Lớn gấp 4 lần khoảng cách từ vật đến gương Đáp án: A Câu 25 Mã nhận diện câu hỏi : 7.2.25 MÔN HỌC: VẬT LÍ * Lớp: 7 Học kỳ: I * Chủ đề: Phản xạ ánh sáng * Chuẩn cần đánh giá: Vẽ được tia [r]
Trang 1Câu 1.
Mã nhận diện câu hỏi : 7.1.1 MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 7 Học kỳ: I
* Chủ đề: Sự truyền thẳng ánh sáng
* Chuẩn cần đánh giá: Nhận biết được rằng, ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng
từ các vật đó truyền vào mắt ta
Ta nhìn thấy một vật khi
A Ta mở mắt hướng về phía vật
B Có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta
C Mắt ta phát ra các tia sáng chiếu lên vật
D Vật được chiếu sáng
Đáp án: B
Câu 2.
Mã nhận diện câu hỏi : 7.1.2 MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 7 Học kỳ: I
* Chủ đề: Sự truyền thẳng ánh sáng
* Chuẩn cần đánh giá: Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng
Vật nào sau đây là nguồn sáng?
A Mặt Trời
B Mặt Trăng
C Tờ giấy trắng trói lọi ngoài sân trường
D Đèn pin đang tắc để trên bàn
Đáp án: A
Câu 3.
Mã nhận diện câu hỏi : 7.1.3 MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 7 Học kỳ: I
* Chủ đề: Sự truyền thẳng ánh sáng
* Chuẩn cần đánh giá: Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng
Vật nào sau đây là vật sáng?
A Ngọn nếm đang cháy
B Bóng đèn dây tóc đang sáng
C Con đon đón đang đi trong đêm tối
D Vỏ chai sáng trói dưới trời nắng
Đáp án: D
Trang 2Câu 4.
Mã nhận diện câu hỏi : 7.1.4 MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 7 Học kỳ: I
* Chủ đề: Sự truyền thẳng ánh sáng
* Chuẩn cần đánh giá: Nhận biết được rằng, ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng
từ các vật đó truyền vào mắt ta
Ta đã biết vật màu đen không phát ra ánh sáng và cũng không hắt lại ánh sáng chiếu vào nó Nhưng ban ngày ta vẫn nhìn thấy miếng bìa màu đen để trên bàn?
Vì sao?
Đáp án:
Vì ta nhìn thấy các vật sáng ở xung quanh miếng bìa đen do đó phân biệt được
miếng bìa đen với các vật xung quanh
Câu 5.
Mã nhận diện câu hỏi : 7.1.5 MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 7 Học kỳ: I
* Chủ đề: Sự truyền thẳng ánh sáng
* Chuẩn cần đánh giá: Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng
Ta có thể dùng một gương phẳng hướng ánh nắng chiếu qua cửa sổ làm sáng trong phòng Gương đó có phải là nguồn sáng không? Tại sao?
Đáp án:
Gương đó không phải là nguồn sáng vì nó không tự phát ra ánh sáng mà chỉ hắt
lại ánh sáng chiếu vào nó
Câu 6.
Mã nhận diện câu hỏi : 7.1.6 MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 7 Học kỳ: I
* Chủ đề: Sự truyền thẳng ánh sáng
* Chuẩn cần đánh giá: Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng
Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo:
A Đường cong B Đường gấp khúc
C Đường tròn D Đường thẳng
Đáp án: D
Trang 3Câu 7.
Mã nhận diện câu hỏi : 7.1.7 MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 7 Học kỳ: I
* Chủ đề: Sự truyền thẳng ánh sáng
* Chuẩn cần đánh giá: Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên
Đường nào sau đây biểu diễn đường truyền của ánh sáng trong không khí?
Đáp án: c)
Câu 8.
Mã nhận diện câu hỏi : 7.1.8 MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 7 Học kỳ: I
* Chủ đề: Sự truyền thẳng ánh sáng
* Chuẩn cần đánh giá: Nhận biết được ba loại chùm sáng: song song, hội tụ và phân kì
Chùm sáng song song là chùm sáng:
A Giao nhau tại một điểm trên đường truyền của chúng
B Giao nhau tại ba điểm khác nhau trên đường truyền của chúng
C Loe rộng ra trên đường truyền của chúng
D không giao nhau trên đường truyền của chúng
Đáp án: D
Câu 9.
Mã nhận diện câu hỏi : 7.1.9 MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 7 Học kỳ: I
* Chủ đề: Sự truyền thẳng ánh sáng
* Chuẩn cần đánh giá: Nhận biết được ba loại chùm sáng: song song, hội tụ và phân kì
Chùm sáng hội tụ là chùm sáng:
A Giao nhau tại một điểm trên đường truyền của chúng
B Giao nhau tại ba điểm khác nhau trên đường truyền của chúng
C Loe rộng ra trên đường truyền của chúng
D không giao nhau trên đường truyền của chúng
Đáp án: A
Trang 4Câu 10.
