Để phát triển những luận điểm đó thành văn bản nghị luận hoàn chỉnh tác giả đã phải viết các đoạn văn trình bày những luận điểm đó và dùng các phương tiện liên kết các đoạn văn để chúng [r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
(Trích: “Bìng Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi)
A Mục tiêu cần đạt:
1 Về kiến thức:
- Giúp HS thấy được đoạn trích có ý nghĩa như một bản TNĐL của dân tọc ta thế kỉ XV Thấy được phần nào sức thuyết phục của nghệ thuật chính luận: Lập luận chặt chẽ, kết hợp lí lẽ và thực tế
2 Về tư tưởng:
- Giáo dục cho các em ý thức tự giác, tích cự trong học tập
3 Về kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc văn biền ngẫu, tìm và phân tích luận điểm, luận cứ trong một đoạn của bài cáo
B Chuẩn bị
- GV: Tòan văn tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”
- HS: Soạn bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:
C.1.Khởi động:
1 Tổ chức: Sĩ số:
8A:
8B:
8C:
2 Kiểm tra:
Câu hỏi:
? Đọc thuộc lòng đoạn “Ta thường vui lòng”? Luận điểm của đoạn văn ấy là gì? Tác giả đã làm sáng tỏ luận điểm ấy như thế nào?
Đáp án:
- Luận điểm: Lòng căm thù giặc cao độ của tác giả
- Tác giả sử dụng câu văn dài, sử dụng nhiều động từ chỉ trạng thái tâm lí, tình cảm giọng điệu thống thiết -> Cực tả lòng căm thù giặc của tác giả Khơi gợi đồng cảm của người nghe
3.Giới thiệu: VHVN từ thế kỷ X – XV chứ chan cảm hứng yêu nước và lòng tự hào
dân tộc ậ lớp 7 chúng ta đã được chứng kiến lòng yêu nước và tự hào dân tộc của nhân dân Đại Việt qua bản TNĐL lần 1 qua văn bản “Nam quốc sơn hà” của LTK, văn bản
“Phò giá về kinh” của Trần Tuấn Khải Lớp 8 ta gặp “Chiếu dời đô” của Lí Công Uốn,
“Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn một lần nữa khẳng định truyền thống yêu nước nồng nàn của nhân dân ta Truyền thống quý báu đó được Nguyễn Trãi thể hiện trong văn bản “Bình Ngô đại cáo” và đặc biệt là qua đoạn trích “Nước Đại Việt ta”
C.2.Đọc - hiểu văn bản:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Tiếp xúc văn bản:
Trang 2(GV nêu yêu cầu, gọi HS đọc,
Yêu cầu: Giọng đọc trang trọng, hùng hồn chú ý
tính chất cân xứng nhịp nhàng của những câu văn biền ngẫu
2 Tìm hiểu chú thích:
a Tác giả:(SGK NV 7/T79)
b Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết sau khi quân ta đại thắng quân Minh
- Vị trí: Nằm ở phần đầu của bài cáo
3 Thể loại, bố cục:
? Hãy cho biết những đặc
điểm cơ bản của thể cáo?
Khác hịch và chiếu như thế
nào?
- Thể loại: Cáo là thể văn nghị luận cổ thường được vua chúa, thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết
- Hình thức: Thường được viết bằng văn biền ngẫu, kết cấu chặt chẽ, lời lẽ sắc bén
? Cho biết đoạn trích có thể
chia làm mấy phần? Nội dung
từng phần?
