C V Tôi/ đi học
C v
H?: Qua p.tích em thấy câu nào là câu đơn,
câu nào là câu ghép ?
- Câu đơn có 1cụm C-V,câu ghép có nhiều cụm
C-V không bao chứa nhau
I Đặc điểm của câu ghép
1.Bài tập :SGK ( T111) a,Phân tích ngữ liệu Buổi mai hôm ấy…dài và hẹp
- Cảnh vật chung quanh tôi…hôm nay tôi đi học
b.Nhận xét :
- Câu ghép có nhiều cụm C-V không bao chứa nhau (Câu 1 )
- Câu đơn có 1cụm C-V ( C.2) 2.Ghi nhớ:Sgk-T112
Trang 4- Vậy em có nhận xét gì về câu ghép ? thế nào
là câu ghép ?
Gọi 1-2 HS đọc ghi nhớ
GV chuyển sang cách nối các vế câu
-Tìm các câu ghép ở mục 1? – Câu 1,3
- Hằng năm… lá ngoài đường/ rụng
nhiều…những đám mây/ bàng bạc…lòng tôi /
lại náo nức …
- Nhưng tôi chưa …vì hồi ấy tôi / không biết
…tôi / không nhớ hết
- Trong mỗi câu ghép các vế câu được nối với
nhau = cách nào ?
- Câu3,6 nối = q.hệ từ vì ,nhưng vế 1,2 câu 7 nối
nhau = q.hệ từ vì câu 7 các vế 1,2,3 không dùng
từ nối
- Qua VD em có nhận xét gì về cách nối các vế
câu?
+ HĐ nhóm ( 3phút )
-Tìm các cách nối khác ?
HS báo cáo – nhận xét – GV bổ xung
Nối =dấu phẩy
Nối =cặp q.hệ từ khi khi
gọi 2-3 HS đọc ghi nhớ
HĐ3 HD học sinh luyện tập
Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn trích Các
vế câu được nối với nhau =cách nào
Bài 2: Với mỗi cặp q.hệ từ dưới đây đạt 1 câu
ghép
Gv gọi HS đọc BT 3
GV hướng dẫn HS làm BT 4
II Cách nối các vế câu
1 Bài tập a.Phân tích ngữ liệu
b.Nhận xét ; 2 cách nối
- Dùng từ nối : q.hệ từ ,cặp q.hệ từ ,phó từ ,đại từ ,chỉ từ
- không dùng từ nối :giũa các dấu câu có dấu phẩy ,dấu chấm phẩy
2.ghi nhớ :SGK ( T112 )
III.Luyện tập
Bài 1:
a.U van Dần u lạy ( nối
=dấu phẩy )
- Dần hãy …chị nữa ( dấu , )
- Sáng Dần có thương không?
b.Cô tôi ghẹn ứ
c.Tôi im …cay cay ( nối =dấu
2 2 chấm)
Bài 2
a.Vì trời mưa to lên đường rất bẩn
b.Nếu em chăm học thì em
sẽ thi đỗ
Bài 3 :Chuyển câu ghép
a.Bỏ bớt 1 q.hệ từ :Trời mưa to nên dường rất bẩn
b em sẽ thi đỗ néu em chăm học
Bài 4 :Đặt câu ghép
a.Nó càng cố cãi càng đỏ mặt lúng túng
Trang 5Soạn: 25/10/2010 Ngữ văn - Bài 11
Giảng: 29/10/2010
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhận thức và phân tích được ví trí, vai trò và đặc điểm của văn bản thuyết minh trong đời sống con người
2 Kĩ năng:
- Hình thành kĩ năng tìm hiểu, phân tích đặc điểm văn bản thuyết minh
3 Thái độ:
- HS phân biệt văn bản thuyết minh với các văn bản tự sự m.tả ,biểu cảm ,nghị luận
II đồ dùng dạy học.
1 GV: soạn bài ,SGK,SGV bảng phụ
2 HS: Sưu tầm một số văn bản thuyết minh
III phương pháp:
- Phân tích, đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận.
IV tổ chức giờ học.
1 ổn định (1’):
2 Kiểm tra (3’): Đọc lại bài văn dã viết theo lời kể của chị Dậu ngôi thứ nhất?
3 Bài mới
* HĐ1: Khởi động.
Trong cuộc sống các em đi thăm một danh lam
thắng cảnh Trước cổng vào có lời giới thiệu lai
lịch, sơ đồ thắng cảnh Ra ngoài phố ta bắt gặp
các biển quảng cáo, giới thiệu …
Hoặc khi ta giải thích, trình bày, giới thiệu cho
mọi người hiểu rõ một vấn đề gì đấy thì cần phải
sử dụng đến văn bản thuyết minh Vởy văn bản
thuyết minh là gì? Đặc điểm ntn?
