Kiểm tra: - Gọi học sinh lên bảng đọc và trả lời câu - HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của hỏi nội dung bài Người làm đồ chơi.. - Nhận xét, đánh giá.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 34
Thứ
Đạo đức Dành cho địa phương Tập đọc2 Người làm đồ chơi
Thứ hai
02/5/2012
Toán Ơn tập về phép nhân và phép chia (tt) Kể chuyện Người làm đồ chơi
Toán Ơn tập về đại lượng Chính tả N-V: Người làm đồ chơi TNXH Ơn tập : Tự nhiên
Thứ ba
03/5/2012
Thể dục Chuyền cầu
Âm nhạc Ơn tập các bài hát đã học Tập đọc Đàn bê của anh Hồ Giaĩ Toán Ơn tập về đại lượng (tt)
Thứ tư
04/5/2012
Thủ công Ơn tập thực hành thi khéo tay làm đồ chơi theo ý
thích
LT&C Từ trái nghĩa Từ ngữ chỉ nghề nghiệp
Toán Ơn tập về hình học Tập viết Chữ hoa: A , M , N , Q , V ( kiểu 2)
Thứ năm
05/5/2012
Thể dục Chuyền cầu Chính tả N-V: Đàn bê của anh Hồ Giáo Toán Ơn tập về hình học (tt)
Mĩ thuật Vẽ tranh: Đề tài phong cảnh đơn giản
Tập làm văn Kể ngắn về người thân
Thứ sáu
06/5/2012
SHL
***********************************************
Mơn: ĐẠO ĐỨC DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
Mơn: TẬP ĐỌC Bài: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch tồn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu ND: Tấm lịng nhận hậu, tình cảm quý trọng của bạn nhỏ đối với Bác hàng xĩm làm nghề nặn đồ chơi ( trả lời được các CH 1, 2, 3, 4)
* HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 5
* KNS: Giao tiếp; thể hiện sự cảm thơng; Ra quyết định
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa trong bài tập đọc
- Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
Trang 2- Một số các con vật nặn bằng bột.
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra:
- Gọi học sinh đọc và trả lời các câu hỏi về
nội dung bài Lượm
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới.
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên
bảng
HĐ 2 HDHS luyện đọc
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- Giáo viên đọc mẫu - Theo dõi và đọc thầm theo
- HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
khó
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo câu - HS đọc nối tiếp theo câu
+ HDHS đọc từ khó: Yêu cầu HS nêu các
từ khó, dễ lẫn khi đọc bài GV ghi lên bảng
và HDHS luyện đọc đúng
- HS luyện đọc từ khó cá nhân: bột màu, nặn, Thạch Sanh, sặc sỡ, suýt khóc, cảm động, món tiền, hết nhẵn hàng,
- HDHS luyện đọc đoạn, kết hợp giải nghĩa
từ khó
+ Gợi ý HS chia đoạn - HS chia 3 đoạn
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 - HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1
+ HDHS đọc câu khó kết hợp giải nghĩa từ - HS luyện đọc ngắt, nghỉ hơi ở các câu:
+ Tôi suýt khóc/ nhưng cố tỏ ra bình tĩnh.//
+ Bác đừng về./ Bác ở đây làm đồ chơi/ bán cho chúng cháu.// (giọng cầu khẩn) + Nhưng độ này/ chả mấy ai mua đồ chơi của bác nữa.// (giọng buồn)
+ Cháu mua/ và sẽ rủ bạn cháu cùng mua.// (giọng sôi nổi)
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2 - HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2
+ HDHS giải nghĩa từ, yêu cầu HS đọc chú
giải cuối bài
- 1 HS đọc chú giải cuối bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
Tổ chức cho HS thi đọc theo nhóm, cá
nhân
- HS thi đọc theo nhóm, cá nhân
- Nhận xét, đánh giá - Cùng GV nhận xét, đánh giá
- Cho cả lớp đọc đồng thanh - Lớp đọc đồng thanh
Tiết 2
HĐ 3 HDHS tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài Kết hợp
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
- HS đọc thầm đoạn, bài Kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
- Bác Nhân làm nghề gì? - Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằng bột
màu và bán rong trên các vỉa hè
- Các bạn nhỏ thích đồ chơi của bác như
thế nào?
