Qua các câu trả lời của HS ,GV nhận cách kể chyện và miêu tả cụ thể hấp dẫn xét, lấy dẫn chứng chứng minh cho đặc điểm chung đó → Đặc điểm của dòng văn học hiện * Hoạt động 3: Luyện tập [r]
Trang 1TUẦN 10
Tiết 37 NÓI QUÁ
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp: 8
A Mục tiêu :
I Chuẩn
1 Kiến thức
- Khái niệm nói quá
- Phạm vi sử dụng của biện pháp tu từ nói quá ( chú ý phạm vi sử dụng trong thành ngữ, tục ngữ, ca dao )
- Tác dụng của biện pháp tu từ nói quá
2 Kĩ năng:
Vận dụng hiểu biết về biện pháp nói quá trong đọc- hiểu văn bản
3 Thái độ:
Phê phán những lời nói khoác, nói sai sự thật
II Mở rộng và nâng cao.
B Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Đọc sáng tạo, nghiên cứu, gợi tìm, phân tích, kĩ thuật động não
C Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tìm các ví dụ về nói quá, câu hỏi phụ
- Học sinh: Đọc kể, trả lời câu hỏi SGK
D Tiến trình lên lớp:
(5')I Ổn định và kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tình thái từ ? cho ví dụ
- Khi sử dụng quan hệ từ ta cần chú ý đến điều gì ?
II Nội dung bài mới:
(1')1 Giới thiệu bài: Tiết học 37 chúng ta tìm hiểu phép tu từ nói quá.
2.Triển khai bài
20’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu về nói
quá và tác của nói quá.
HS đọc VD (SGK)
Nêu giá trị của việc nói quá
I Nói quá và tác của nói quá.
1 Ví dụ:
Chưa nằm đã sáng Chưa cười đã tối
- Nói quá mưc độ, sự thật
- Sinh động, gây ấn tượng
- Đêm tháng năm rất ngắn
- Ngày tháng mười rất ngắn
- Mồ hôi ướt đẫm
Trang 2Thế nào gọi là nói quá ?
HS đọc ghi nhớ, lấy ví dụ minh hoạ
So sánh nói quá với nói khoác ?
GV: Tổ chức trò chơi cho HS:
Chia lớp thành 2 đội
Tìm những cuâ thơ, ca dao, có sử
dụng cách nói quá như: ăn như rồng
cuốn, nói như mèo mửa,
GV tổng kết phân thắng thua
* Hoạt động 2: Hướng dẫn bài
tập
GV: cho HS thảo luận theo bàn
Như vậy, nói quá là gì ? Tác dụng
của việc nói quá ?
HS đọc ghi nhớ
Học sinh chia nhóm làm bài tập
Làm xong trả lời trước lớp, lớp
nhận xét GV chốt lại vấn đề
2 Ghi nhớ: Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại, quy mô tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
* So sánh nói quá và nói khoác
- Nói quá : gây ấn tượng mạnh
- Nói khoác: Không tốt
* Ví dụ: Tìm những câu thơ, ca dao, có
sử dụng cách nói quá như: ăn như rồng cuốn, nói như mèo mửa
- To như voi – Đen như than
3 Luyện tập.
* Bài tập 1:
a) Có sức người sỏi đá cũng thành
cơm →Ý chí nghị lực của con người
b) Em có thể đi lên đến tận chân trời
→ Khoẻ c) Thét ra lửa → Ghê gớm, đầy quyền uy
* Bài tập 2:
a) Chó ăn đá gà ăn sỏi b) Bầm gan tím ruột c) Ruột để ngoài da d) Nở từng khúc ruột e) Vắt chân lên cổ
* Bài tập 3: HS đặt câu (hiểu ý nghĩa của các thành ngữ)
(2’) 3 Củng cố:
- Thế nào là nói quá? lấy ví dụ trong thơ văn để minh hoạ ?