- Bố cục: Ba đoạn
+ Đoạn 1: Hai câu đầu
(Nguyên lí nhân nghĩa) + Đoạn 2: 12 câu tiếp theo
(Quan niệm vè tổ quốc, chân lí đọc lập dân tộc)
+ Đoạn 3: Còn lại
(Kết luận)
II Phân tích văn bản:
(Gv giới thiệu về tư tưởng
? Cho biết vị trí của nguyên lí
nhân nghĩa trong bài cáo? - Là nguyên lí cơ bản làm nền tảng để triển khai toàn bộ nội dung bài cáo
? Cốt lõi của tư tưởng nhân
nghĩa của NT ở đây là gì? - Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa là: Yêu đạn, làm ch dân an hưởng thái bình, hạnh phúc Muốn dân yên
thì phải diệt mọi thế lực bạo tàn
? Qua đây ta thấy tư tưởng
nhân nghĩa của NT là? -> Nhân nghĩa gắn liền với yêu nước, chống xâm lược
(Nhânghĩa: + Nho giáo: mqh người và người
+ Nguyễn Trãi: Mqh giữa
tộc.)
2 Chân lí về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của dân tộc Đại Việt:
? Tác giả đã đưa ra các yếu tố
căn bản nào để xác định độc
lập chủ quyền dân tộc?
- Có nền văn hiến lâu đời
- Núi sông bờ cõi đã chia
- Phong tục cũng khác
- Từ Triệu, Đinh xây nền độc lập, xưng đế
Trang 3? Tác giả đưa ra những biểu
hiện này nhằm mục đích gì? -> Đại Việt có nền văn hiến lâu đời, coá lãnh thổ riêng, phong tục riêng, lịch sử riêng
=> Khẳng định Đại Việt là nước có độc lập, chủ quyền
? Đọc lại bài “Sông núi nước
Nam” của LTK (TKXI) em
thấy quan niệm của tác giả về
đất nước và độc lập dân tộc
như thế nào?
- “Sông núi nước Nam” là bản TNĐL đầu tiên của dân tộc Trong đó LTK đã ý thức về độc lập dân tộc chủ yếu được xác định trên hai yếu tố đó là: Lãnh thổ dân tộc và chủ quyền dân tộc
? Đến bài này Nguyễn Trãi đã
bổ xung thêm những điều mới
đó là gì? - Nguyễn Trãi đã bổ sung thêm các yếu tố: Văn hiến, phong tục tập quán và lịch sử
? Qua đây tư tưởng tình cảm
nào của Nguyễn Trãi đã được
bộc lộ? => Tác giả muốn đề cao ý thức dân tộc Đại Việt và thể hiện niềm tự hào dân tộc
3 Sức mạnh của nhân nghĩa:
? Nêu cao nguyên lí –
Nguyễn Trãi đã khẳng định
sức mạnh của nhân nghĩa
bằng những dẫn chứng nào?
“Lưu Cung tham công – thất bại Triệu Tiết thích lớn – tiêu vong Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã”
? Giọng văn, lời văn ở đây có
gì độc đáo? Tác dụng?
- Giọng văn: Châm biếm, khinh bỉ, câu văn biền ngẫu cân đối
-> Khẳng định sự thất bại thảm hại của kẻ thù Chứng minh sức mạnh nhân nghĩa
? Qua đó tình cảm nào của tác
giả được bộc lộ? => Lòng yêu nước, tự hào về truyền thống vẻ vang của dân tộc
* Tổng kết:
- Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ bằng các chứng cớ lịch sử kết hợp cảm xúc tự hào Giọng văn hùng hồn, lời văn biền ngẫu nhịp nhàng kết hợp với liệt kê, so sánh
- Nội dung: Khẳng định nền độc lập lâu đời, đáng tự hào của dân tộc Đại Việt
III Hoạt động 3 – Luyện tập:
? Vẽ sơ đồ trình tự lập luận của đoạn trích?
C.4.HDVN
- Học bài, hoàn thiện bài tập.