- Các bạn xúm đông lại, ngắm nghía, tò
mò xem bác nặn
Trang 3- Vì sao các bạn nhỏ lại thích đồ chơi của
bác như thế?
- Vì bác nặn rất khéo: ông Bụt, Thạch Sanh, Tôn Ngộ Không, con vịt, con gà, sắc màu sặc sỡ
- Vì sao Bác Nhân định chuyển về quê? - Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện,
không ai mua đồ chơi bằng bột nữa
- Thái độ của bạn nhỏ như thế nào khi bác
Nhân định chuyển về quê?
- Bạn suýt khóc, cố tỏ ra bình tĩnh để nói với bác: Bác ở đây làm đồ chơi bán cho chúng cháu
- Thái độ của bác Nhân ra sao? - Bác rất cảm động
- Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để bác
Nhân vui trong buổi bán hàng cuối cùng?
- Bạn đập con lợn đất, đếm được mười nghìn đồng, chia nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua đồ chơi của bác
- Hành động của bạn nhỏ cho con thấy bạn
là người thế nào?
- Bạn rất nhân hậu, thương người và luôn muốn mang đến niềm vui cho người khác./ Bạn rất tế nhị./ Bạn hiểu bác hàng xóm, biết cách an ủi bác./
- Thái độ của bác Nhân ra sao? - Bác rất vui mừng và thêm yêu công việc
của mình
- Qua câu chuyện con hiểu điều gì? - Cần phải thông cảm, nhân hậu và yêu
quý người lao động
- Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với bạn
nhỏ ấy nếu bác biết vì sao hôm đó đắt
hàng?(HSKG)
- Cảm ơn cháu rất nhiều./ Cảm ơn cháu đã
an ủi bác./ Cháu tốt bụng quá./ Bác sẽ rất nhớ cháu./
- Bạn nhỏ trong truyện rất thông minh, tốt
bụng và nhân hậu đã biết an ủi, giúp đỡ
động viên bác Nhân
- Lắng nghe và nhắc lại
HĐ 4 HDHS luyện đọc lại
- GV đọc mẫu lần 2
- Gợi ý HS nêu cách đọc toàn bài
- Gợi ý HS nêu cách đọc từng đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc cá nhân, nhóm
- Nhận xét, đánh giá
- Lắng nghe và đọc thầm theo
- Nêu cách đọc:
+ Giọng kể: nhẹ nhàng, tình cảm
+ Giọng bác bán hàng: trầm buồn khi than phiền độ này chẳng mấy ai mua đồ chơi của bác; vui vẻ khi cho rằng vẫn còn nhiều trẻ thích đồ chơi của bác
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc cá nhân, nhóm
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
*Hoạt động tiếp nối:
- Dặn học sinh về nhà đọc lại bài và chuẩn
bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe và thực hiện
Môn: TOÁN Bài: ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
(Tiếp theo)
I Mục tiêu
- Thuộc bảng nhân và bảng chia 2,3,4,5 để tính nhẩm
Trang 4- Biết tính giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính (trong đó có một dấu nhân hoặc chia; nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học.)
- Biết giải bài toán có một phép chia
- Nhận biết một phần mấy của một số
* Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3
II Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra:
- Yêu cầu 2 HS lên bảng chữa bài 5
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới.
HĐ 1 Giới thiệu bài
HĐ 2 Hướng dẫn ôn tập.
Bài 1:Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó
cho HS tự làm bài
- Hỏi: khi biết 4 x 9 = 36 có thể ghi ngay
kết quả của 36 : 4 không? Vì sao?
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 2:Nêu yêu cầu của bài và cho HS tự
làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện của
từng biểu thức trong bài
- Nhận xét bài làm của HS và cho điểm
Bài 3:Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Có tất cả bao nhiêu bút chì màu?