Mã nhận diện câu hỏi : 7.1.10 MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 7 Học kỳ: I
* Chủ đề: Sự truyền thẳng ánh sáng
* Chuẩn cần đánh giá: Nhận biết được ba loại chùm sáng: song song, hội tụ và phân kì
Chùm sáng phân kì là chùm sáng:
A Giao nhau tại một điểm trên đường truyền của chúng
B Giao nhau tại ba điểm khác nhau trên đường truyền của chúng
C Loe rộng ra trên đường truyền của chúng
D không giao nhau trên đường truyền của chúng
Đáp án: C
Câu 11.
Mã nhận diện câu hỏi : 7.1.11 MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 7 Học kỳ: I
* Chủ đề: Sự truyền thẳng ánh sáng
* Chuẩn cần đánh giá: Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực,
Đứng trên mặt đất, trường hợp nào dưới đây ta thấy có hiện tượng nhật thực?
A Ban đêm, khi mặt Trời bị nửa kia của Trái Đất che khuất nên ánh sáng Mặt Trời không đến được nơi ta đứng
B Ban ngày khi Mặt Trăng che khuất Mặt Trời, không cho ánh sáng Mặt Trời chiếu xuống Trái Đất nơi ta đứng
C Ban ngày khi Trái Đất che khuất Mặt Trăng
D Ban đêm khi Trái Đất che khuất Mặt Trăng
Đáp án: B
Câu 12.
Mã nhận diện câu hỏi : 7.1.12 MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 7 Học kỳ: I
* Chủ đề: Sự truyền thẳng ánh sáng
* Chuẩn cần đánh giá: Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực,
Đứng trên mặt đất, trường hợp nào dưới đây ta thấy có hiện tượng nguyệt thực?
A Ban đêm, khi nơi ta đứng không nhận được ánh sáng Mặt Trời
Trang 5B Ban đêm, khi Mặt Trăng không nhận được ánh sáng Mặt Trời vì bị Trái Đất
che khuất
C Khi Mặt Trời che khuất Mặt Trăng, không cho ánh sáng từ Mặt Trăng tời
Trái Đất
D Khi Mặt Trăng bị mây che khuất không cho ánh sáng từ Mặt Trăng tời Trái Đất
Đáp án: B
Câu 13.
Mã nhận diện câu hỏi : 7.1.13 MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 7 Học kỳ: I
* Chủ đề: Sự truyền thẳng ánh sáng
* Chuẩn cần đánh giá: Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền
thẳng ánh sáng trong thực tế: ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt
thực,
Để phân biệt được hàng cột điện có thẳng hàng hay không người ta làm như thế nào?
Đáp án:
Để phân biệt hàng cột điện có thẳng hàng không, người ta đứng trước cột điện đầu
tiên và ngắm Nếu cột điện này che khuất các cột điện ở phía sau thì chúng thẳng hàng
Câu 14.
Mã nhận diện câu hỏi : 7.1.14 MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 7 Học kỳ: I
* Chủ đề: Sự truyền thẳng ánh sáng
* Chuẩn cần đánh giá: Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền
thẳng ánh sáng trong thực tế: ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt
thực,
Trong giờ tập thể dục làm thế nào để biết lớp mình đã xếp thẳng hàng?
Đáp án:
Để biết lớp mình đã xếp hàng thẳng, thì lớp trưởng đứng trước nhìn người đầu hàng
sẽ thấy người này che khuất tất cả những người khác trong hàng
Câu 15.
Mã nhận diện câu hỏi : 7.1.15 MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 7 Học kỳ: I
* Chủ đề: Sự truyền thẳng ánh sáng
Trang 6* Chuẩn cần đánh giá: Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực,
Ban đêm dùng một quyển vở che kín bóng đèn dây tóc đang sáng, trên bàn sẽ tối, có khi không thể đọc được sách Nhưng nếu dùng quyển vở che đèn ống thì ta vẫn đọc sách được Giải thích vì sao có sự khác nhau đó?
Đáp án:
- Khi dùng quyển vở che kín đèn dây tóc đang sáng, bàn nằm trong vùng bóng tối sau
quyển vở, không nhận được ánh sánh từ đèn truyền tới nữa nên ta không thể đọc được sách
- Dùng quyển vở không che kín được đèn ống, bàn nằm trong vùng bóng nửa tối của quyển vở, nhận được một phần ánh sáng của đèn truyền tới nên vẫn đọc được sách
Câu 16
Mã nhận diện câu hỏi : 7.2.16 MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 7 Học kỳ: I
* Chủ đề: Phản xạ ánh sáng
* Chuẩn cần đánh giá: Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng
Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng phản xạ ánh sáng?