- Chuẩn bị bài mới: “Hành động nói”
Trang 4Ngày soạn: 7/3/2010
Ngày dạy: 8A:………; 8B:………
Tiết 98. Hành động nói (Tiếp)
A Mục tiêu cần đạt:
1 Về kiến thức:
- Giúp HS củng cố lại kĩ năng về hành động nói, phân biệt đượ hành động nói trực tiếp
và hành động nói gián tiếp
2 Về tư tưởng:
- Gioá dục ý thức tíh cực chủ động trong học tập cho học sinh
3 Về kĩ năng:
- Rèn kĩ năng xác định hành động nói trong giao tiếp và vận dụng hành động nói để đạt
B Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ thể hiện ngữ liệu
- HS: Tìm hiểu ngữ liệu và bài tập
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:
C.1.Khởi động:
1 Tổ chức: Sĩ số:
8A:
8B:
8C:
2 Kiểm tra:
Câu hỏi:
? Hãy cho một ví dụ về hành động nói cụ thể? Cho biết hành động nói là gì?
? Phương tiện dùng để thực hiện hành động nói là?
c Cử chỉ
Đáp án:
- HS thể hiện; Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói và nhằm một mục đích thích hợp
- Đáp án đúng: (d)
3.Giới thiệu: Giờ trước các em đã được tìm hiểu thế nào là hành động nói, các kiểu hành
động nói Vởy trong quá trình thực hiện các hành động nói có những cách thực hiện nào?
C.2 Đọc – hiểu văn bản
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
(GV gọi HS đọc ngữ liệu) I Cách thực hiện hành động nói:
1 Ngữ liệu: (SGK)
2 Phân tích ngữ liệu:
- Tổ chức cho Hs thảo luận - Các câu trong đoạn văn đều là câu trần thuật, được
Trang 5nhóm theo câu hỏi SGK.
- Đại diện trình bay
- Gv kết luận
kết thúc bằng dấu chấm
- Hành động nói tương ứng:
+ Câu 1, 2, 3 trình bày
+ Câu 4, 5 bộc lộ ý cầu khiến
? Qua phần tìm hiểu trên em
hãy rút ra nhận xét? - Nhận xét:+ Câu trần thuật thực hiện hầnh động trình bày
=> Cách dùng trực tiếp
+ Câu trần thuật thực hiện hành động cầu khiến
=> Cách dùng gián tiếp
Hành động nói
Trình bày, điều khiển, bộc lộ cảm
xúc Cầu khiến Điều khiển Trình bày, bộc lộ cảm xúc Cảm thán Bộc lộ cảm xúc Trình bày, điều khiển Trần thuật Trình bày Điều khiển, bộc lộ cảm xúc
? Cho ví dụ về cách dùng
trực tiếp và gián tiếp các
kiểu câu NV, CK, CT, TT để
thực hiện hành động nói? (HS thảo luận và làm bài)
HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ:(SGK)
C.3 Luyện tập II Luyện tập:
1 Bài tập 1: (SGK)
(Thảo luận làm tiếp các bài
tập Đại diện các nhóm trình
bày Nhóm khác nhận xét
Giáo viên nhận xét kết luận)
- Từ xưa (Hành động khẳng định)
- Lúc bấy giờ (Phủ định)
- Lúc bấy giờ (Khẳng định)
- Vì sao vậy (Gây sự chú ý)
- Nếu vậy (Phủ định)
Câu nghi vấn đặt ở đầu đoạn tạo tâm thế cho các tướng sĩ chuẩn bị nghe lí lẽ của tác giả; ở đoạn giữa thuyết phục, động viên, khích lệ quân sĩ; Đoạn cuối khẳng định là chỉ có một con đường là chiến đấu đến cùng bảo vệ bờ cõi
2 Bài tập 2:
Trang 6- Tất cả các câu TT đều thực hiện hành động cầu khiến kêu gọi
- Tác dụng: tạo sự đồng cảm sâu sắc khiến cho nguyện vọng lãnh tụ trở thành nguyện vọng của m,ọi người.ss
3 Bài tập 3:
(HS đọc yêu cầu bài tập 3) Có thể dùng cả 5 cách Nhưng nếu dùng cách b,
e nhã nhặn, lich sự hơn
Hoạt động 4 củng cố,HDVN
4 Củng cố:
Cách thực hiện hành động nói?
5 HDVN
- Học bài và nắm được nội dung đã học
- Hoàn thành các bài tập còn lại
- Xem bài: “Ôn tập về luận điểm ”
Ngày soạn: 7/3/2010
Ngày dạy: 8A:………; 8B:………
A Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS nắm vững hơn khái niệm luận điểm, tránh được những hiểu lầm mà các em thường mắc phải (lẫn lộn luận điểm với vấn đề cần nghị luận hoặc coi luận điểm là bộ phận của vấn đề nghị luận) Thấy rõ hơn mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần nghị luận và các luận điểm với nhau trong một bài văn
- Giáo dục ý thức tự giác, chủ động tích cực cho HS trong học tập
Rèn kĩ năng tìm hiểu, nhận diện phân tích luận điểm và sự sắp xếp luận điểm trong bài văn nghị luận
- GV: bảng phu
- HS: Tìm hiểu bài ở nhà
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:
Hoạt động 1: Khởi động:
1 Tổ chức:
8A:
8B:
2 Kiểm tra:
Câu hỏi:
? Có mấy kiểu thực hiện hành động nói? Cho ví dụ?
? Các câu trong đoạn trích “Nước Đại Việt ta” thuộc về lớp hành động nói nào?
a Hanh động hứa hẹn
b Hành động trình bày
Trang 7c Hành động bộc lộ cảm xúc.
d Hành động hỏi
Đáp án:
- Có hai kiểu thực hiện hành động nói: Trực tiếp và gián tiếp; HS lấy ví dụ
- (b)
Hoạt động 2 Ôn tập lí thuyết:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
(GV gọi HS đọc ngữ liệu) I Ôn tập khái niệm luận điểm:
1 Ngữ liệu: (SGK)
2 Phân tích ngữ liệu:
? Dựa vào những kiến thức đã
học về luận điểm đã học ở lớp
7 hãy chọ câu trả lời đúng? a Chọn: (c)
? Hãy xem lại bài “Tinh thần
yêu nước của nhân dân ta”
cho biết nó có mấy luận
* Văn bản: “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” có các luận điểm sau:
- Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn (luận điểm cơ sở, xuất phát)
- Sức mạnh to lớn của tinh thần yêu nước - chống ngoại xâm
- Những biểu hiện của truyền thống yêu nước trong lịch sử qua những tấm gương tiêu biểu
- Những biểu hiện cụ thể, sinh động phong phú trong mọi lĩnh vực đời sống (chiến đấu, sản xuất, học tập)
- Khơi gợi và kích thích sức mạnh của truyền thống yêu nước để thực hành vào công cuộc kháng chiến (LĐC – KL)
? Nhận xét về hệ thống luận
điểm trong bài “Chiếu dời
đô”?
* văn bản: “Cchiếu dời đô”
- Cả hai ý đưa ra chưa phỉ là luận điểm vì nó chỉ là những bộ phận, khía cạnh khác nhau của vấn đề, nó chưa thê hiện rõ ý kiến, tư tưởng quan điểm của người viết
- Hệ thống luận điểm đó là:
+ Dời đô là việc trọng đại của vua chúa
+ Triều đại Đinh, Lê không chịu dời đô -> Hởu quả xấu
+ Xét về mọi mặt Đại La xứng đáng là kinh
đô của muôn đời
+ Vậy vua sẽ dời đô ra đó
* Ghi nhớ: (SGK – T75)
* Bài tập 1 (75)
Nêu yêu cầu bài tập 1 HS - Luận điểm của phần văn bản ấy Không phải là
Trang 8thảo luận nhóm + “Nguyễn Trãi là một ông tiên” vì tác giả đã
bác bỏ ngay ý đó khi đưa ra luận điểm của mình
+ “Nguyễn Trãi là một anh hùng dân tộc” vì cả đoạn không giải thích, chứng minh cho ý đó
- Luận điểm Nguyễn Trãi là tinh hoa đất nước, dân tộc và thời đại lúc đó
(Tổ chức thảo luận nhóm) II Quan hệ giữa luận điểm và vấn đề cần giải
quyết trong bài văn nghị luận:
? Vấn đề nêu ra trong bài
“Tinh thần yêu nước của nhân
dân ta” là gì?
* Văn bản: “Tinh thần yêu nước củ nhân dân ta” – Phạm Văn Đồng
- Vấn đề Truyền thống yêu nước của nhân dân Việt Nam trong lịch sử dựng nước và giữ nước
- Nếu chỉ đưa ra một luận điểm như vậy thì chưa đủ
để chứng minh một cách toàn diện vấn đề
-> Luận điểm có liên quan chặt chẽ đến vấn đề Luận điểm giải quyết từng khía cạnh của vấn đề Luận điểm phải thành hệ thống mới giải quyết vấn
đề toàn diện
* Văn bản: “Chiếu dời đô”
- Luận điểm đó chưa đủ để làm sáng tỏ vấn đề cần dời đô về Đại La – vấn đề chủ chốt của bài chiếu Vì người nghe chưa hiểu tại sao phải dời đô một cách cụ thể và thuyết phục
? Từ đó em rút ra kết luận gì? => Luận điểm phải phù hợp vơi yêu cầu giải quyết
vấn đề Luận điểm phải đủ để làm sáng tỏ toàn bộ vấn đề
(HS đọc nghi nhớ) * Ghi nhớ 2: (SGK)
(Thảo luận nhóm) III Mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài
văn nghị luận:
? Để viết bài tập làm văn theo
đề bài: “Hãy trình bày rõ: Vì
sao ta cần phải đổi mới
phương pháp học tập?” Em sẽ
chọn hệ thống luận điểm nào?
- Chọn hệ thống luận điểm 1 Nó đạt được những yêu cầu bên dưới
- Hệ thống luận điểm 2 Có những luận điểm chưa chính xác, chưa phù hợp với vấn đề
? Từ đó em rút ra kết luận gì? => Trong bài văn nghị luận luận điểm cần chính xác
và gắn bó chặt chẽ với nhau
(HS đọc nghi nhớ) * Ghi nhớ 3: (SGK)
Hoạt động3.Luyện
tập
II Luyện tập:
Bài tập 2: (SGK)
(GVhướng dẫn HS làm bài
tập) a Lựa chọn uận điểm đúng, đủ.b Sắp xếp các luận điểm theo hệ thống mạch lạc,
chặt chẽ
Trang 9Hoạt động 4 : củng cố, HDVN
- GV hệ thống kiến thức bài học.
5 HDVN:
- Học bài và nắm được nội dung bài học
- Hoàn thành các bài tập còn lại
- Xem bài: “Viết đoạn văn trình bày luận điểm”
Ngày soạn: 7/3/2010
Ngày dạy: 8A:………; 8B:………
A Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS nhận thức được ý nghĩa quan trọng của việc trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận Biết cách viết bài văn trình bày luận điểm theo các cách diễn dịch, quy nạp, song hành
- Giáo dục ý thức tự giác, chủ động tích cực cho HS
- Rèn kĩ năng nhận diện, phân tích đoạn văn nghị luận, xây dựng luận điểm, luận cứ và
ập luận, viết được hai loại đoạn văn: Diễn dịch, quy nạp
B Chuẩn bị
- GV: Tài liệu tham khảo
- HS: Chuẩn bị bài ở nhà
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:
Hoạt động1 Khởi động:
1 Tổ chức:
8A:
8B:
2 Kiểm tra:
Câu hỏi:
? Bài “Chiếu dời đô” có bao nhiêu luận điểm? Để phát triển những luận điểm đó thành bài văn hoàn chỉnh tác giả phải làm gì?