- Chia đều cho 3 nhóm nghĩa là chia ntn?
- Vậy để biết mỗi nhóm nhận được mấy
chiếc bút chì màu ta làm như thế nào?
- Nhận xét, đánh giá
Bài 5: Khuyến khích HSKG.
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hỏi: 4 cộng mấy thì bằng 4?
- Vậy điền mấy vào chỗ trống thứ nhất
- Khi cộng hay trừ một số nào đó với 0
thì điều gì sẽ xảy ra?
- Khi lấy 0 nhân hoặc chia cho một số
khác thì điều gì sẽ xảy ra?
*Hoạt động tiếp nối:
- Về nhà có thể làm thêm các bài tập còn
- 2 HS lên bảng chữa bài, bạn nhận xét
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
- Làm bài vào vở bài tập 4 HS nối tiếp nhau đọc bài làm của mình trước lớp, mỗi
HS chỉ đọc 1 phép tính
- Có thể ghi ngay kết quả 36:4=9 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Lắng nghe và điều chỉnh
- 1 HS đọc đề bài
- Có tất cả 27 bút chì màu
- Nghĩa là chia thành 3 phần bằng nhau
- Ta thực hiện phép tính chia 27: 3
Bài giải
Số bút chì màu mỗi nhóm nhận được là:
27 : 3 = 9 (chiếc bút)
Đáp số: 9 chiếc bút
- Lắng nghe, điều chỉnh
- Tìm số thích hợp điền vào chỗ trống
- 0 cộng 4 bằng 4
- Điền 0
- Tự làm các phần còn lại
- Khi cộng hay trừ một số nào đó với 0 thì kết quả là chính số đó
- Khi 0 nhân hoặc chia cho một số khác thì kết quả vẫn bằng 0
Trang 5lại trong bài Chuẩn bị bài sau.
- Chuẩn bị: Ôn tập về đại lượng
***********************************************
Thứ ba ngày 03 tháng 5 năm 2012
Môn: CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Bài: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I Mục tiêu:
-Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Người làm đồ chơi
- Làm được BT(2) a/b hoặc BT(3) a/b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra:
- 3 HS lên bảng tìm các tiếng chỉ khác
nhau âm đầu s/ x , ch/ tr
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới.
HĐ 1 Giới thiệu bài:
HĐ 2 HDHS nghe- viết.
- Đọc mẫu
+ Đoạn văn nói về ai?
+Bác Nhân làm nghề gì?
+ Vì sao bác định chuyển về quê?
+ Bạn nhỏ đã làm gì?
+Đoạn văn có mấy câu?
- Hãy đọc những chữ được viết hoa
trong bài?
* HDHS viết từ khó:
- Gợi ý HS nêu những từ khó, đễ lẫn
khi viết:
- Yêu cầu viết bảng con
* Luyện viết chính tả:
- Yêu cầu đọc lại bài viết
- Lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, cách trình bày, quy tắc viết hoa
- Đọc cho HS viết vào vở
- Đọc cho HS soát lỗi
* Thu vở, chấm, chữa bài
- Thu 7,8 vở để chấm
- Chấm, trả vở - Nhận xét
HĐ 3: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2:Ycầu 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- HD mẫu
- Yêu cầu lớp làm bài tập
- 3 HS lên bảng tìm các tiếng chỉ khác nhau
âm đầu s/ x , ch/ tr
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
- 2 học sinh đọc lại đoạn chép
+ Nói về một bạn nhỏ và bác Nhân
+ Bác làm nghề nặn đồ chơi bằng bột màu + Vì đồ chơi bằng nhựa xuất hiện, hàng của bác không bán được
+ Bạn lấy tiền để dành, nhờ bạn bè mua đồ chơi để bác vui
+ Đoạn văn có 3 câu
+ Bác, Nhân, Khi, Một
- HS nêu và luyện viết đúng: người, nặn đồ
chơi, chuyển nghề, lấy tiền.