A Chiếu đèn pin lên tấm kính, ta thấy bên kia tấm kính cũng có ánh sáng
B Chiếu đèn pin lên mảnh vải ta thấy sau mảnh vải có ánh sáng
C Chiếu đèn pin lên mặt gương phẳng ta thấy có ánh sáng trên tường rước gương
D Chiếu đèn pin lên bàn ta thấy có quyển sách
Đáp án: C
Câu 17
Mã nhận diện câu hỏi : 7.2.17 MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 7 Học kỳ: I
* Chủ đề: Phản xạ ánh sáng
* Chuẩn cần đánh giá: Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
Mối quan hệ giữa góc tới và góc phản xạ là?
A Góc tới lớn gấp hai lần góc phản xạ B Góc tới lớn gấp ba lần góc phản xạ
C Góc tới nhỏ hơn góc phản xạ D Góc tới bằng góc phản xạ
Đáp án: D
Trang 7Câu 18
Mã nhận diện câu hỏi : 7.2.18 MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 7 Học kỳ: I
* Chủ đề: Phản xạ ánh sáng
* Chuẩn cần đánh giá: Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng
Chiếu một tia sáng lên một gương phẳng ta thu được một tia phản xạ tạo với tia tới một góc 400 Giá trị của góc tới là
A 200 B 800 C 400 D 600
Đáp án: A
Câu 19
Mã nhận diện câu hỏi : 7.2.19 MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 7 Học kỳ: I
* Chủ đề: Phản xạ ánh sáng
* Chuẩn cần đánh giá: Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng
Theo định luật phản xạ ánh sáng thì góc tạo bởi tia phản xạ và pháp tuyến với gương tại điểm tới có đặc điểm:
A Là góc vuông B Bằng góc tới
C Bằng góc tạo bởi tia tới và mặt gương D Bằng góc tạo bởi tia tới và mặt gương
Đáp án: B
Câu 20
Mã nhận diện câu hỏi : 7.2.20 MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 7 Học kỳ: I
* Chủ đề: Phản xạ ánh sáng
* Chuẩn cần đánh giá: Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng
Theo định luật phản xạ ánh sáng thì góc tạo bởi tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với:
A Tia tới và pháp tuyến với gương
B Tia tới và đường vuông góc với tia tới
C Tia tới và đường vuông góc với gương tại điểm tới
D Pháp tuyến với gương và đường phân giác của góc tới
Đáp án: C
Trang 8Câu 21
Mã nhận diện câu hỏi : 7.2.21 MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 7 Học kỳ: I
* Chủ đề: Phản xạ ánh sáng
* Chuẩn cần đánh giá: Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng
Cho hình vẽ bên: SI là tia tới, PQ là gương
phẳng Tia phản xạ là
A Tia IN B Tia IM
B Tia IK C Tia IF
F P
S
Q K
M
N I
Đáp án: A
Câu 22
Mã nhận diện câu hỏi : 7.2.22 MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 7 Học kỳ: I
* Chủ đề: Phản xạ ánh sáng
* Chuẩn cần đánh giá: Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến trong sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng
Cho hình vẽ bên, vẽ tia sáng SI chiếu tới một gương
phẳng Góc tạo bởi tia SI với mặt gương là 300 Hãy vẽ
tiếp tia phản xạ và góc phản xạ?
Đáp án:
Câu 23
Mã nhận diện câu hỏi : 7.2.23 MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 7 Học kỳ: I
* Chủ đề: Phản xạ ánh sáng
* Chuẩn cần đánh giá: Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, đó là ảnh ảo, có kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và đến ảnh là bằng nhau
Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có tính chất nào sau đây?
A Hứng được trên màn và lớn bằng vật
B Hứng được trên màn và bé hơn vật
C Không hứng được trên màn và và bé hơn vật
D Không hứng được trên màn và lớn bằng vật
Đáp án: D
30 0
I S
I
i i'
N
Trang 9Câu 24
Mã nhận diện câu hỏi : 7.2.24 MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 7 Học kỳ: I
* Chủ đề: Phản xạ ánh sáng
* Chuẩn cần đánh giá: Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, đó là ảnh ảo, có kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và đến ảnh là bằng nhau
Khoảng cách từ ảnh của vật đến gương phẳng có tính chất nào sau đây?