HĐ2: Hình thành kiến thức mới.
- Mục tiêu: - HS hiểu được ví trí, vai trò và đặc
điểm của văn bản thuyết minh trong đời sống con
người
- Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc từng văn bản trong sgk/114, 115
H: VB (a) trình bầy vấn đề gì?
– Lợi ích của cây dừa
H: VB (b) trình bầy vấn đề gì hay giải thích vấn
đề gì ?
- HS suy nghĩ trả lời, GV khái quát
- Gọi HS đọc VB Huế
H: VB trình bầy vấn đề gì hay giới thiệu điều gì?
1’
20’ I Vai trò & đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.
1.Văn bản thuyết minh trong đời sống con người
* Bài tập (sgk/114 + 115)
a) VB: Cây dừa Bình Định
- Lợi ích của cây dừa và sự gắn bó với người dân Bình Định
b) VB: Tại sao lá cây có màu xanh lục
- Giải thích tác dụng của chất diệp lục
đối với màu xanh đặc trưng của lá cây
c) VB: Huế
Trang 6- HS suy nghĩ trả lời, GV khái quát.
H: Đọc 3 văn bản trên, giúp cho các em điều gì?
- Hiểu biết thêm về đặc điểm, tính chất của câu
dừa, của màu xanh lá cây và về Huế
H: Em thường gặp các VB đó ở đâu?
- Gặp trong đời sống hàng ngày, SGK, các sản
phẩm, biển quảng cáo…
H: Trong thực tế, khi nào ta cần dùng đến các
loại văn bản đó?
H:Hãy kể thêm một số VB cùng loại mà em biết?
- Cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử, Thông tin
về ngày trái dất năm 2000, Ôn dịch thuốc lá…
H?: Qua bài tập em có nhận xét gì về vai trò của
VB thuyết minh trong đ/sống của con người?
HĐ nhóm 5 phút, HS báo cáo – nhận xét –
GV bổ xung
1 Các VB trên có thể xem là VB tự sự (m.tả,
b.cảm, n.luận) không? Tại sao chúng khác VB ấy
ở chỗ nào ?
+ T sự: phải có sự việc và nhân vật
+ M.tả: phải có cảnh sắc, con người và cảm xúc
+ B.cảm: không sử dụng đối tượng để bày tỏ cảm
xúc
+ NL: phải có luận điểm, luận cứ, luận chứng
2 Các VB trên có những đặc điểm chung nào làm
chúng trở thành một kiểu riêng?
H: Các VB trên thuyết minh đối tượng bằng
phương thức nào?
H: Qua đó em có nhận xét gì về đặc điểm chung
của VB t.minh ?
* GV: Đã là tri thức thì người viết không thể hư
cấu, bịa đặt, tưởng tượng hay suy luận mà làm
được -> Đòi hỏi phải phù hợp với thực tế và
không đòi hỏi người viết phải bộc lộ cảm xúc cá
nhân chủ quan của mình Người viết phải tôn
trọng sự thật, không vì lòng yêu ghét mà thêm
thắt cho đối tượng
H: Nhận xét về cách trình bày và cách sử dụng
ngôn ngữ trong bài thuyết minh?
- Giới thiệu Huế là trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn của Việt nam với những
đặc điểm tiêu biểu riêng
-> Trong cuộc sống, khi cần có những hiểu biết khách quan, chính xác về đối tượng (sự việc, sự kiện) -> cần đến văn bản thuyết minh
- Các v/b trên cần thiết trong đ/s con người và được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực ->Vb thuyết minh
2 Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.
* Bài tập
- Các VB trên không phải là văn bản
tự sự (hay miểu tả, biểu cảm, NL) -> là văn bản thuyết minh
- Đặc điểm chung: trình bầy những đặc
điểm tiêu biểu của đối tượng
- Phương thức thuyết minh: Trình bày, giải thích, giới thiệu
- Tri thức trong văn bản t.minh đòi hỏi k.quan, xác thực, hữu ích cho con người
-Trình bày chính xác, ngắn gọn, ngôn ngữ rõ ràng, chặt chẽ & hấp dẫn
Trang 7* GV: Đây là văn bản có tính chất thự dụng,
cung cấp kiến thức là chính, không đòi hỏi bắt
buộc phải làm cho người đọc thưởng thức cái hay
cái đẹp như TPVH Tuy nhiên nếu có cảm xúc,
biết gây hứng thu cho người đọc thì vẫn tốt
*HĐ3: HDHS tìm hiểu ghi nhớ.
- Mục tiêu: HS xác định được nội dung cơ bản
trong phần ghi nhớ
- Cách tiến hành:
H: Qua tìm hiểu các bài tập, em hiểu thế nào là
văn bản thuyết minh?
- HS trả lời, Gv khái quát
Gọi HS đọc ghi nhớ và rút ra nhũng kiến thức
cơ bản
* HĐ 4: HD học sinh luyện tập.
- Mục tiêu: HS biết xác định các yêu cầu và giải
được các bài tập
- Cách tiến hành:
GV gọi 2 HS đọc 2 văn Bản trong sgk
H: Các VB sau đây có phải là VB thuyết minh
không ? vì sao ?
- HS hoạt động cá nhân, báo cáo, GV nhận xét,
bổ sung
H: Vb thông tin về ngày trái đất năm 2000 thuộc
loại VB nào? phần ND thuyết minh trong VB này
có tác dụng gì ?
H: Các VB tự sự, N.luận, biểu cảm, m.tả cần có
yếu tố t.minh không ? vì sao
15’
II Ghi nhớ (sgk/117).
- Khái niệm và đặc điểm của văn bản thuyết minh
III Luyện tập.
* Bài 1.
- Cả hai văn bản trên đều là văn bản thuyết minh Vì:
a Cung cấp kiến thức L.sử
b Cung cấp kiến thức sinh học
* Bài 2.
- VB nhật dụng thuộc kiểu VB nghị luận có sử dụng yếu tố thuyết minh
- Phần ND thuyết minh trong Vb có tác dụng nói rõ tác hại của việc sử dụng bao ni lông, làm cho lời đề nghị
có sức thuyết phục cao
* Bài 3
- Các vản bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận cần yếu tố thuyết minh giúp cho bài văn rõ ràng, dễ hiểu, có tính thuyết phục cao
4.Củng cố (3’): Em hiểu VB t.minh là gì ?
5 HDHB (2’) :Học thuộc ghi nhớ +làm đầy đủ BT 1-3
-Đọc trước bài phương pháp t.minh
- Soạn: Ôn dịch thuốc lá
+ Tác hại của thuốc lá đối với con người và cộng đồng
+ Những kiến nghị
Trang 8Soạn:1/11/2009 Ngữ văn - Bài 12
Giảng : 2/11/2009
Tiết 44
Văn bản: Ôn dịch, thuốc lá
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu được quyết tâm phòng chống thuốc lá trên cơ sở nhận thức được tác hại to lớn nhiều mặt của thuốc lá ,đối với đời sống cá nhân & cộng đồng
2 Kĩ năng:
- Có KN vận dụng VB nhật dụng thuyết minh một vấn đề về khoa học, xã hội
3 Thái độ:
- HS thấy được sự kết hợp chặt chẽ giữa hai phương thức lập luận & thuyết minh trong VB
- Từ đó quyết tâm phòng chống nan dịch này
II đồ dùng dạy học
1 GV: Tài liệu tham khảo, Tranh ảnh về các bệnh do hút thuốc lá
2 HS: Trả lời câu hỏi Sgk.Tìm hiểu tác hại của thuốc lá
III phương pháp
- Nêu vấn đề, Bình giảng, phân tích, đàm thoại
Trang 9IV tổ chức giờ học.
1.ổn định (1’) 8A1 ( ), 8A2 ( ), 8A3 ( ), 8A5 ( )
2.Kiểm tra (3’): Nêu tác hại & biện pháp hạn chế sử dụng bao bì ni lông?
3.Bài mới:
HĐ của GV và HS Tg Nội dung chính
* HĐ1: Khởi động.
- Mục tiêu: HS có tâm thế thoải mái, hứng thú khi
tiếp cận kiến thức và đi hj hình về kiến thức sẽ tiếp
thu trong nội dung bài học
- Đồ dùng: ảnh chụp về bệnh do thuốc lá gây ra
- Cách tiến hành:
GV sử dụng những bức ảnh chụp về các bệnh do
thuốc lá gây lên để dẫn dắt vào bài
Em hiểu thuốc lá có những tác hại gì? cách
phòng chống như thế nào Để hiểu được điều đó
hôm nay các em tìm hiểu bài ôn dịch ,thuốc lá
* HĐ2 : Đọc và thảo luận chú thích.
GV đọc mẫu –gọi 2-3 HS đọc
Yêu cầu HS đọc to ,rõ ràng
- gọi HS đọc chú thích
H: Ôn dịch là gì ?
- Thường làm tiếng chửi rủa ,lại đặt dấu ngăn cách
giữa 2 từ ôn dịch & thuốc lá nhấn mạnh sắc thái
biểu cảm vừa căm tức, vừa ghê tởm Thuốc lá! Mày
đồ ôn dịch
-Thuốc lá là cách nói tắt của tệ nghiện thuốc lá
H: Bố cục VB chia làm mấy phần ? nội dung chính
của từng phần ?