- Lớp viết bảng con từng từ
- 1 HS đọc lại bài
- Lắng nghe và thực hiện
- Nghe và nhớ cả câu, cả cụm từ rồi mới ghi vào vở
- Lắng nghe, soát lỗi, sửa sai bằng bút chì
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Lắng nghe và nhận xét
* Điền vào chỗ trống:
Trang 6- 2 HS lên bảng thực hiện.
- Nhận xét, sửa sai
*Hoạt động tiếp nối:
- Về nhà chép lại bài cho đẹp hơn
- Nhận xét chung tiết học
a) chăng hay trăng?
- a Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn
Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây? Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng
Đèn ra trước gió, còn chăng hỡi đèn.
b ong hay ụng?
Phép cộng, cọng rau.
Cồng chiêng, còng lưng.
- Lắng nghe và điều chỉnh
- Lắng nghe và thực hiện
Môn: TOÁN Bài: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG.
I Mục tiêu
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3, số 6
- Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản
- Biết giải bài toán có gắn với các số đo
* Bài tập cần làm: Bài 1 (a); Bài 2; Bài 4 (a,b)
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động
1 Kiểm tra:
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài 3
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới.
HĐ 1 Giới thiệu bài:
HĐ 2 Hướng dẫn ôn tập.
Bài 1 a: Phần b khuyến khích HSKG.
- Quay mặt đồng đồ hồ đến các vị trí trong
phần a của bài và yêu cầu HS đọc giờ
- Yêu cầu HS quan sát các mặt đồng hồ ở
phần b
- Yêu cầu đọc giờ trên mặt đồng hồ a
- 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?
- Vậy đồng hồ A và đồng hồ nào chỉ cùng
một giờ?
- Làm tương tự với các đồng hồ còn lại
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống
nhất phép tính sau đó yêu cầu các em làm
bài
- Nhận xét bài của HS và cho điểm
Bài 4 a; b: các phần còn lại khuyến khích
HSKG.
- 2 HS lên bảng làm bài, bạn nhận xét
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
- Quan sát và thực hiện theo yêu cầu của GV
- Đọc giờ: 3 giờ 30 phút, 5 giờ 15 phút,
10 giờ, 8 giờ 30 phút
- 2 giờ
- Là 14 giờ
- Đồng hồ A và đồng E chỉ cùng 1 giờ
- Lắng nghe, điều chỉnh
- 1 HS đọc đề bài toán
Bài giải
Can to đựng số lít nước mắm là:
10 + 5 = 15 (lít)
Đáp số: 15 lít
- Lắng nghe, điều chỉnh
Trang 7- Bài tập yêu cầu các em tưởng tượng và ghi
lại đội dài của một số vật quen thuộc như
bút chì, ngôi nhà,
- Đọc câu a: Chiếc bút bi dài khoảng 15
và yêu cầu HS suy nghĩ để điền tên đơn vị
đúng vào chỗ trống trên
- Nói chiếc bút bi dài 15mm có được không?
Vì sao?
- Nói chiếc bút bi dài 15dm có được không?
Vì sao?
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại của
bài, sau đó chữa bài và cho điểm HS
*Hoạt động tiếp nối:
- Về nhà có thể hoàn thiện thêm các bài tập
còn lại trong bài Chuẩn bị ài sau
- Nhận xét, đánh giá
- Trả lời: Chiếc bút bi dài khoảng 15 cm
- Vì 15 mm quá ngắn, không có chiếc bút bi bình thường nào lại ngắn như thế?
- Không được vì như thế là quá dài
- Lắng nghe, thực hiện
- Lắng nghe và thực hiện
Môn: KỂ CHUYỆN Bài: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I Mục tiêu:
- Dựa vào ND tóm tắt kể lại từng đoạn câu chuyện
*HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ cau chuyện (BT2)
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ SGK.
- Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi gợi ý
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra:
-Gọi 3HS kể lại chuyện Bóp nát quả cam
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới.
HĐ 1 Giới thiệu bài:
HĐ 2 Hướng dẫn kể chuyện
* Kể từng đoạn
- Yêu cầu kể trong nhóm
- Kể trước lớp
- Câu hỏi gợi ý:
+ Đoạn 1
+ Đoạn 2
+ Đoạn 3
* Kể từng đoạn câu chuyện.