A Bằng khoảng cách từ vật đến gương
B Nhỏ hơn khoảng cách vật đến gương
C Lớn gấp 2 lần khoảng cách từ vật đến gương
D Lớn gấp 4 lần khoảng cách từ vật đến gương
Đáp án: A
Câu 25
Mã nhận diện câu hỏi : 7.2.25 MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 7 Học kỳ: I
* Chủ đề: Phản xạ ánh sáng
* Chuẩn cần đánh giá: Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng
và ngược lại, theo hai cách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi gương phẳng
Cho IR là tia phản xạ, PQ là gương phẳng,
S là điểm sáng (Hình vẽ bên) Hãy vẽ tia tới
Đáp án:
.A .
S
.A .
S
S '
Trang 10Câu 26
Mã nhận diện câu hỏi : 7.2.26 MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 7 Học kỳ: I
* Chủ đề: Phản xạ ánh sáng* Chuẩn cần đánh giá: Vẽ được tia phản xạ khi biết
tia tới đối với gương phẳng và ngược lại, theo hai cách là vận dụng định luật
phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi gương phẳng
Cho IR là tia phản xạ, PQ là gương phẳng,
S là điểm sáng (Hình vẽ bên)
a) Dựng ảnh S' của điểm sáng S qua gương
b) Từ đó vẽ hai tia tới và tia phản xạ đi qua
hai điểm A và N
Đáp án:
Câu 27
Mã nhận diện câu hỏi : 7.2.27 MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 7 Học kỳ: I
* Chủ đề: Phản xạ ánh sáng
* Chuẩn cần đánh giá: Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
Cho vật sáng AB đặt trước một gương
phẳng (như hình vẽ bên) Hãy dựng ảnh A’B’
của vật sáng AB qua gương Nêu cách dựng?
Đáp án B
A
A'
B’
Cách dựng:
- Lấy điểm A’ đối xứng với điểm A qua gương A’ là ảnh của điểm A qua gương
- Lấy điểm B’ đối xứng với điểm B qua gương B’ là ảnh của điểm B qua gương
- Nối A’với B’ khi đó A’B’ là ảnh của AB qua gương
.A .
.A .
S
S '
.N
.
Trang 11Câu 28
Mã nhận diện câu hỏi : 7.2.28 MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 7 Học kỳ: I
* Chủ đề: Phản xạ ánh sáng
* Chuẩn cần đánh giá: Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
Cho vật sáng AB đặt trước một gương
phẳng (như hình vẽ bên) Hãy dựng ảnh A’B’
của vật sáng AB qua gương
Đáp án
Câu 29
Mã nhận diện câu hỏi : 7.3.29 MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 7 Học kỳ: I
* Chủ đề: Gương cầu
* Chuẩn cần đánh giá: Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lồi
Câu phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi?
A Không hứng được trên màn, nhỏ hơn vật
B Không hứng được trên màn, bằng vật
C Hứng được trên màn, bằng vật
D Hứng được trên màn nhỏ hơn vật
Đáp án: A
Câu 30
Mã nhận diện câu hỏi : 7.3.30 MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 7 Học kỳ: I
* Chủ đề: Gương cầu
* Chuẩn cần đánh giá: Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lồi
Ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi là?
A Ảnh ảo B Ảnh thật C Vừa là ảnh ảo vừa là ảnh thật
Đáp án: A
B
Trang 12Câu: 31
Mã nhận diện câu hỏi : 7.3.31 MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 7 Học kỳ: I
* Chủ đề: Gương cầu
* Chuẩn cần đánh giá: Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng
Người ta dùng gương cầu đặt phía trước xe máy, ô tô có tác dụng
A Nhìn rõ các vật đằng sau B Soi hành khách ngồi đằng sau
C Tạo ra vùng nhìn thấy rộng hơn D Để cho đẹp
Đáp án: C
Câu: 32
Mã nhận diện câu hỏi : 7.3.32 MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 7 Học kỳ: I
* Chủ đề: Gương cầu
* Chuẩn cần đánh giá: Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng
Ở những chỗ đường gấp khúc có vật cản che khuất, người ta thường đặt một gương cầu lồi lớn Gương đó giúp ích gì cho người lái xe?
Đáp án:
Người ta đặt gương cầu lồi như thế để người lái xe nhìn thấy trong gương cầu lồi
xe cộ và người bị các vật ở bên đường che khuất, tránh được tai nạn
Câu: 33
Mã nhận diện câu hỏi : 7.3.33 MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 7 Học kỳ: I
* Chủ đề: Gương cầu
* Chuẩn cần đánh giá: Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng
So sánh ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi và ảnh tạo bởi gương phẳng?
Đáp án:
- Giống nhau: Đều tạo ra ảnh ảo
- Khác nhau:
+ Ảnh tạo bởi gương phẳng lớn bằng vật
+ Ảnh tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật