1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Bài soạn môn Ngữ văn lớp 7 - Tuần 20

9 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 113,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thế nào là văn nghị luận * Văn bản: “ Chống nạn thất học “ của HCM - Mục đích Bác viết bài này là chống giặc dốt , đối tượng Bác hướng tới là quốc dân VN – toàn thể nhân dân VN - Luận đi[r]

Trang 1

Tuần 20

TPPCT:73

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN

VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được khái niệm tục ngữ

- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ về thiên nhiên và lao

động sản xuất

- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Khái niệm tục ngữ

- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học

2 Kĩ năng:

a Kỹ năng chuyên môn:

- Đọc - Hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản

xuấtvào đời sống

b Kỹ năng sống:

- Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Ra quyết định : vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc đúng chỗ

3 Thái độ:

- Hiểu về tục ngữ qua đó thêm yêu một thể loại văn học dân gian của dân tộc

III.CHUẨN BỊ

Gv:

Hs:

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới : - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

GV giới thiệu bài

- Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian Nó được ví là kho báu kinh nghiệm và trí tuệ dân gian, là “ Túi khôn vô tận” Tục ngữ là thể loại triết lí nhưng cũng là “cây đời xanh tươi “ Tiết học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu thể loại mới đó là tục ngữ Vậy tục ngữ là gì ? tục ngữ đúc kết được những kinh nghiệm gì cho chúng ta

HOẠT ĐỘNG 1 (7P)

- Thế nào là tục ngữ ?

- HS : Trả lời như phần chú thích * SGK/3

- Gv : đọc gọi hs đọc lại ( giọng điệu chậm

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Chú thích:

- Tục ngữ là câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những bài học của nhân dân về :

+ Quy luật của thiên nhiên

+ Kinh nghiệm lao động sản xuất

+ Kinh nghiệm về con người và xã hội

- Những bài học kinh nghiệm về quy luật thiên nhiên

và lao động sản xuất là nội dung quan trọng của tục ngữ

Trang 2

rãi, rõ ràng, chú ý các vần lưng, ngắt nhịp )

- Giải thích các từ khó

Bố cục chia làm mấy phần, nội dung của

từng phần ?

- HS: Thảo luận nhóm 2p

- GV: Chốt ghi bảng

HĐ2(30p)

- Gọi hs đọc câu 1

- Nhận xét về vần, nhịp và các biện pháp nghệ

thuật trong câu tục ngữ ?

- Bài học rút ra từ ý nghĩa câu tục ngữ này là

gì ?

- Bài học đó được áp dụng như thế nào trong

thực tế ?

- HS đọc câu 2

- Câu tục ngữ có mấy vế ? nêu nghĩa của

từng vế

- Vậy nghĩa của cả câu là gì ?

- HS: Suy nghĩ,trả lời

- GV: Nhận xét, ghi bảng

- Trong thực tế đời sống, kinh nghiệm này

được áp dụng như thế nào ?

- Gọi hs đọc câu 3

- Câu tục ngữ này có mấy vế ? Nêu nghĩa của

từng vế

- Vậy nghĩa của cả câu tục ngữ này là gì ?

- HS : Suy nghĩ,trả lời

- GV : Nhận xét,ghi bảng

- Gọi hs đọc câu 4

- Nghĩa của câu tục ngữ thứ tư là gì ?

- Kinh nghiệm nào được rút ra từ hiện tượng

kiến bò tháng bảy này ?

- Bài học thực tiễn từ kinh nghiệm dân gian

này là gì ?

- HS: Vẫn phải lo đề phòng lũ lụt sau tháng

bảy âm lịch

- Gọi hs đọc câu tục ngữ thứ 5

- Câu tục ngữ thứ 5 có mấy vế? Giải nghĩa

từng vế ? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì ?

- HS: Mảnh đất nhỏ bằng 1 lượng vàng lớn

? Kinh nghiệm nào được đúc kết từ câu tục

ngữ này ?

? Bài học thực tế từ kinh nghiệm này là gì ?

- Giá trị và vai trò của đất đai đối với người

nông dân

- HS : Suy nghĩ,trả lời

- GV : Nhận xét,ghi bảng

- Cho hs đọc câu 6

- Kinh nghiệm lao động sx được rút ra ở đây

2 Đọc

3 Bố cục:Chia làm hai phần + Phần 1 : 4 câu đầu :Tục nhữ về thiên nhiên + Phần 2 : 4 câu sau :Tục ngữ về LĐSX

II Phân tích :

1 Tục ngữ đúc rút kinh nghiệm từ thiên nhiên Câu 1 : Đêm tháng năm …

Ngày tháng mười …

- Vần lưng , phép đối , nói quá

→ Tháng năm đêm ngắn, tháng mười đêm dài – Giúp con người chủ động về thời gian , công việc trong những thời điểm khác nhau

Câu 2: Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa → Đêm sao dày dự báo ngày hôm sau sẽ nắng, đêm không sao báo hiệu ngày hôm sau sẽ mưa Nắm trước thời tiết để chủ động công việc

Câu 3 : Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ

→ Khi chân trời xuất hiện sắc màu vàng thì phải coi giữ nhà ( sắp có bão)

Câu 4 : Tháng bảy kiến bò , chỉ lo lại lụt

→ Kiến ra nhiều vào tháng bảy âm lịch sẽ còn lụt nữa – vẫn phải lo đề phòng lũ lụt sau tháng bảy âm lịch

2 Tục ngữ về lao động sx

Câu 5: Tấc đất , tấc vàng

→Đất quí như vàng –giá trị của đất đôi với đời sống lao động sx của con người nông dân

Câu 6: Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền

→Nuôi cá có lãi nhất , rồi đến làm vườn , rồi làm

Trang 3

là gì ?

- Bài học từ kinh nghiệm đó là gì ?

- HS : Suy nghĩ,trả lời

- GV : Nhận xét

- Trong thực tế, bài học này được áp dụng

ntn? ( HSTLN)

- HS : Nghề nuôi tôm cá ở nước ta ngày càng

được đầu tư phát triển, thu lợi nhuận lớn

- Hs đọc câu 7

- Theo dõi câu tục ngữ cho biết các chữ nhất,

nhì, tam, tứ có nghĩa gì ? từ đó nêu nghĩa của

cả câu ? ( HSTLN)

? Kinh nghiệm trồng trọt được đúc kết từ câu

tục ngữ này là gì ?

- HS : Nghề trồng lúa cần đủ bốn yếu tố

? Bài học kinh nghiệm này là gì ?

- HS : Trong nghề làm ruộng, đảm bảo đủ bốn

yếu tố thì lúa tốt mùa màng bội thu

Hs đọc câu 8

- Nêu nghĩa của câu tục ngữ này ?

- Kinh nghiệm được đúc kết từ câu tục ngữ

này là gì ?

- HS : Trong trồng trọt ,cần đảm bảo 2 yếu tố

thời vụ và đất đai

-Kinh nghiệm này đi vào thực tế nông nghiệm

ở nước ta ntn?

- HS : Lịch gieo cấy đúng thời vụ , cải tạo đất

sau mỗi vụ

HOẠT ĐỘNG 3 (5P)

- Qua Văn bản để lại những giá trị gì về nội

dung và nghệ thuật ?

ruộng Muốn làm giàu, cần đến phát triển thuỷ sản

Câu 7 : Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

→ Trong nghề làm ruộng, cần đảm bảo đủ 4 yếu tố thì lúa tốt, mùa màng bội thu

Câu 8: Nhất thì , nhì thục

→ Thứ nhất là thời vụ, thứ 2 là đất canh tác => trong trồng trọt phải đủ 2 yếu tố thời vụ và đất đai

III Tổng kết :

1 Nghệ thuật :

- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc

- Sử dụng kết cấu diễn đạt theo kiểu đối xứng, nhân quả, hiện tượng và ứng xử cần thiết

- Tạo vần nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng

2 Nội dung:

- Không ít câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất là những bài học quý giá của nhân dân ta

4 CỦNG CỐ -DẶN DÒ: (2P)

- Trình bày lại tiêu chuẩn, yêu cầu của tục ngữ ? Tục ngữ là gì ?

- Học phần ghi nhớ và 8 bài tục ngữ

- Soạn bài “ Chương trình địa phương phần Văn và TLV”

Trang 4

Tiết 74 : NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG SƯU TẦM CA DAO, DÂN CA, TỤC NGỮ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Củng cố kiến thức , rèn luyện kỹ năng cảm thụ và tạo lập văn bản biểu cảm cho

học sinh

- Bồi dưỡng cho học sinh những tình cảm cao đẹp mang giá trị nhân văn

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Củng cố kiến thức , rèn luyện kỹ năng cảm thụ và tạo lập văn bản biểu cảm cho học sinh

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kỹ năng cảm thụ và tạo lập văn bản biểu cảm cho học sinh

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng cho học sinh những tình cảm cao đẹp mang giá trị nhân văn

III PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

HOẠT ĐỘNG 1 :

Yêu cầu hs sưu tầm một số bài ca dao, tục

ngữ, dân ca ở địa phương

Ở tiết này, đối tượng làm việc cuả ta là gì

Nhắc lại khái niệm của ca dao, tục ngữ

- Làm sao ta có thể tìm thấy nguồn tư liệu

này

- Mỗi hs làm vào vở bài tập hoặc tạo cho

mình một cuốn sổ tay

HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS luyện

tập ( Theo cuốn chương trình địa phương)

I Nội dung Những bài ca dao, dân ca, tục ngữ lưu hành ở địa phương mình

II Phương pháp

1 Xác định đối tượng

- Ca dao là phần lời của bài dân ca Dân ca là những câu hát dân gian

- Tục ngữ là câu nói dân gian ngắn gọn, nhịp điệu, giàu hình ảnh thể hiện kinh nghiệm dân gian

2 Nguồn tư liệu

- Hỏi tư liệu

- Người lớn

- Nghệ nhân, nhà văn

- Sách báo địa phương

3 Cách sưu tầm

Làm vào sổ tay

III.Luyện tập

4.Củng cố-dặn dò:

Hệ thống kiến thức

Chuẩn bị bài tiếp theo

Trang 5

Tuần 20

TPPCT: 75

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận

- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu văn bản

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Khái niệm văn bản nghị luận

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận

2 Kĩ năng:

a Kỹ năng chuyên môn:

- Nhận biết văn bản nghị luận khí đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu kĩ hơn kiểu văn bản quan trọng này

b Kỹ năng sống:

- Suy nghĩ phê phán, sáng tạo: phân tích bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận

- Ra quyết định lựa chọn : lựa chọ cách lập luận, lấy dẫn chứng khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận

3 Thái độ:

- Thấy được tầm quan trọng của thể loại văn nghị luận

III.CHUẨN BỊ

GV : Sgk,cktkn

Hs : Bài soạn

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ Kiểm tra việc soạn bài của hs

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

- Văn nghị luận là một trong những kiểu văn bản quan trọng trong đời sống xã hội của con người, có vai trò rèn luyện tư duy, năng lực biểu đạt những quan niệm, tư tưởng sâu sắc trước đời sống Vậy văn nghị luận là gì ? khi nào chúng ta có nhu cầu nghị luận ? Tiết học này, sẽ trả lời cho câu hỏi đó

HOẠT ĐỘNG 1 :35P

- Trong cuộc sống hàng ngày, em có thường

gặp các vấn đề và câu hỏi kiểu như: Vì sao

em đi học hoặc vì sao con người cần phải có

bạn bè không ?

- HS: Rất thường gặp

- Em hãy nêu một số câu hỏi khác về những

vấn đề tương tự ?Vì sao em thích đọc sách

-Vì sao em thích xem phim?Làm thế nào để

học giỏi môn ngữ văn ?

- Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó, em có thể

trả lời bằng các kiểu vb đã học như kể

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Nhu cầu nghị luận

Trang 6

chuyện, miêu tả, biểu cảm hay không ? Vì sao

?

- HS: Thảo luận, trình bày

- Không thể vì: Tự sự là thuật lại, kể câu

chuyện dù đời thường hay tưởng tượng, dù

hấp dẫn, sinh động đến đâu cũng mang tính

cụ thể – hình ảnh, vẫn chưa có sức thuyết

phục

- Miêu tả là dựng chân dung cảnh, người, vật,

sự vật,

sinh hoạt cũng tương tự như tự sự

- Biểu cảm đánh giá đã ít nhiều cần dùng lí lẽ,

lập luận nhưng chủ yếu vẫn là cảm xúc, tình

cảm, tâm trạng mang nặng tính chủ quan và

cảm tính nên cũng không có khả năng giải

quyết các vấn đề trên 1 cách thấu đáo

- Để trả lời những câu hỏi như thế, hằng ngày

trên báo chí, qua đài phát thanh, truyền hình,

em thường gặp những kiểu vb nào? Hãy kể

tên một vài kiểu vb mà em biết ?

- HS: Bình luận , xã luận , bình luận thời sự ,

bình luận thể thao , các mục nghiên cứu , phê

bình , hội thảo khoa học …

Hs đọc vb “ Chống nạn thất học “ của HCM

- Bác viết bài này nhằm mục đích gì ? Bác

viết cho ai đọc, ai thực hiện ? để thực hiện

mục đích ấy , bài viết nêu những ý kiến như

thế nào ? Những ý kiến ấy diễn đạt thành

những luận điểm nào? Tìm những câu văn

mang luận điểm đó ? ( HSTLN)

? Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã

nêu lên lí lẽ nào ? Hãy liệt kê các lí lẽ ấy ?

? Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình

bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm hay

không

? Vâỵ em hiểu thế nào là văn nghị luận ?

( ghi nhớ sgk)

- GV: Như vậy văn nghị luận tồn tại khắp nơi

HOẠT ĐỘNG 2 : 8p

- HS đọc phần luyện tập bài tập 1

- Thảo Luận nhóm câu hỏi sgk

*Bài tập 2 : Bố cục của vb trên

Bài văn này chỉ có bố cục 2 phần

+ Phần 1 : từ đầu đến nguy hiểm

+ Phần hai phần còn lại

? Bài tập 2 yêu cầu điều gì ? (HSTLN)

- Bài tập 4 HS đọc vb Biển Hồ

? Vb đó tự sự hay nghị luận ?

2 Thế nào là văn nghị luận

* Văn bản: “ Chống nạn thất học “ của HCM

- Mục đích Bác viết bài này là chống giặc dốt , đối tượng Bác hướng tới là quốc dân VN – toàn thể nhân dân VN

- Luận điểm: Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc lúc này là: nâng cao dân trí

+ Những câu mang luận điểm đó

- Chính sách ngu dân của thực dân pháp đã làm cho hầu hết người VN mù chữ

- Phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ thì mới có kiến thức để tham gia xd tổ quốc

- Làm cách nào để nhanh chóng biết chữ quốc ngữ

? những điều kịên tiến hành công việc 3Ghi nhớ: sgk

II LUYỆN TẬP:

Bài tập 1

- Đây là 1 bài văn nghị luận vì nhan đề là 1 ý kiến , một luận điểm Mở bài là nghị luận kết bài là nghị luận, Thân bài trình bày những thói quen xấu cần loại bỏ Bài viết gọn

+ Ý kiến đề xuất của tác giả: Cần chống lại những thói quen xấu và tạo ra những thói quen tốt trong đời sống xã hội

+ Ý kiến đó được thể hiện bằng những câu sau : có thói quen tốt và thói quen xấu có người biết phân

Trang 7

biệt + Tác giả đưa ra những lí lẽ dẫn chứng

- Thói quen tốt: Luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách

- Thói quen xấu: Hút thuốc là, hay cáu giận, mất trật tự, gạt tàn thuốc bừa bãi ra cả nhà, vứt rác bừa bãi ( ăn chuối xong là vứt toẹt cái vỏ ra cửa, ra đường …) những nơi khuất, nơi công cộng, rác đâỳ rẫy, ném bừa chai, cốc vỡ ra đường rất nguy hiểm

+ Bài viết này nhằm giải quyết vấn đề có trong thực tế khắp cả nước ta Chúng ta tán thành với ý kiến trong bài viết vì những ý kiến giải thích của tác giả nêu đều đúng đắn , cụ thể ốt xấu… nhưng

đã thành thói quen …xã hội

4.CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Trong cuộc sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào ? Văn nghị luận là gì ?

- Học kĩ ghi nhớ Tìm thêm 1 số tư liệu mà bài tập 3 yêu cầu

TPPCT: 76

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

( tiếp )

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận

- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu văn bản

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Khái niệm văn bản nghị luận

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận

2 Kĩ năng:

a Kỹ năng chuyên môn:

- Nhận biết văn bản nghị luận khí đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu kĩ hơn kiểu văn bản quan trọng này

b Kỹ năng sống:

- Suy nghĩ phê phán, sáng tạo: phân tích bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận

- Ra quyết định lựa chọn : lựa chọ cách lập luận, lấy dẫn chứng khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận

3 Thái độ:

- Thấy được tầm quan trọng của thể loại văn nghị luận

III.CHUẨN BỊ

GV : Sgk,cktkn

Hs : Bài soạn

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ Kiểm tra việc soạn bài của hs

Trang 8

3 Bài mới :

HĐ1 Hình thành kiến mới (20 phút)

*Hs thảo luận câu hỏi trong phần I.1

-Trong đ.s em có thường gặp các v.đề và câu hỏi kiểu

như dưới đây không: Vì sao em đi học ? Vì sao con ng

cần phải có bạn ? Theo em như thế nào là sống đẹp ?

Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu, lợi hay hại ?

(Trong đ.s ta vẫn thường gặp n v.đề như đã nêu ra)

-Hãy nêu thêm các câu hỏi về n v.đề tương tự ?

-Gặp các v.đề và câu hỏi loại đó, em có thể trả lời

bằng các kiểu văn bản đã học như kể chuyện, miêu tả,

biểu cảm hay không ? Hãy giải thích vì sao ? (Không-

Vì bản thân câu hỏi phải trả lời bằng lí lẽ,phải sd khái

niệm mới phù hợp)

-Để trả lời n câu hỏi như thế, hàng ngày trên báo chí,

qua đài phát thanh, truyền hình, em thường gặp n kiểu

văn bản nào ? Hãy kể tên 1 vài kiểu văn bản mà em

biết

-Trong đời sống ta thg gặp văn nghị luận dưới n dạng

nào

+Hs đọc văn bản: Chống nạn thất học

-Bác Hồ viét bài này để nhằm mục đích gì ?

(Bác nói với dân: trong những việc cần làm ngay là

nâng cao dân trí)

-Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu ra n ý kiến

nào ? Những ý kiến ấy được diễn đạt thành n luận

điểm nào?

-Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã nêu lên n lí

lẽ nào ? Hãy liệt kê n lí lẽ ấy ?

-Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình bằng văn

tự sự, miêu tả, biểu cảm không ? Vì sao ? (V.đề này

không thể thực hiện bằng văn tự sự, miêu tả, biểu

cảm Vì những kiểu văn bản này không thể diễn đạt

được mục đích của ng viết)

-Vậy v.đề này cần phải thực hiện bằng kiểu văn bản

nào

-Em hiểu thế nào là văn nghị luận ?

+Gv: Những tư tưởng, q.điểm trong bài văn nghị luận

phải hướng tới giải quyết n v.đề đặt ra trong đ.s thì

mới có ý nghĩa

HĐ2 Tổng kết (5 phút) -Thế nào là văn bản nghị luận?

-Hs đọc ghi nhớ

HĐ3 Luyệntập (15 phút) +Hs đọc bài văn

I-Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:

1-Nhu cầu nghị luận:

-Kiểu văn bản nghị luận như:

Nêu gương sáng trong h.tập và LĐ

N sự kiện xảy ra có liên quan đến đ.s Tình trạng vi phạm luật trong xây dựng,

sd đất, nhà

Trong đời sống, ta thg gặp văn nghị luận dưới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộc họp, các bài xã luận, bình luận, bài phát biểu ý kiến trên báo chí,

2-Thế nào là văn nghị luận:

*Văn bản: Chống nạn thất học

a-Luận điểm:

+Mọi ng VN phải hiểu biết q.lợi và bổn phận của mình

+Có k.thức mới có thể tham gia vào công việc XD nc nhà

b-Lí lẽ:

-Tình trạng thất học, lạc hậu trước CM/8

do ĐQ gây nên

-Đ.kiện trước hết cần phải có là n.dân phải biết đọc, biết viết mới thanh toán được nạn dốt nát, lạc hậu

-Việc “chống nạn thất học” có thể thực hiện được vì n.dân ta rất yêu nước và hiếu học

c-Không dùng văn tự sự, miêu tả, biểu cảm

Phải dùng văn nghị luận

Văn nghị luận: là văn được viết ra nhằm xác lập cho ng đọc, ng nghe 1 tư tưởng, q.điểm nào đó Muốn thế văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí

lẽ, d.chứng thuyết phục

*( Ghi nhớ Sgk/trang9) II-Luyện tập:

Bài1- Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội

a-Đây là bài văn nghị luận

Vì ngay nhan đề của bài đã có t.chất nghị luận

b-Tác giả đề xuất ý kiến: Tạo nên thói quen tốt như dậy sớm, luôn đúng hẹn,

Trang 9

-Đây có phải là bài văn nghị luận không ? Vì sao ?

-Tác giả đề xuất ý kiến gì ? Những dòng câu nào thể

hiện ý kiến đó ?

-Để thuyết phục ng đọc, tác giả nêu ra n lí lẽ và dẫn

chứng nào ?

-Em có nhận xét gì về n lí lẽ và d.chứng mà tác giả

đưa ra ở đây ? (Lĩ lẽ đưa ra rất thuyết phục, d.chứng

rõ ràng, cụ thể)

-Bài nghị luận này có nhằm giải quyết v.đề có trong

thực tế hay không ?

-Em hãy tìm hiểu bố cục của bài văn trên ?

+Hs đọc văn bản: Hai biển hồ

-Văn bản em vừa đọc là văn bản tự sự hay nghị luận ?

luôn đọc sách, bỏ thói quen xấu như hay cáu giận, mất trật tự, vứt rác bừa bãi,

-Lĩ lẽ: Thói quen xấu dễ nhiễm, tạo thói quen tốt rất khó Nhưng mỗi ng, mỗi g.đình hãy tự xem xét lại mình để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho XH

-Dẫn chứng: thói quen gạt tàn bừa bãi ra nhà, thói quen vứt rác bừa bãi

c-Bài nghị luận g.quyết v.đề rất thực tế, cho nên mọi ng rất tán thành

Bài2-Bố cục: 3 phần

-MB: Tác giả nêu thói quen tốt và xấu, nói qua vài nét về thói quen tốt

-TB: Tác giả kể ra thói quen xấu cần loại bỏ

-KB: Nghị luận về tạo thói quen tốt rất khó, nhiiễm thói quen xấu thì dễ, cần làm

gì để tạo nếp sống văn minh

Bài3- Hai biển hồ

-Là văn bản tự sự để nghị luận Hai cái

hồ có ý nghĩa tượng trưng, từ đó mà nghĩ đến 2 cách sống của con người

4.Củng cố dặn dò

Hệ thống kiến thức Tuần 20

Ngày…/01/2013

Châu Thanh Gương

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w