- 3 HS phân vai kể lại câu chuyện
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- Kể nhóm 3
- Đại diện nhóm kể trước lớp
+ Bác Nhân làm nghề gì?
+ Vì sao trẻ con rất thích đồ chơi của bác ?
+ Cuộc sống lúc đó của bác Nhân ra sao?
+ Vì sao bác Nhân định chuyển về quê? + Bạn nhỏ đã an ủi bác như thế nào? + Thái độ của bác ra sao?
+ Bạn nhỏ đã làm gì để bác Nhân vui trong buổi bán hàng cuối cùng?
+ Thái độ của bác Nhân trong buổi đó như thế nào?
Trang 8- Yêu cầu HS kể theo vai.
- Nhận xét đánh giá
*Hoạt động tiếp nối:
- Câu chuyện nói lên điều gì?
- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
- Nhận xét giờ học
- 3 HS kể theo vai
- 1 HS khá giỏi kể toàn câu chuyện.
- Nhận xét, bình chọn
- Câu chuyện cho ta thấy sự thông cảm sâu sắc và cách an ủi rất tế nhị của một bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi Câu chuyện giáo dục chúng ta lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng người lao động
- Lắng nghe và thực hiện
Môn: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài: ÔN TẬP TỰ NHIÊN
I Mục tiêu:
- Khắc sâu kiến thức đã học về thực vật, động vât, nhận biết bầu trời ban ngày và ban đêm
- Có ý thức yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh vẽ của HS ở hoạt động nối tiếp bài 32; Giấy, bút; Tranh ảnh có liên quan đến chủ đề tự nhiên
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
- Quan sát trên bầu trời, em thấy Mặt Trăng
có hình dạng gì?
- Em thấy Mặt Trăng tròn nhất vào những
ngày nào?
- Trên bầu trời về ban đêm, ngoài Mặt Trăng
chúng ta còn nhìn thấy những gì? Hình dạng
của chúng thế nào?
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới.
HĐ 1 Giới thiệu bài:
HĐ 2 Ai nhanh tay, nhanh mắt hơn.
- Chuẩn bị nhiều tranh ảnh liên quan đến
chủ đề tự nhiên: chia thành 2 bộ có số cây -
con tương ứng về số lượng
+ Chuẩn bị trên bảng 2 bảng
+ Chia lớp thành 2 đội lên chơi
+ Cách chơi: Mỗi đội cử 6 người, người này
lần lượt thay phiên nhau vượt chướng ngại
vật lên nhặt tranh dán vào bảng sao cho
đúng chỗ
+ Sau 5 phút hết giờ Đội thắng là đội dán
đúng, nhiều hơn, đẹp hơn
+ HS chia làm 2 đội chơi
+ Sau trò chơi, cho 2 đội nhận xét lẫn nhau
- GV tổng kết: Loài vật và cây cối sống
- HS trả lời, bạn nhận xét
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
- Nghe để nắm luật chơi
- Các đội chuẩn bị cử người
- Cử người tham gia thi
- Các thành viên cùng theo dõi để nhận xét
Trang 9được ở khắp mọi nơi: Trờn cạn, dưới nước,
trờn khụng, trờn cạn và dưới nước
- Yờu cầu HS vẽ bảng vào vở nhưng chưa
điền tờn cõy và loài vật để chuẩn bị đi tham
quan
HĐ 3 Trũ chơi: “Ai về nhà đỳng”
- GV chuẩn bị tranh vẽ của HS ở bài 32 về
ngụi nhà và phương hướng của nhà (mỗi đội
5 bức vẽ)
+ Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 5 người
+ Phổ biến cỏch chơi: Chơi tiếp sức
+ Người thứ nhất lờn xỏc định hướng ngụi
nhà, sau đú người thứ 2 lờn tiếp sức, gắn
hướng ngụi nhà
+ Đội nào gắn nhanh, đỳng là đội thắng
cuộc
+ Yờu cầu HS cả lớp nhận xột, bổ sung