Đáp án:
- Có ba luận điểm cơ bản Để phát triển những luận điểm đó thành văn bản nghị luận hoàn chỉnh tác giả đã phải viết các đoạn văn trình bày những luận điểm đó và dùng các phương tiện liên kết các đoạn văn để chúng thành văn bản hoàn chỉnh
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
(GV gọi HS đọc ngữ liệu)
I Trình bày luận điểm thành một bài văn nghị luận:
1 Ngữ liệu: (SGK)
2 Phân tích ngữ liệu:
Trang 10* Ngữ liệu 1:
a Câu chủ đề: “Thật là chốn hội tụ trọng yếu”
Vị trí cuối đoạn: Đoạn văn quy nạp
b Câu chủ đề: “Đồng bào ta ngày nay ” Vị trí
đầu đoạn Đoạn văn diễn dịch
? Phân tích trình tự lập luận
của mỗi đoạn? - Đoạn văn a: Lập luận theo trình tự: Vốn là kinh đô cũ của CV -> Trung tâm trời đất -> thế đất quý
hiếm, dân cư đông đúc -> Xứng đáng là kinh đô muôn đời
- Đoạn văn b: Trình tự lập luận theo lứa tuổi, theo không gian vùng miền, theo vị trí công tác, nghè nghiệp
? Nhận xét về cách lập luận
của hai đoạn văn trên?
-> Lập luận mạch lạc, chặt chẽ, đầu đủ sức thuyết phục (đoạn a) đầu đủ, toàn diện, vừa khái quát vừa
cụ thể (đoạn b)
(HS đọc nghi nhớ) * Ghi nhớ 1+2: (SGK)
* Bài tập 1: (SGK)
? Diễn đạt ý hai câu sau thành
luận điểm? a Tránh lối viết dài dòng, khó hiểu (Câu văn ngắn gọn, dễ hiểu)
b Nguyên Hồng thích truyền nghề cho bạn trẻ (Niềm say mê đào tạo nhà văn trẻ của Nguyên Hồng)
* Ngữ liệu 2: (SGK – T80)
- Luận điểm: “Cho thằng nhà giầu” Vị trí: Cuối
đoạn -> Đoạn văn quy nạp
Lập luận: Tương phản, đặt chó bên người,
đặt cảnh xem chó, quý chó, sung sướng, bù khú vì chó >< Giọng chó má với người bán chó (Chị Dậu) -> Cách lập luận này có tác dụng rất lớn đến cchứng minh và làm rõ luận điểm
? Thay đổi trật tự sắp xếp các
luận cứ thì kết quả diễn đạt? -> Nếu sắp xếp luận cứ ngược lại thì sẽ làm luận điểm mờ nhạt, lỏng lẻo hơn
? Những cụm từ “Chuyện chó,
giọng chó, rước chó, .” được
săpớ xế cạnh nhau nhằm mục
đích gì?
-> Mục đích: Đoạn văn vưag xoáy sâu vào luận
điểm vừa làm cho bản chất chó, bản chất thú vật của bọn địa chủ hhiện lên bằng cái nhìn khách quan, khinh bỉ của người viết
(HS đọc nghi nhớ) * Ghi nhớ 3: (SGK)
Hoạt động 3 Luyện tập
II Luyện tập:
1 Bài tập 2: (SGK – T82)
? Đoạn văn trình bày luận
điểm gì? Tác giả đã sử dụng
các luận cứ nào?
- Câu chủ đề: Tôi thấy Tế Hanh là người tinh lắm
- Luận điểm: Tế Hanh là một nhà thơ tinh tế.->
Đoạn văn diễn dịch
- Các luận cứ:
+ LC 1: Thơ ông ghi được đôi nét thần tình + LC 2: Thơ ông đưa ta vào thế giới rất gần