- Nói quá có tác dụng gì ? HS đọc lại ghi nhớ
(2’) 4 Dặn dò:
- Học thuộc ghi nhớ và lấy được ví dụ minh hoạ
- Làm bài tập còn lại SGK
- Chuẩn bị bài: Ôn tập truyện kí Việt Nam chu đáo cho tiết sau
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 3
Tiết 38 ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM
Ngày soạn:
Ngày day:
Lớp: 8
A Mục tiêu
I Chuẩn
1 Kiến thức
- Sự giống nhau và khác nhau cơ bản của các truyện kí đã học về các phương diện thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung nghệ thuật
- Những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật của từng văn bản
- Đặc điểm của nhân vật trong các tác phẩm truyện
2 Kĩ năng:
- Khái quát, hệ thống hóa và nhận xét về tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể
- Cảm thụ nét riêng, độc dáo của tác phẩm đã học
3 Thái độ:
Gdục yêu thích môn học
II Mở rộng và nâng cao
B Phương pháp và kĩ thuật dạy học
Thảo luận, câu hỏi gợi mở, kĩ thuật động não.
C Chuẩn bị
- Giáo viên :Nghiên cứu tài liệu liên quan đến nội dung bài học, bảng phụ
- Học sinh :Trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập, lập bảng hệ thống các tác phẩm đã
học
D Tiến trình lên lớp
(1’)I Ổn định và kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
II Nội dung bài mới
(1’) 1 Giới thiệu bài: Tiết học này giúp chúng ta có cái nhìn khi quát về văn học
Việt Nam nửa đầu thế kỉ XX
2 Triển khai bài
20’ * Hoạt động 1 Ôn tập
Qua việc soạn bài ở nhà GV hướng
dẫn HS lập bảng hệ thống các tác
phẩm đã học
I Hệ thống các tác phẩm truyện kí đã học.
TT Văn bản Tác giả Năm
st
Thể loại
1 Tôi đi
học
Thanh Tịnh
1941 Truyện
ngắn
Những kỉ niệm trong sáng ngày đầu tiên đến trường
Kể, tả, biểu cảm Hình ảnh so sánh mới
mẻ, gợi cảm
2 Trong
lòng
Nguyê
n Hồng
1940 Hồi kí Nổi cay đắng,
tủi cực và tình
Kể, tả, biểu cảm đan xen Cảm xúc nồng
Trang 4mẹ(trích
Những
ngày thơ
ấu)
yêu thương mẹ của chú bé Hồng
nàn, mình liệt Hình ảnh so sánh,liên tưởng táo bạo
nước vỡ
bờ(trích
Tắt đèn)
Ngô Tất Tố
1939 Tiểu
thuyết
Vạch trần bộ mặt tàn ác của chế độ thực dân phong kiến Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồnvà sức mạnh tiềm tàng của chị Dậu
Bút pháp hiện thực, tình huống truyện bất ngờ Xây dựng nhân vật qua ngôn ngữ và hành động
Cao
1943 Truyện
ngắn
Số phận đau thương và phẩm chất cao quý của người nông dân cùng khổ Thái
độ trân trọng của tác giả đối với họ
Cách kể chuyện mới
mẻ, linh hoạt Ngôn ngữ miêu tả chân thực đậm chất nông thôn, triết lí nhưng giản dị ,
tự nhiên
10’
5’
* Hoạt động 3: Điểm giống nhau về
nội dung tư tưởng và hình thức nghệ
thuật của văn bản 2, 3, 4
Các văn bản cùng thể hiện đề tài gì ?
Các văn bản có nội dung chính gì ?
Các văn bản trên có gì đặc sắc về nghệ
thuật ?
(Qua các câu trả lời của HS ,GV nhận
xét, lấy dẫn chứng chứng minh cho
đặc điểm chung đó)
* Hoạt động 3: Luyện tập
GV hướng dẫn, yêu cầu học sinh viết
bài Sau đó HS trình bày GV nhận xét,
điều chỉnh
II Điểm giống nhau về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật của văn bản 2, 3, 4
1 Đề tài Con người và cuộc sống xã hội đương thời, số phận những con người cực khổ, bị vùi dập
2 Nội dung tư tưởng Chan chứa tinh thần nhân đạo (yêu thương, trân trọng những tình cảm, phẩm chất cao quí của con người, tố cáo những gì xấu xa )
3.Nghệ thuật Bút pháp hiện thực, ngôn ngữ giản dị, cách kể chyện và miêu tả cụ thể hấp dẫn
→ Đặc điểm của dòng văn học hiện thực Việt nam trước cách mạng tháng 8
III Luyện tập
Cảm nhận của em về một điều tâm đắc nhất trong các tác phẩm đã học
(2’) 3 Củng cố.
- HS: khái quát đặc điểm cơ bản của dòng văn học hiện thực trước 1945
Trang 5- GV: Bổ sung chốt lại vấn đề.
(2’) 4 Hướng dẫn học bài : - Hoàn thành bài luyện tập.
- Soạn: Thông tin về ngày trái đất năm 2000( đọc, trả lời các câu hỏi, tìm hiểu tình hình, sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng bao ni lông )
5 Rút kinh nghiệm.
………
*****************************
Tiết 39 THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000
Ngày soạn:
Ngày day:
Lớp: 8
A Mục tiêu:
I Chuẩn
1 Kiến thức:
- Mối nguy hại đến môi trường sống và sức khỏe con người của thói quen dùng bao
ni lông
- Tính khả thi trong những đề xuất được tác giả trình bày
- Việc sử dụng từ ngữ dễ hiểu, sự giải thích đơn giản mà sáng tỏ và bố cục chặt chẽ, hợp lí để tạo nên tính thuyết phục của văn bản
2 Kĩ năng:
- Tích hợp với phần tập làm văn để viết bài văn thuyết minh
- Đọc –hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề bức thiết
3 Thái độ:
GD hoc sinh suy nghĩ tích cực, thái độ bảo vệ môi trường
B Phương pháp và kĩ thuật dạy học
Thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề, kĩ thuật động não
C.Chuẩn bị
- Giáo viên : Tìm hiểu nguồn gốc thông tin, việc bảo vệ môi trường ở Việt Nam
Tình hình mơi trường trên thế giới
- Học sinh : Tìm hiểu tình hình dùng bao ni lông ở địa phương, chuẩn bị bài theo
hướng dẫn của GV
D Tiến trình lên lớp
(6’) I ổn định và kiểm tra bài cũ.
Em hiểu như thế nào về văn bản nhật dụng ?
Em đã học những văn bản nhật dụng nào ?
II Bài mới
(1’)1.Giới thiệu bài: Ngày trái trất là gì ?Tại sao nước ta lần đầu tiên tham gia năm
2000 với chủ đề" Một ngày không dùng bao ni lông" ? Không dùng bao ni lông thì dùng bao bì bằng chất liệu gì ? Cần tìm câu hỏi thoả đáng trong bài học này
2 Triển khai bài
Trang 6TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
10’
18’
* Hoạt động 1 Tìm hiểu văn bản
Gv hướng dẫn , yêu cầu HS đọc rõ
ràng, mạch lạc chú ý các thuật ngữ
chuyên môn cần phát âm chính xác
.Sau đó HS nhận xét ,GV nhận xét,
bổ sung
GV kiểm tra việc tìm hiểu chú thích
của HS
Ô nhiểm là gì? Pla -xtic là gì ?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản
Xác định bố cục văn bản và nội dung
từng phần ?
Bao ni lông ẩn chứa những nguy hại
như thế nào?
HS thảo luận trình bày, GV nhận xét
, bổ sung
Nguyên nhân gây hại của bao ni lông
là gì ?
Ta phải sử dụng bao ni lông như thế
nào cho hợp lí ? Cần xử lí chúng như
thế nào ?
Nhận xét về phương thức biểu đạt
của văn bản ?
Tác giả kết thúc bản thông tin bằng
lời lẽ như thế nào ? ý nghĩa của lời lẽ
đó ?
I Đọc và tìm hiểu chú thích
1 Đọc
2 Tìm hiểu ch thích
II Tìm hiểu văn bản
1 Bố cục : 3 đoạn
- Đoạn 1 Từ đầu ni lông Nguyên nhân ra đời ngày trái đất
- Đoạn 2 Tiếp sơ sinh Tác hại , giải pháp sử dụng bao ni lông
- Đoạn 3 Còn lại Kêu gọi hành động
2 Phân tích
a Tác hại của việc sử dụng bao ni
lông
- Bao ni lông gây tác hại : Cản trở sinh trưởng các loài thực vật Tắc đường ống dẫn nước thải
Làm chết các sinh vật Làm mất mĩ quan danh lam, thắng cảnh, di tích
Chứa chất gây độc hại
- Nguyên nhân: Do tính khơng phân huỷ của pla- xtic
b Giải pháp cho việc sử dụng bao ni lông
- Không vứt bừa bải, hạn chế sử dụng
- Xử lí : Chôn lấp → bất tiện, tác hại Đốt → gây hại
Tái chế → gặp khó khăn
→ Mọi biện pháp chưa triệt để Hạn chế sử dụng
- Phương thức biểu đạt : Giảng giải, giới thiệu → Thuyết minh
c Ý nghĩa to lớn, trọng đại của vấn đề Lời kêu gọi khẩn thiết xuất phát từ trách nhiệm chung đối với toàn nhân loại và mỗi con người về việc bảo vệ môi trường
3 Tổng kết
Trang 7* Hoạt động 3: Luyện tập
Hãy đánh giá chung về nội dung và
nghệ thuật của văn bản ?
Bằng phương pháp thuyết minh, văn bản thể hiện vấn đề thiết thực quan trọngtrong đời sống : Bảo vệ môi
trường bằng hành động cụ thể hạn chế việc sử dụng bao ni lông
III Luyện tập
Hãy thể hiện một hành động cụ thể ( bằng văn bản) để hướng tới mục tiêu bảo vệ môi trường
(2’) 3 Củng cố :
- Văn bản này nhắc nhở chúng ta điều gì ?
- Qua nội dung bài học chúng ta cần rút ra bài học gì trong cuộc sống ?
- Trong cuộc sống ta phải làm gỡ để bảo vệ môi trường trong sạch ?
(2’) 4 Hướng dẫn học bài:
- Viết tiếp bài luyện tập
- Soạn bài: Nói giảm, nói tránh(trả lời câu hỏi SGK)
- Sưu tầm câu thơ, câu văn, tục nữ sử dụng nói giảm, nói tránh
5 Rút kinh nghiệm:
********************
Tiết 40 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp: 8
A Mục tiêu :
I Chuẩn
1 Kiến thức:
- Khái niệm nói giảm nói tránh
- Tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh
2 Kĩ năng:
- Phân biệt nói giảm nói tránh với nói không đúng với sự thật
- Sử dụng nói giảm nói tránh đúng lúc, đúng chỗ để tạo lời nói lịch sự, trang nhã
3 Thái độ:
Giáo dục tinh thần say mê, hứng thú khi học bài
II Mở rộng và nâng cao
B Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận, kĩ thuật động não
C Chuẩn bị
- Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu liên quan đến nội dung bài giảng, bảng phụ, mẫu
ngôn ngữ
Trang 8- Học sinh : Soạn bài theo hướng dẫn GV
D Tiến trình lên lớp
(I’) I Ôn định và kiểm tra bài cũ:
Thế nào là nói quá? Ví dụ minh hoạ
II Nội dung bài mới
(1’) 1 Giới thiệu bài: Trong cuộc sống khi giao tiếp có những tình huống chúng ta
không nên nói thẳng mà phải tìm cách nói tế nhị, tránh thô tục Đó chính là nói giảm, nói tránh
2 Triển khai bài
20’
14’
* Hoạt động 1: Nói giảm, nói tránh
và tác dụng của nó
GV yêu cầu HS đọc ví dụ SGK chú
ý những từ in đậm
GV chia nhóm HS và hướng dẫn
thực hiện Sau đó đại diện nhóm
trình bày, HS nhận xét, GV bổ sung
thêm
Những từ ngữ in đậm có nghĩa là gì
?
Tác dụng của phép diễn đạt ấy ?
Vì sao tác giả dùng từ "bầu sữa"mẹ
không dùng từ ngữ khác ?
Cách nói nào tế nhị hơn ?
Từ nhận xét trên, hãy cho biết nói
giảm, nói quá là gì ? Tác dụng của
nói
GV yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ
Bài tập nhanh : Cho giá trị biểu
cảm trong các cách nói giảm, nói
tránh sau :
- Bác Dương thôi đã thôi rồi
- Thân lươn bao quản lấm đầu
- Bà về năm ấy làng treo lưới
* Hoạt động 2: Luyện tập
BT1 GV hướng dẫn HS làm BT
theo nhóm, điền các từ ngữ nói
I Nói giảm, nói tránh và tác dụng của hai biện pháp này.