+ Hỏi tỏc giả của từng bức tranh và so sỏnh
với kết quả của đội chơi
+ GV chốt kiến thức: cú 4 hướng chớnh là:
Đụng, Tõy Nam, Bắc Mặt trời bao giờ
cũng mọc ở hướng đụng, lặn ở hướng tõy
*Hoạt động tiếp nối:
- Yờu cầu HS chuẩn bị chuẩn bị bảng ở hoạt
động 1 để HS ghi chộp theo kiểu phõn loại
nhúm cỏc con vật em quan sỏt được trong
thực tế
Xỏc định phương hướng của trường, lớp và
giải thớch cỏch xỏc định
- HS nhận xột, bổ sung
- Thực hiện theo HD của GV
- HS nhắc lại cỏch xỏc định phương hướng bằng Mặt Trời
- Trưởng nhúm nờu cõu hỏi, cỏc thành viờn trả lời, sau đú phõn cụng ai núi phần nào - chuẩn bị thể hiện kết quả dưới dạng kịch hoặc trỡnh bày sỏng tạo: Lần lượt nối tiếp nhau
- Cỏc nhúm trỡnh bày Trong khi nhúm này trỡnh bày thỡ nhúm khỏc lắng nghe
để nhận xột
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Thực hiện theo yờu cầu
- Lắng nghe, thực hiện
THEÅ DUẽC CHUYỀN CẦU I.Muùc tieõu:
- Biết cách chuyền cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ theo nhóm hai người
- Biết cách chơi các trò chơi và tham gia chơi tương đối thành thạo
II ẹũa ủieồm vaứ phửụng tieọn
-Veọ sinh an toaứn saõn trửụứng
- Caàu, vụùt, 5-6quaỷ boựng
III Noọi dung vaứ Phửụng phaựp leõn lụựp
A.Phaàn mụỷ ủaàu:
-Taọp hụùp lụựp phoồ bieỏn noọi dung baứi hoùc
-ẹửựng voó tay vaứ haựt
-ẹi theo moọt haứng doùc
-ẹi theo voứng troứ vaứ hớt thụi saõu
-Xoay caực khụựp -OÂn baứi theồ duùc phaựt trieồn chung -Troứ chụi: Laứm theo hieọu leọnh
Trang 10B.Phần cơ bản.
1)Chuyền cầu theo nhóm 2 người
2)Trò chơi: Ném bóng trúng đích
-Nêu tên trò chơi
-Nhắc lại cách chơi
-Nhận xét đánh giá
2)Trò chơi: Con Cĩc là cậu Ơng Trời
-Nêu tên trò chơi
-Nhắc lại cách chơi
-Nhận xét đánh giá
C.Phần kết thúc
- Đi đều theo 4 hàng dọc và hát
-Một số động tác thả lỏng cơ thể
-Hệ thống bài
-Nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà ôn chuyền cầu
*******************************************
Thứ tư ngày 04 tháng 5 năm 2012
Mơn: TẬP ĐỌC Bài: ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch tồn bài; biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý
- Hiểu nội đung: hình ảnh rất đẹp, rất đáng kính trọng của anh hùng Lao Động Hồ Giáo ( trả lời được CH 1,2)
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi các từ, câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra:
- Gọi học sinh lên bảng đọc và trả lời câu
hỏi nội dung bài Người làm đồ chơi
- Nhận xét, đánh giá
- HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới.
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh họa và hỏi: Bức tranh
vẽ cảnh gì?
- HS nêu kết quả quan sát
- Đọc bài Đàn bê của anh Hồ Giáo các
con sẽ hiểu thêm về một người lao động
giỏi đã được nhận danh hiệu Anh hùng
Lao động
*Hoạt động 1: HDHS luyện đọc.
- HS lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài
- Giáo viên đọc mẫu tồn bài - Theo dõi và đọc thầm theo
-HDluyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ khĩ
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo câu - HS đọc nối tiếp theo câu