H: VB này thuộc kiểu VB gì? Thuyết minh vấn đề
gì?
* HĐ 3: Tìm hiểu văn bản.
- HS phân tích được nét đặc sắc về nội dung và
nghệ thuật của văn bản
- Cách tiến hành:
Gọi Hs đọc đoạn đầu VB
H: Những thông tin nào được thông báo trong phần
mở bài VB ôn dịch thuốc lá ?
- Nạn AIDS và ôn dịch thuốc lá
H: Trong đó thông tin nào được nêu thành chủ đề
cho VB này ?
H: Tại sao tác giả so sánh ôn dịch thuốc lá với các
đại dịch khác ?
- Gây sự chú ý cho người đọc
1’
10’
25’
I Đọc & thảo luận chú thích.
1.Đọc
2 Thảo luận chú thích
- 1,2,3,5,6,9
II Bố cục: 3 phần
P1.Từ đầu > hơn cả AIDS
->Thuốc lá trở thành ôn dịch
- P2: Tiếp -> gương xấu ->Tác hại của thuốc lá với người hút và người không hút
- P3: Còn lại -> Lời kêu gọi chống lại ôn dịch thuốc lá
* Thể loại:
- VB: Nhật dụng (Thuyết minh 1 vấn đề khoa học- xã hội)
III Tìm hiểu văn bản.
1 Thông báo về nạn dịch thuốc lá.
- Ôn dịch, thuốc lá đe dọa sức khỏe
và tính mạng loài người còn nặng hơn cả AIDS
Trang 10H: Tại sao nhan đề lại viết ôn dịch thuốc lá ? dấu
phẩy có ý nghĩa gì ?
- Thuốc lá nguy hiểm mà còn tỏ thái độ lên án,
nguyền rủa việc hút thuốc lá đe dọa sức khỏe và tính
mạng con người
H: Nhận xét về đặc điểm lời văn và bp NT có tác
dụng gì?
- So sánh, lời văn ngắn gọn, chính xác các nghành
kinh tế: ôn dịch, dịch hạch, thổ tả, AIDS
H: Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó?
Gọi HS đọc phần 2
H: Vì sao tác giả dẫn tới Trần Hưng Đạo bàn về
việc đánh giặc trước khi phân tích tác dụng của
thuốc lá? Điều đó có tác dụng gì trong lập luận?
- Tác hại nguy hiểm "giặc xâm lấn" còn đáng sợ
hơm giặc ngoại xâm, nghiện thuốc từ từ khó chữa
- Tằm được so sánh với khói thuốc lá, dâu ví với con
người -> so sánh việc hút thuốc lá gây hại cho cơ
thể -> muốn thắng phải hành động lâu dài và bền bỉ
H: Tác hại của thuốc lá được thuyết minh trên
những phương diện nào?
- Có hại cho sức khỏe, có hại cho lối sống đạo đức
H: Thuốc lá có hại cho sức khỏe như thế nào?
- HS suy nghĩ trả lời, Gv khái quát
H: Nhận xét các chứng cứ mà tácgiả dùng để thuyết
minh trong đoạn văn này ?
H: Qua đó em thấy tác hại của thuốc lá đối với sức
khỏe con người như thế nào?
H: Trong những hiểm họa của thuốc lá đối với sức
khỏe con người, những điều nào em đã biết, những
điều nào hoàn toàn mới mẻ với em ?
- HS tự bộc lộ
Gọi Hs đọc phần 3
H: Vì sao tác giả đặt giả định "có người bảo :Tôi
hút tôi bị bệnh ,mặc tôi " ?
H: Hút thuốc ảnh hưởng tới cộng đồng như thế nào
?
-H: Tại sao tác giả lại so sánh hút thuốc lá ở nước ta
với các nước Âu Mĩ ?
- Không phải điều ai cũng biết -> lập luận chặt chẽ
-> So sánh, lời văn ngắn gọn, thông báo chính xác nạn dịch thuốc lá
- Nhấn mạnh hiểm họa to lớn của dịch này
2 Tác hại của thuốc lá
a Đối với người hút.
- Chất độc thấm vào cơ thể
- Chất hắc ín Tê liệt lông mao
- Phế quản ung thư vòm họng, phổi
- Chất điôxin các bon thấm vào máu
… co thắt động mạch, nhồi máu cơ tim…
-> Chứng cớ khoa học được phân tích và minh họa bằng các số liệu thống kê cụ thể
-> Hủy hoại nghiêm trọng sức khỏe của con người -> nguyên nhân của nhiều cái chết
b Đối với cộng đồng
- vợ con nhiễm độc
- Bà mẹ mang thai: đẻ non, sinh con
ra suy yếu
- Tỉ lệ thanh thiếu niên ở các thành phố lớn nước ta ngang với Âu Mĩ