1 Ví dụ : SGK
2 Nhận xét :
a Những từ ngữ sau có nghĩa là :
- Đi gặp cụ Các Mác → nói về cái chết
- Đi → mất, chết
- Chẳng còn → chết → Tránh gây cảm giác nặng nề, đau buồn
b Bầu sữa → diễn đạt tế nhị, tránh thô tục
c Cách nói 2 nhẹ nhàng, tế nhị hơn → Đó là phép nói giảm, nói tránh
3 Ghi nhớ :
Nói giảm, nói tránh là biện pháp tu từ diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh cảm giác thơ tục, nặng nề
II Luyện tập
* BT1: Điền các từ ngữ nói giảm, nói tránh vào chỗ trống:
Trang 9giảm, nói tránh vào chổ trống
BT2 GV yêu cầu HS làm độc lập
nhằm rèn luyện cách nói năng giao
tiếp
BT3 nhằm rèn luyện cách đánh giá
trong những trường hợp khác nhau
a đi nghỉ
b chia tay nhau
c khiếm thị
d có tuổi
* BT 2: Câu sử dụng nói giảm, nói tránh
a2, b2,c1, d1, e2
* BT3: Vận dụng cách nói giảm, nói tránh để đặt câu đánh giá
- Chị có duyên đấy !
(2’) 3 Củng cố :
- GV yêu cầu HS khái quát kiến thức bài học
- Lấy một ví dụ có sử dụng biện pháp nói giảm, nói tránh Nêu tác dụng ?
2’) 4 Hướng dẫn học bài:
- Làm BT còn lại, BT bổ sung
- Viết đoạn văn , đoạn thơ có sử dụng nói giảm, nói quá
- Chuẩn bị : Kiểm tra văn học ( xem lại những tác phẩm truyện kí đã học)
5 Rút kinh nghiệm:
*****************************
Trang 10TUẦN 11
Tiết 41 KIỂM TRA VĂN
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp: 8
A Mục tiêu:
I Chuẩn
1 Kiến thức:
Khảo sát kiểm tra trình độ tiếp nhận kiến thức văn học của học sinh
2 Kĩ năng:
Giúp học sinh củng cố, nâng cao kiến thức văn học đã học
3 Thái độ:
Giáo dục tính trung thực, nghiêm túc khi làm bài
II Mở rộng và nâng cao
B Phương pháp và kĩ thuật dạy học
Gợi mở, kĩ thuật động não
C.Chuẩn bị.
- Giáo viên : Ra đề, đáp án, biểu điểm
- Học sinh : Nắm kĩ các kiến thức văn học, phương tiện cần thiết
D Tiến trình lên lớp.
(1’) I Ổn định và kiểm tra bài cũ : không
II Nội dung bài mới
(1’) *1.Giới thiệu bài: Kiểm tra, đánh giá kiến thức cơ bản về kiến thức văn học
Nội dung đề ra
GV phát đề và nhắc nhở HS đọc kĩ đề, HS tiếp nhận đề
I Trắc nghiệm: Đề 1
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất (mỗi câu đúng 0,5 điểm )
Câu 1 Nhân vật chính trong tác phẩm " Tôi đi học" Thanh Tịnh là ai ?
A Người mẹ B Ông đốc C Người thầy giáo D Nhân vật " tôi"
Câu 2 Theo em, nhân vật chính trong truyện "Tôi đi học" được thể hiện chủ yếu ở
phương diện nào ?
A Lời nói B Tâm trạng C Ngoại hình D Cử chỉ
Câu 3 Tác phẩm "Những ngày thơ ấu - Nguyên Hồng " viết theo thể loại nào ?
A Bút kí B Truyện ngắn C Hồi kí D Tiểu thuyết
Câu 4 Nhớ lại cuộc trò chuyện với người cô, tác giả nhớ lại điều gì ?
A Cảnh ngộ tội nghiệp của một đứa bé
B Cảnh ngộ thương tâm của người mẹ hiền
C Sự xoả quyệt và độc ác của người cô D Gồm A, B, C
Câu 5 Câu văn nào sau đây thể hiện thái độ bắt đầu có sự phản khángcủa chị Dậu ?
A.Chị Dậu run run B Chị Dậu vẫn tha thiết
C Chị Dậu nghiến hai hàm răng D Hình như tức quá chị cự lại
Câu 6 Nguyên nhân khiến Lão Hạc lựa chọn cái chết
A Lão Hạc ăn bả chó B Lão Hạc ân hận trót lừa cậu vng